Bước tới nội dung

Bộ (Chính phủ Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bộ[1] là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực. Hiện tại Chính phủ Việt Nam đang có 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ.

Từ nguyên

Từ "Bộ" bắt nguồn từ các bộ từng tồn tại dưới các triều đại phong kiến. Dưới thời phong kiến, đứng đầu một bộ là "Thượng thư", còn hiện tại đứng đầu một bộ là "Bộ trưởng".

Lịch sử

Sau Cách mạng Tháng Tám, Chính phủ Cách mạng lâm thời được thành lập với 13 bộ, nhưng lại có tới 15 vị bộ trưởng, trong đó có 2 người là bộ trưởng không bộ. Đầu năm 1946, Chính phủ Liên hiệp Lâm thời được thành lập với 15 bộ và 16 bộ trưởng, trong đó có một bộ trưởng không bộ. Trong hai chính phủ đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, Hồ Chí Minh phải kiêm nhiệm Chủ tịch nướcbộ trưởng ngoại giao, đến chính phủ thứ ba là Liên hiệp kháng chiến thì chức vụ này được giao cho Nguyễn Tường Tam đảm nhiệm. Trong chính phủ Liên hiệp kháng chiến có 13 bộ nhưng chỉ có 10 bộ trưởng, ông Trương Đình Tri kiêm nhiệm bộ trưởng của bốn bộ là Xã hội, Y tế, Cứu quốc và Lao động; đồng thời không còn chức bộ trưởng không bộ nữa, đây cũng là chính phủ đầu tiên chính thức được quốc hội thông qua.

Hiện tại Chính phủ Việt Nam có 14 bộ và 15 bộ trưởng, trong đó một vị là bộ trưởng của Văn phòng Chính phủ.

Cơ cấu tổ chức

Danh sách các bộ

Hiện đang hoạt động

STTBộBộ trưởngNgày thành lập
1Quốc phòngĐại tướng Phan Văn Giang27/8/1945
2Công anĐại tướng Lương Tam Quang19/8/1945
3Ngoại giaoBùi Thanh Sơn28/8/1945
4Nội vụĐỗ Thanh Bình28/8/1945
5Tư phápNguyễn Hải Ninh28/8/1945
6Dân tộc và Tôn giáoĐào Ngọc Dung18/2/2025
7Tài chínhNguyễn Văn Thắng28/8/1945
8Công ThươngNguyễn Hồng Diên28/8/1945
9Nông nghiệp và Môi trườngTrần Đức Thắng18/2/2025
10Xây dựngTrung tướng Trần Hồng Minh29/4/1958
11Văn hóa, Thể thao và Du lịchNguyễn Văn Hùng28/8/1945
12Khoa học và Công nghệThiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng4/3/1959
13Giáo dục và Đào tạoNguyễn Kim Sơn28/8/1945
14Y tếĐào Hồng Lan28/8/1945

