Bước tới nội dung

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Đương nhiệm
Nguyễn Đình Khang

từ 8 tháng 4 năm 2026
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Kính ngữBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản gọi nhau)
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sở349 Phố Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳTheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Người đầu tiên nhậm chứcHoàng Văn Phùng (Nha Dân tộc Thiểu số)
Ksor Phước (Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Đào Ngọc Dung (Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
Thành lập3 tháng 5 năm 1946; 79 năm trước (1946-05-03)
Websitemoera.gov.vn/tin-tuc/tin-hoat-dong/hoat-dong-cua-bo-truong.htm

Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Việt Nam là người đứng đầu Bộ Dân tộc và Tôn giáo Việt Nam. Bộ trưởng hiện tại là Nguyễn Đình Khang.

Danh sách Bộ trưởng

STTBộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáoNhiệm kỳChức vụGhi chú
Bắt đầuKết thúcThời gian tại nhiệm
Nha Dân tộc Thiểu số (1945-1955)
1Hoàng Văn Phùng
(1909-1974)
3 tháng 5 năm 19461 tháng 2 năm 19558 năm 274 ngàyGiám đốc Nha Dân tộc Thiểu sốDân tộc Tày
Tiểu ban Dân tộc Trung ương (1955-1959)
2Bùi San
(1914-2003)
1 tháng 2 năm 19556 tháng 3 năm 19594 năm 33 ngàyTrưởng Tiểu ban Dân tộc Trung ươngDân tộc Kinh
Ủy ban Dân tộc (1959-1987)
3Chu Văn Tấn
(1910-1984)
6 tháng 3 năm 19591 tháng 1 năm 1960301 ngàyChủ nhiệm Ủy ban dân tộc của Chính phủDân tộc Nùng
4Lê Quảng Ba
(1914-1988)
1 tháng 1 năm 196028 tháng 2 năm 197717 năm 58 ngàyChủ nhiệm Ủy ban dân tộc của Chính phủDân tộc Tày
5Vũ Lập
(1924-1987)
28 tháng 2 năm 197726 tháng 6 năm 1978[a]

23 tháng 2 năm 1979[b]

1 năm 360 ngàyChủ nhiệm Ủy ban dân tộc của Chính phủDân tộc Tày
6Hoàng Văn Kiểu
(1921-2006)
23 tháng 2 năm 19791 tháng 2 năm 1987[c]7 năm 343 ngàyChủ nhiệm Ủy ban dân tộc của Chính phủDân tộc Tày
Ban Dân tộc Trung ương (1977-1992)[d]
7Hoàng Trường Minh
(1922-1989)
1 tháng 2 năm 19821 tháng 8 năm 19897 năm 181 ngàyTrưởng ban Dân tộc Trung ươngDân tộc Tày
8Nông Đức Mạnh
(sinh 1940)
1 tháng 8 năm 198923 tháng 9 năm 19923 năm 53 ngàyTrưởng ban Dân tộc Trung ươngDân tộc Tày
Ủy ban Dân tộc và Miền núi (1992[e]-2002)
9Hoàng Đức Nghi

(1940 - 2006)

23 tháng 9 năm 19928 tháng 8 năm 20029 năm 319 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núiDân tộc Tày
Ủy ban Dân tộc (2002-2025)
10Ksor Phước
(sinh 1954)
8 tháng 8 năm 20022 tháng 8 năm 20074 năm 359 ngàyBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộcDân tộc Gia Rai
11Giàng Seo Phử
(1951-2017)
2 tháng 8 năm 20078 tháng 4 năm 20168 năm 250 ngàyBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộcDân tộc H'Mông
12Đỗ Văn Chiến
(sinh 1962)
9 tháng 4 năm 20167 tháng 4 năm 20214 năm 363 ngàyBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộcDân tộc Sán Dìu
13Hầu A Lềnh
(sinh 1973)
8 tháng 4 năm 202118 tháng 2 năm 20253 năm 316 ngàyBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộcDân tộc H'Mông
Bộ Dân tộc và Tôn giáo (2025-nay)
14Đào Ngọc Dung
(sinh 1962)
18 tháng 2 năm 20258 tháng 4 năm 20261 năm, 49 ngàyBộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáoDân tộc Kinh
15Nguyễn Đình Khang
(sinh 1967)
8 tháng 4 năm 2026đương nhiệm0 ngàyBộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáoDân tộc Kinh

Chú thích

  1. Đối với chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Chính phủ
  2. Đối với chức danh Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương
  3. Giải thể
  4. Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam
  5. Ngày 5 tháng 10 năm 1992, Bộ Chính trị hợp nhất hai cơ quan Ban Dân tộc Trung ương và Văn phòng Miền núi và Dân tộc thành Ủy ban Dân tộc và Miền núi

Tham khảo