Bước tới nội dung

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
Biểu trưng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Đương nhiệm
Vũ Hải Quân

từ 8 tháng 4 năm 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ
Kính ngữBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản gọi nhau)
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 18 phố Nguyễn Du, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳTheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Người đầu tiên nhậm chứcTrường Chinh (Ủy ban Kế hoạch Nhà nước)
Đặng Hữu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Thành lập4 tháng 3 năm 1959; 67 năm trước (1959-03-04)
Websitemst.gov.vn/bo-truong.htm

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam là người đứng đầu Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bộ trưởng hiện tại là Vũ Hải Quân.

Nhiệm vụ

Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Quyết định 2566/QĐ-BKHCN năm 2025[1] quy định nhiệm vụ của đồng chí Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

  • Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác: Tổ chức, cán bộ; Bảo vệ chính trị nội bộ; Pháp chế và các công tác khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
  • Trực tiếp chỉ đạo đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế.

Lịch sử

Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thay đổi tên gọi qua các thời kỳ: Ủy ban Khoa học Nhà nước (1959–1965, 1990–1992), Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (1965–1990), Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1992–2002), và hiện nay là Bộ Khoa học và Công nghệ (từ 2002).

Danh sách

STTBộ trưởng Bộ Y tếNhiệm kỳThời gian tại nhiệmChức vụGhi chú
Bắt đầuKết thúc
Ủy ban Khoa học Nhà nước (1958–1965)
1Trường Chinh
(1907–1988)
14 tháng 12 năm 195815 tháng 7 năm 19601 năm, 214 ngày
2Đại tướng Võ Nguyên Giáp
(1911–2013)
15 tháng 7 năm 19607 tháng 1 năm 19632 năm, 176 ngày
3Nguyễn Duy Trinh
(1910–1985)
7 tháng 1 năm 196311 tháng 10 năm 19652 năm, 277 ngày
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước (1965–1992)
4GS. Viện sĩ Trần Đại Nghĩa
(1913–1997)
11 tháng 10 năm 196528 tháng 2 năm 197711 năm, 140 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Kỹ thuật Nhà nước
5Trần Quỳnh
(1920–2005)
28 tháng 2 năm 19777 tháng 2 năm 19802 năm, 344 ngày
-Lê Khắc
(1916–1990)
7 tháng 2 năm 19804 tháng 7 năm 19811 năm, 147 ngày
64 tháng 7 năm 198123 tháng 4 năm 1982293 ngày
7GS. Viện sĩ Đặng Hữu
(Sinh 1930)
23 tháng 4 năm 198212 tháng 3 năm 19907 năm, 323 ngày
Ủy ban Khoa học Nhà nước (1990–1992)
(7)GS. Viện sĩ Đặng Hữu
(Sinh 1930)
12 tháng 3 năm 199012 tháng 10 năm 19922 năm, 214 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1992–2002)
(7)GS. Viện sĩ Đặng Hữu
(Sinh 1930)
12 tháng 10 năm 19926 tháng 11 năm 19964 năm, 25 ngàyBộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
8Tiến sĩ Phạm Gia Khiêm
(sinh 1944)
6 tháng 11 năm 199629 tháng 9 năm 1997327 ngày
9Chu Tuấn Nhạ
(1939-2025)
29 tháng 9 năm 19978 tháng 8 năm 20024 năm, 313 ngày
Bộ Khoa học và Công nghệ (2002–nay)
10PGS. Tiến sĩ Hoàng Văn Phong
(sinh 1948)
8 tháng 8 năm 20021 tháng 8 năm 20118 năm, 358 ngàyBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
11Tiến sĩ Nguyễn Quân
(sinh 1955)
3 tháng 8 năm 20118 tháng 4 năm 20164 năm, 249 ngày
12Tiến sĩ Chu Ngọc Anh
(sinh 1965)
9 tháng 4 năm 201612 tháng 11 năm 20204 năm, 217 ngàySau này là Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội

Bị khởi tố, bắt tạm giam ngày 7/6/2022

13PGS. Tiến sĩ Huỳnh Thành Đạt
(sinh 1962)
12 tháng 11 năm 202018 tháng 2 năm 20254 năm, 98 ngàySau này là Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
14Thiếu tướng

Nguyễn Mạnh Hùng

(sinh 1962)

18 tháng 2 năm 20258 tháng 4 năm 20261 năm, 49 ngày
15PGS. Tiến sĩ Vũ Hải Quân
(sinh 1974)
8 tháng 4 năm 2026đương nhiệm1 ngày

Chú thích

  1. "Về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng". Cổng Thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.