Từng tồn tại

STTBộThời gian tồn tạiTình trạng
1Quốc phòng1945–1946hợp nhất với Quân sự Ủy viên hội thành Bộ Quốc phòng – Tổng Chỉ huy
2Thông tin, Tuyên truyền1945đổi tên thành Bộ Tuyên truyền cổ động
3Thanh niên1945–1946giải thể
4Quốc dân Kinh tế1945–1946đổi tên thành Bộ Kinh tế
5Quốc gia Giáo dục1945–1946đổi tên thành Bộ Giáo dục
6Giao thông Công chính1945–1955đổi tên thành Bộ Giao thông và Bưu điện
7Lao động1945–1946giải thể
8Cứu tế Xã hội1945–1946hợp nhất với Bộ Y tế thành Bộ Xã hội kiêm Y tế, Cứu tế và Lao động
9Y tế1945–1946hợp nhất với Bộ Cứu tế Xã hội thành Bộ Xã hội kiêm Y tế, Cứu tế và Lao động
10Nội vụ1945–1975hợp nhất với Bộ Công an thành Bộ Nội vụ
11Canh nông1945–1955giải thể
12Tuyên truyền cổ động1946giải thể
13Kinh tế1946–1951đổi tên thành Bộ Công thương
14Giáo dục1946–1990hợp nhất với Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề thành Bộ Giáo dục và Đào tạo
15Xã hội1946giải thể
16Xã hội kiêm Y tế, Cứu tế và Lao động1946tách ra Bộ Y tế
17Lao động1946–1987hợp nhất với Bộ Thương binh và Xã hội thành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
18Cứu tế1946–1947giải thể
19Quốc phòng – Tổng Chỉ huy1946–1947tách thành Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Chỉ huy
20Công an1953–1975hợp nhất với Bộ Nội vụ thành Bộ Nội vụ
21Thương binh – Cựu binh1947–195giải thể
22Quốc phòng1947–1948hợp nhất với Bộ Tổng Chỉ huy thành Bộ Quốc phòng – Tổng Chỉ huy
23Tổng Chỉ huy1947–1948hợp nhất với Bộ Tổng Chỉ huy thành Bộ Quốc phòng – Tổng Chỉ huy
24Quốc phòng – Tổng Chỉ huy1948–1949đổi tên thành Bộ Quốc phòng – Tổng Tư lệnh
25Quốc phòng – Tổng Tư lệnh1949–1976đổi tên thành Bộ Quốc phòng
26Công thương1951–1955tách thành Bộ Công nghiệp và Bộ Thương nghiệp
27Tuyên truyền1954–1955đổi tên thành Bộ Văn hóa
28Nông lâm1955–1960tách thành Bộ Nông nghiệp và Bộ Nông trường
29Thủy lợi và Kiến trúc1955–1958tách thành Bộ Kiến trúc và Bộ Thủy lợi
30Văn hóa1955–1977hợp nhất với Tổng cục Thông tin thành Bộ Văn hóa và Thông tin
31Thương nghiệp1955–1958tách thành Bộ Nội thương và Bộ Ngoại thương
32Công nghiệp1955–1960tách thành Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Công nghiệp nhẹ
33Kiến trúc1958–1973hợp nhất với Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước thành Bộ Xây dựng
34Thủy lợi1958–1960đổi tên thành Bộ Thủy lợi và Điện lợi
35Nội thương1958–1990hợp nhất với Bộ Kinh tế đối ngoại và Bộ Vật tư thành Bộ Thương nghiệp
36Ngoại thương1958–1988hợp nhất với Uỷ ban Kinh tế đối ngoại hợp nhất thành Bộ Kinh tế đối ngoại
37Giao thông và Bưu điện1955–1960đổi tên thành Bộ Giao thông Vận tải
38Công nghiệp nặng1960–1969tách thành Bộ Điện và Than và Bộ Cơ khí và Luyện kim
39Công nghiệp nhẹ1960–1995hợp nhất với Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Năng lượng thành Bộ Công nghiệp
40Thủy lợi và Điện lực1960–1962tách thành Bộ Thủy lợi và Tổng cục Điện lực (nhập vào Bộ Công nghiệp nặng)
41Giao thông Vận tải1960–1990hợp nhất với Tổng cục Bưu điện và Cục Hàng không dân dụng thành Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện
42Thủy lợi1962–1995hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
43Nông nghiệp1960–1971hợp nhất với Bộ Nông trường thành Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (đổi tên thành Bộ Nông nghiệp năm 1976)
44Nông trường1960–1971hợp nhất với Bộ Nông nghiệp thành Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (đổi tên thành Bộ Nông nghiệp năm 1976)
45Nội vụ1975–1998đổi tên thành Bộ Công an
46Thương binh và Xã hội1975–1987hợp nhất với Bộ Lao động thành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
