Bước tới nội dung

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
Biểu trưng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quốc kỳ Việt Nam
Đương nhiệm
Phạm Đức Ấn

từ 8 tháng 4 năm 2026
Ngân hàng Nhà nước
Kính ngữThống đốc
(thông dụng)
Đồng chí Thống đốc
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 49 Lý Thái Tổ - Phường Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội[1]
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳTheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Người đầu tiên nhậm chứcNguyễn Lương Bằng
Thành lập3 tháng 5 năm 1951
Websitewww.sbv.gov.vn

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang Bộ trong Chính phủ Việt Nam, vì vậy Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tương đương cấp Bộ trưởng, là một thành viên của Chính phủ, được Thủ tướng đề nghị trình Quốc hội chấp thuận bổ nhiệm.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay là ông Phạm Đức Ấn.

Lịch sử

Khi thành lập, chức danh của người đứng đầu Ngân hàng Quốc gia rồi Ngân hàng Nhà nước là Tổng Giám đốc. Từ tháng 4 năm 1989, chức danh này được gọi là Thống đốc.

Quyền hạn, nhiệm vụ

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
  • Phân công công việc cho các Phó Thống đốc;
  • Ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước;
  • Ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;
  • Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
  • Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.
  • Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.
  • Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.

Lãnh đạo qua các thời kỳ

Chú ý: Mục in nghiêng là người giữ chức vụ Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

TTHọ và tênNhiệm kỳChức vụ trước đóGhi chú
Bắt đầuKết thúcSố ngày
Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
1Nguyễn Lương Bằng3 tháng 5 năm 195110 tháng 4 năm 1952343 ngàyTrưởng ban Tài chính - kinh tế Trung ương Đảng
2Lê Viết Lượng11 tháng 5 năm 195221 tháng 1 năm 19618 năm, 255 ngàyPhó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(2)Lê Viết Lượng21 tháng 1 năm 196127 tháng 1 năm 19633 năm, 6 ngàyTổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
Tổng: 10 năm, 261 ngày
-Tạ Hoàng Cơ27 tháng 1 năm 196318 tháng 8 năm 19641 năm, 204 ngàyPhó Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt NamQuyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
318 tháng 8 năm 196428 tháng 12 năm 197410 năm, 132 ngàyTổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổng: 11 năm, 335 ngày
4Đặng Việt Châu28 tháng 12 năm 19746 tháng 5 năm 19761 năm, 130 ngàyBộ trưởng Bộ Tài chínhKiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Chính phủ
5Hoàng Anh6 tháng 5 năm 197628 tháng 2 năm 1977298 ngàyPhó Thủ tướng Chính phủ
6Trần Dương28 tháng 2 năm 197720 tháng 2 năm 19813 năm, 358 ngày
7Nguyễn Duy Gia20 tháng 2 năm 198121 tháng 6 năm 19865 năm, 121 ngàyTrẻ nhất khi nhậm chức (43 tuổi)
8Lữ Minh Châu21 tháng 6 năm 198626 tháng 4 năm 19892 năm, 309 ngàyGiám đốc Ngân hàng Quốc gia Sài Gòn – Gia Định
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
9Cao Sĩ Kiêm26 tháng 4 năm 198923 tháng 10 năm 19978 năm, 180 ngàyBí thư Tỉnh ủy Thái BìnhDính bê bối vụ án EPCO - Minh Phụng
-Đỗ Quế Lượng23 tháng 10 năm 19977 tháng 5 năm 1998196 ngàyPhó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt NamQuyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
10Nguyễn Tấn Dũng7 tháng 5 năm 199811 tháng 12 năm 19991 năm, 218 ngàyTrưởng Ban Kinh tế Trung ươngKiêm nhiệm cùng chức Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
11Lê Đức Thúy11 tháng 12 năm 199923 tháng 8 năm 20077 năm, 255 ngàyPhó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
12Nguyễn Văn Giàu23 tháng 8 năm 20073 tháng 8 năm 20113 năm, 345 ngàyBí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận
13Nguyễn Văn Bình3 tháng 8 năm 20118 tháng 4 năm 20164 năm, 249 ngàyPhó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
14Lê Minh Hưng9 tháng 4 năm 201612 tháng 11 năm 20204 năm, 217 ngàyPhó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15Nguyễn Thị Hồng12 tháng 11 năm 20206 tháng 4 năm 20265 năm, 145 ngàyPhó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt NamNữ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đầu tiên
16Phạm Đức Ấn8 tháng 4 năm 2026đương nhiệm1 ngàyPhó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng

Tham khảo

  1. "Bản sao đã lưu trữ". Thông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “10:51 AM” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “Ngày đăng 05/12/2018” (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài