Bước tới nội dung

Bộ trưởng Bộ Xây dựng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Việt Nam
Quốc huy Việt Nam
Quốc kỳ Việt Nam
Đương nhiệm
Trần Hồng Minh

từ 18 tháng 2 năm 2025
Bộ Xây dựng
Kính ngữBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sở80 Trần Hưng Đạo, Cửa Nam, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ và sự phê chuẩn của Quốc hội
Nhiệm kỳTheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Thành lậptháng 9 năm 1955

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, thường được gọi tắt là Bộ trưởng Xây dựng, là thành viên Chính phủ Việt Nam đứng đầu Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng thường là Ủy viên Trung ương Đảng.

Chức năng và nhiệm vụ

Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ Xây dựng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ Xây dựng và có trách nhiệm phụ trách:

  • Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi mặt hoạt động của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
  • Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác theo quy định
  • Thực hiện nhiệm vụ:
    • Trưởng ban chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Xây dựng;
    • Trưởng ban Chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng Bộ Xây dựng;
    • Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng;
    • Chủ tịch Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc Bộ Xây dựng;
    • Chủ tịch Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ Xây dựng;
    • Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng.
  • Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Thanh tra Bộ.[1]

Quyền hạn

Bộ trưởng Bộ Xây dựng trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể sau:

  • Quyết định về việc tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;
  • Quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể Viện, Cục và các vấn đề liên quan đến bộ máy, biên chế của Cơ quan thuộc Bộ và quyết định về danh sách bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan thuộc Bộ theo quy định của pháp luật;
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Vụ trưởng, Vụ phó và các chức vụ, chức danh tương đương;
  • Phân công một Thứ trưởng làm Thứ trưởng Thường trực, giúp Bộ trưởng điều hành công việc chung của Bộ và phân công các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác và điều chỉnh lĩnh vực công tác đã phân công;
  • Trực tiếp giải quyết công việc có tính cấp bách và quan trọng mặc dù thuộc lĩnh vực đã được phân công của một Thứ trưởng, hay do Thứ trưởng đó đi vắng; quyết định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Thứ trưởng;
  • Định kỳ chủ trì họp với các Thứ trưởng và nếu xét thấy cần thiết, với Trợ lý Bộ trưởng để thống nhất chủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành công việc của Bộ;
  • Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Bộ;
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Học viện; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Đại học, Giám đốc và Phó Giám đốc Bệnh viện, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc và Phó Giám đốc của các Tổng công ty và Công ty trực thuộc Bộ
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng qua các thời kỳ

STTBộ trưởngNhiệm kỳGhi chú
Bắt đầuKết thúcThời gian tại nhiệm
1Trần Đăng Khoa20 tháng 9 năm 195529 tháng 4 năm 19582 năm 221 ngàyBộ trưởng Bộ Thủy lợi và Kiến trúc
2Bùi Quang Tạo29 tháng 4 năm 195814 tháng 6 năm 197315 năm 46 ngàyBộ trưởng Bộ Kiến trúc
3Lê Thanh NghịChính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa II (1960-1964)Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước
4GS. Viện sĩ Trần Đại NghĩaChính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa III (1964-1971)Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước
5Đỗ Mười14 tháng 6 năm 197322 tháng 11 năm 19774 năm 161 ngàyPhó Thủ tướng - Bộ trưởng Bộ Xây dựng
6Đồng Sĩ Nguyên22 tháng 11 năm 197723 tháng 4 năm 19824 năm 152 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
7Huỳnh Tấn Phát23 tháng 2 năm 197916 tháng 6 năm 19823 năm 113 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước
8Đỗ Quốc Sam30 tháng 10 năm 198210 tháng 5 năm 19885 năm 193 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước
9Phan Ngọc Tường23 tháng 4 năm 198218 tháng 10 năm 19897 năm 178 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
10Ngô Xuân Lộc18 tháng 10 năm 198929 tháng 9 năm 19977 năm 346 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
11Nguyễn Mạnh Kiểm29 tháng 9 năm 19978 tháng 8 năm 20024 năm 313 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
12Nguyễn Hồng Quân8 tháng 8 năm 20023 tháng 8 năm 20118 năm 360 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
13Trịnh Đình Dũng3 tháng 8 năm 20118 tháng 4 năm 20164 năm 249 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
14Phạm Hồng Hà9 tháng 4 năm 20167 tháng 4 năm 20214 năm 363 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
15Nguyễn Thanh Nghị8 tháng 4 năm 202118 tháng 2 năm 20253 năm 316 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng
16Trần Hồng Minh18 tháng 2 năm 2025đương nhiệm1 năm, 46 ngàyBộ trưởng Bộ Xây dựng

Tham khảo

  1. "Nhiệm vụ lĩnh vực của Bộ trưởng". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2018.