47Đại học và Trung học chuyên nghiệp1965–1988hợp nhất với Tổng cục Dạy nghề thành Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
48Vật tư1969–1990hợp nhất với Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương thành Bộ Thương nghiệp
49Điện và Than1969–1981tách thành Bộ Điện lực và Bộ Mỏ và Than
50Cơ khí và Luyện kim1969–1990đổi tên thành Bộ Công nghiệp nặng
51Lương thực và Thực phẩm1969–1981tách thành Bộ Công nghiệp thực phẩm và Bộ Lương thực
52Nông nghiệp1976–1987hợp nhất với với Bộ Lương thực và Bộ Công nghiệp thực phẩm thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
53Hải sản1976–1981đổi tên thành Bộ Thủy sản
54Lâm nghiệp1976–1995hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
55Văn hóa và Thông tin1977–1981tách thành Bộ Văn hóa và Bộ Thông tin
56Thủy sản1981–2007sáp nhập vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
57Công nghiệp thực phẩm1981–1987hợp nhất với với Bộ Lương thực và Bộ Nông nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
58Điện lực1981–1987hợp nhất với Bộ Mỏ và Than thành Bộ Năng lượng
59Mỏ và Than1981–1987hợp nhất với Bộ Điện lực thành Bộ Năng lượng
60Văn hóa1981–1990hợp nhất Bộ Thông tin, Tổng cục Thể dục Thể thao và Tổng cục Du lịch thành Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch
61Thông tin1981–1990hợp nhất Bộ Văn hóa, Tổng cục Thể dục Thể thao và Tổng cục Du lịch thành Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch
62Lương thực1981–1987hợp nhất với với Bộ Nông nghiệp và Bộ Công nghiệp thực phẩm thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
63Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm1987–1995hợp nhất với Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
64Năng lượng1987–1995hợp nhất với Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Công nghiệp nhẹ thành Bộ Công nghiệp
65Kinh tế đối ngoại1988–1990hợp nhất với Bộ Nội thương và Bộ Vật tư thành Bộ Thương nghiệp
66Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề1988–1990hợp nhất với Bộ Giáo dục thành Bộ Giáo dục và Đào tạo
67Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch1990–1991đổi tên thành Bộ Văn hóa – Thông tin và Thể thao
68Thương nghiệp1990–1991đổi tên thành Bộ Thương mại và Du lịch
69Công nghiệp nặng1990–1995hợp nhất với Bộ Năng lượng và Bộ Công nghiệp nhẹ thành Bộ Công nghiệp
70Giao thông Vận tải và Bưu điện1990–1992đổi tên thành Bộ Giao thông Vận tải
71Văn hóa – Thông tin và Thể thao1991–1992đổi tên thành Bộ Văn hóa – Thông tin
72Thương mại và Du lịch1991–1992đổi tên thành Bộ Thương mại
73Văn hóa – Thông tin1992–2007sáp nhập mảng văn hóa của Bộ với Ủy ban Thể dục Thể thao, Tổng cục Du lịch thành Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
74Khoa học, Công nghệ và Môi trường1992–2002tách thành Bộ Khoa học và Công nghệBộ Tài nguyên và Môi trường
75Thương mại1992–2007hợp nhất với Bộ Công nghiệp thành Bộ Công thương
76Công nghiệp1995–2007hợp nhất với Bộ Thương mại thành Bộ Công thương
77Bưu chính, Viễn thông2002–2007hợp nhất với Cục Báo chí, Cục Xuất bản (Bộ Văn hóa – Thông tin) thành Bộ Thông tin và Truyền thông
78Kế hoạch và Đầu tư1995-2025sáp nhập vào Bộ Tài chính
79Lao động – Thương binh và Xã hội1987-2025sáp nhập vào Bộ Nội vụ
80Giao thông Vận tải1955-2025sáp nhập vào Bộ Xây dựng
81Thông tin và Truyền thông2007-2025sáp nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ
82Nông nghiệp và Phát triển nông thôn1995-2025hợp nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
83Tài nguyên và Môi trường2002-2025hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xem thêm

Chú thích

  1. "Nghị định 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ".