Hội đồng Lý luận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
| Thành viên Hội đồng | |
| Chủ tịch | Nguyễn Xuân Thắng |
|---|---|
| Phó Chủ tịch | Đoàn Minh Huấn (Thường trực) Lê Văn Lợi Nguyễn Mạnh Hùng |
| Tổng Thư ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Ủy viên | Xem mục Danh sách ủy viên |
| Cơ cấu tổ chức | |
| Cơ quan chủ quản | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chức năng | Cơ quan tư vấn về các vấn đề lý luận chính trị |
| Cấp hành chính | Cấp Trung ương |
| Văn bản Ủy quyền | Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Phương thức liên hệ | |
| Trụ sở | |
| Địa chỉ | 135 đường Nguyễn Phong Sắc, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội |
| Trang web | http://hdll.vn/ |
| Chính trị và chính phủ Việt Nam |
Hội đồng Lý luận Trung ương là cơ quan tham mưu cho Đảng về các vấn đề lý luận chính trị, chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa xã hội, định hướng và hoạch định các chính sách, chuẩn bị văn kiện cho Đại hội Đảng Toàn quốc.
Lịch sử
Tiền thân của Hội đồng Lý luận Trung ương là Ban Nghiên cứu lý luận được thành lập theo Nghị quyết số 131-NQ/TW ngày 28/12/1965 của Bộ Chính trị.
Ngày 28/5/1974, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 233-NQ/TW về tổ chức và chương trình hoạt động của Ban Nghiên cứu lý luận.
Ngày 20/11/1980, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 32-NQ/TW về việc thành lập Viện Mác - Lê-nin thay cho Ban Nghiên cứu lý luận. Ngày 5/5/1992, Ban Bí thư ban hành Quyết định số 29-QĐ/TW đổi tên Viện Mác - Lê-nin thành Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; sau đó đã sáp nhập Viện vào Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Ngày 30/10/1996, Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định số 06-QĐ/TW thành lập Hội đồng Lý luận Trung ương.
Năm 2025, Hội đồng Lý luận Trung ương được chuyển về trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đồng thời, Hội đồng Lý luận, phê bình văn học nghệ thuật Trung ương và Hội đồng Khoa học các cơ quan Đảng Trung ương cũng được sáp nhập vào Hội đồng Lý luận Trung ương.
Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Hội đồng Lý luận Trung ương là cơ quan tư vấn cho Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về các vấn đề lý luận chính trị làm cơ sở cho việc hoạch định, hoàn thiện, phát triển đường lối, chính sách của Đảng, về những chương trình, đề tài khoa học cấp nhà nước về lý luận chính trị, phục vụ trực tiếp công tác lãnh đạo của Đảng.[1]
Nhiệm vụ
- Hội đồng có nhiệm vụ trực tiếp nghiên cứu một số đề tài do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao hoặc chấp thuận trên cơ sở đề xuất của Hội đồng, đồng thời kế thừa, chắt lọc kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu khác, để thực hiện tốt chức năng tư vấn của Hội đồng và thực hiện một số nhiệm vụ tư vấn khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
- Thẩm định những vấn đề mà các ngành, các cấp trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Lý luận Trung ương.
- Nghiên cứu, đề xuất những luận cứ về lý luận đấu tranh bác bỏ những quan điểm sai trái với đường lối, quan điểm của Đảng.
- Giữ mối quan hệ với các cơ quan nghiên cứu lý luận của các đảng cộng sản và đảng cầm quyền trên thế giới.
Danh sách ủy viên
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Trình độ | Chức danh | Chức vụ Đảng và Nhà nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương | ||||||
| 1 | Nguyễn Xuân Thắng | 1957 | Giáo sư, Tiến sĩ | Chủ tịch | Nguyên Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII |
| 2 | Đoàn Minh Huấn | 1971 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Phó Chủ tịch thường trực | Ủy viên Bộ Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | |
| 3 | Lê Văn Lợi | 1974 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Phó Chủ tịch | Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | |
| 4 | Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký | Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | ||
| Các Ủy viên Hội đồng Lý luận Trung ương khác | ||||||
| 5 | Dương Trung Ý | 1971 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản | |
| 6 | Ngô Đông Hải | 1970 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | |
| 7 | Hoàng Trung Dũng | 1971 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức Trung ương | |
| 8 | Nguyễn Thị Thu Hà | 1970 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng | |
| 9 | Trần Tiến Hưng | 1976 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương | |
| 10 | Đặng Văn Dũng | 1972 | Cử nhân | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Nội chính Trung ương | |
| 11 | Nguyễn Minh Vũ | 1976 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao | Hàm Đại sứ bậc II |
| 12 | Lê Quốc Hùng | 1966 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an | Thượng tướng Công an |
| 13 | Trần Hồng Thái | 1974 | Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | |
| 14 | Trương Thiên Tô | 1970 | Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | |
| 15 | Trần Việt Khoa | 1965 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Ủy viên Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Quốc phòng | |
| 16 | Nguyễn Đức Hiển | 1977 | Tiến sĩ | Ủy viên | Phó Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương | |
| 17 | Trần Quốc Cường | 1961 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Điện Biên | Thiếu tướng Công an |
| 18 | Bùi Văn Thạch | 1963 | Tiến sĩ | Ủy viên | Nguyên Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng | |
| 19 | Lê Quân | 1974 | Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo | |
| 20 | Vũ Chiến Thắng | 1967 | Tiến sĩ | Ủy viên | Thứ trưởng Bộ Nội vụ | Thiếu tướng Công an |
| 21 | Bùi Huy Nhượng | 1973 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Đại học Kinh tế Quốc dân | |
| 22 | Nguyễn Hùng Sơn | 1974 | Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Học viện Ngoại giao | |
| 23 | Nguyễn Bá Chiến | 1972 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Học viện Hành chính và Quản trị công | |
| 24 | Nguyễn Tấn Vinh | 1974 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Học viện Chính trị khu vực II | |
| 25 | Đoàn Triệu Long | 1972 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Học viện Chính trị khu vực III | |
| 26 | Ngô Tuấn Nghĩa | 1976 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Giám đốc Học viện Chính trị khu vực IV | |
| 27 | Hoàng Anh Tuấn | 1976 | Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | |
| 28 | Nguyễn Văn Cương | 1976 | Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Chiến lược và Khoa học Pháp lý | |
| 29 | Lâm Quốc Tuấn | 1972 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Xây dựng Đảng | |
| 30 | Nguyễn Thị Thu Phương | 1974 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam | |
| 31 | Bùi Văn Huyền | 1974 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Kinh tế, Xã hội và Môi trường | |
| 32 | Nguyễn Bình Phương | 1965 | Cử nhân | Ủy viên | Tổng Biên tập Tạp chí Văn nghệ Quân đội, Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban Sáng tác Hội Nhà văn Việt Nam | Đại tá Quân đội |
| 33 | Nguyễn Tài Đông | 1974 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Triết học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 34 | Nguyễn Đình Chúc | 1973 | Tiến sĩ | Ủy viên | Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới | |
| 35 | Nguyễn Quang Thuấn | 1959 | Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Nguyên Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 36 | Trần Vi Dân | 1965 | Phó Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Nguyên Giám đốc Học viện Chính trị Công an Nhân dân | Trung tướng Công an |
| 37 | Bùi Công Duy | 1981 | Tiến sĩ | Ủy viên | Phó Giám đốc Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam | Nghệ sĩ Nhân dân |
| 38 | Lại Quốc Khánh | 1976 | Giáo sư, Tiến sĩ | Ủy viên | Phó Viện trưởng Viện Hồ Chí Minh và các Lãnh tụ của Đảng | |
Chủ tịch qua các thời kỳ
| STT | Khóa | Họ và tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ Đảng và Nhà nước khác | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | VIII | GS.NGND Nguyễn Đức Bình | 11/1996-11/2001 | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia | |
| 2 | IX | GS.TS Nguyễn Phú Trọng | 11/2001-06/2006 | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội | |
| 06/2006-08/2006 | Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội | ||||
| 3 | X | PGS.TS Tô Huy Rứa | 08/2006-01/2009 | Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương | |
| 01/2009-02/2011 | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương | ||||
| 4 | XI, XII | TS. Đinh Thế Huynh | 02/2011-02/2016 | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương | |
| 02/2016-03/2018 | Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư | ||||
| 5 | XII, XIII, XIV | GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng | 03/2018-02/2021 | Bí thư Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | |
| 02/2021-01/2026 | Ủy viên Bộ Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | ||||
| 01/2026-nay | Không |
Xem thêm
- ↑ Chức năng, nhiệm vụ HĐLL TW, HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN TRUNG ƯƠNG, Đảng Cộng sản Việt Nam