Bước tới nội dung

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phó Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Đương nhiệm
Võ Thị Ánh Xuân

từ 6 tháng 4 năm 2021
Kính ngữPhó Chủ tịch nước Việt Nam
Thành viên củaQuốc hội Việt Nam
Trụ sởPhủ Chủ tịch
Văn phòng Cơ quan Chủ tịch nước
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam (theo đề cử của Chủ tịch nước)
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chứcNguyễn Hải Thần
Kế vịThứ nhất
WebsiteVăn phòng Chủ tịch nước

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cấp phó của người đứng đầu Nhà nước Việt Nam. Theo Hiến pháp Việt Nam, chức vụ này do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, có nhiệm vụ giúp đỡ Chủ tịch nước trong một số công việc. Ngoài ra, Phó Chủ tịch nước sẽ là quyền Chủ tịch nước khi đất nước khuyết chức danh này. Trên thực tế, từ năm 1992 đến nay, vị trí này đều do phụ nữ đảm nhiệm.

Phó Chủ tịch nước không đồng thời là Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, tuy nhiên, trong trường hợp Chủ tịch nước không thể thực hiện nhiệm vụ vì bất kỳ lý do nào, Phó Chủ tịch nước đương nhiên sẽ giữ Quyền Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Quyền Thống lĩnh Lực lượng vũ trang nhân dân.

Lịch sử chức vụ

Tại phiên họp ngày 27 tháng 9 năm 1945, Hội đồng Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã bàn bạc và nhất trí để Nguyễn Hải Thần giữ chức Phó Chủ tịch Chính phủ mà không thông qua bầu cử. Ông giữ chức vụ này từ tháng 1 đến tháng 7 năm 1946, khi tranh chấp giữa Việt Minh và các phe phái đối lập xảy ra, Nguyễn Hải Thần phải bỏ trốn sang Trung Quốc.

Điều thứ 44 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946 lần đầu tiên quy định chức vụ Phó Chủ tịch Nước. Điều 46 cũng quy định "Phó Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chọn trong Nghị viện Nhân dân và bầu theo lệ thường". Tuy nhiên, chức vụ này trên thực tế không có người đảm nhiệm.

Tôn Đức Thắng được bầu vào chức vụ này năm 1960 và ông cũng là người kế vị chức vụ Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời vào năm 1969. Ông tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch nước cho đến khi qua đời vào năm 1980. Thay thế ông ở chức vụ Phó Chủ tịch nước là Nguyễn Lương Bằng (từ 1969 đến 1979).

Mối quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam

Để đáp ứng khả năng lãnh đạo cấp cao trong tổ chức Đảng, không bị chồng chéo quyền lực về mặt Đảng, cho tới nay, các vị Phó Chủ tịch nước thường phải là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương trong số các đại biểu Quốc hội. Các ứng viên Phó Chủ tịch nước phải đạt các tiêu chuẩn như tốt nghiệp Đại học trở lên, lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp; tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn ứng cử viên Phó Chủ tịch nước của Đảng Cộng sản Việt Nam

Theo Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 [1] về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, Phó Chủ tịch nước phải là người:

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực: Có kiến thức cần thiết về các lĩnh vực đối nội, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, tư pháp. Có uy tín cao trong xã hội. Có khả năng tập hợp, quy tụ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận xã hội theo đường lối của Đảng. Có năng lực lãnh đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc chủ chốt các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương."

Vai trò trong Chính phủ

Phó Chủ tịch nước do Chủ tịch nước đề nghị trong số đại biểu Quốc hội, và được Quốc hội thông qua bằng cách bỏ phiếu kín. Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước làm nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch ủy quyền làm một số nhiệm vụ hoặc làm quyền Chủ tịch nước khi Chủ tịch nước từ chức, qua đời hoặc bị cách chức lúc đương nhiệm.

Thông thường, chức vụ Phó chủ tịch nước được lựa chọn và là vị trí cân bằng với chức vụ Chủ tịch nước. Trong thời gian 1976-1980, ngoài Nguyễn Lương Bằng, còn có Nguyễn Hữu Thọ, nguyên Chủ tịch Hội đồng Cố vấn Cộng hòa miền Nam Việt Nam, được bổ sung vào chức vụ này. Đến giữa năm 1980, Nguyễn Hữu Thọ làm quyền Chủ tịch nước một thời gian ngắn sau khi chủ tịch Tôn Đức Thắng qua đời.

Danh sách Phó Chủ tịch nước

Từ năm 1981 đến 1992, Phó Chủ tịch nước có tên gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Sau sửa đổi Hiến pháp năm 1992 thì trở lại với tên gọi là Phó Chủ tịch nước.

Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương

Trưởng ban Tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước

Thứ tựTênNhiệm kỳChủ tịch nướcThời gian tại nhiệmChức vụ trong Đảng cao nhất thời điểm đương chứcGhi chú
Bắt đầuKết thúc
1Nguyễn Hải Thần

(1869-1959)

27 tháng 9 năm 19451 tháng 7 năm 1946Hồ Chí Minh277 ngàyKhông, là thành viên Việt Nam Cách mạng Đồng minh HộiPhó Chủ tịch Chính phủ; Phó Chủ tịch Nước, Phó Chủ tịch Kháng chiến Uỷ Viên Hội
2Tôn Đức Thắng

(1888-1980)

15 tháng 7 năm 196023 tháng 9 năm 19699 năm, 70 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngQuyền Chủ tịch nước (3/9/1969 - 23/9/1969) sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh mất ngày 2 tháng 9 năm 1969
3Nguyễn Lương Bằng

(1904-1979)

23 tháng 9 năm 196920 tháng 7 năm 1979Tôn Đức Thắng9 năm, 300 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngQua đời khi đương nhiệm
4Nguyễn Hữu Thọ

(1910-1996)

24 tháng 6 năm 197619 tháng 7 năm 1992Tôn Đức Thắng

Trường Chinh

Võ Chí Công

16 năm, 25 ngàyĐảng viênQuyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Tôn Đức Thắng mất ngày 30 tháng 3 năm 1980 (30/3/1980 - 4/7/1981)

Kiêm Chủ tịch Quốc hội

Kiêm Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

5Đại tướng Chu Huy Mân

(1913-2006)

4 tháng 7 năm 198118 tháng 6 năm 1987Trường Chinh5 năm, 349 ngàyỦy viên Bộ Chính trịĐại tướng Quân đội đầu tiên giữ chức

Kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (1976 - 16/2/1987)

6Xuân Thủy

(1912-1985)

28 tháng 6 năm 1982359 ngàyBí thư Trung ương ĐảngKiêm Tổng Thư ký Hội đồng Nhà nước, từ chức vì lý do sức khỏe
7Lê Thanh Nghị

(1911-1989)

28 tháng 6 năm 198218 tháng 6 năm 19874 năm, 355 ngàyỦy viên Bộ Chính trịKiêm Tổng Thư ký Hội đồng Nhà nước, thay Xuân Thủy năm 1982
8Huỳnh Tấn Phát

(1913-1989)

30 tháng 9 năm 1989Trường Chinh

Võ Chí Công

7 năm, 94 ngàyĐảng viênQua đời khi đương nhiệm
9Đại tướng Nguyễn Quyết

(1922-2024)

18 tháng 6 năm 198723 tháng 9 năm 1992Võ Chí Công5 năm, 97 ngàyBí thư Trung ương ĐảngĐại tướng Quân đội thứ hai giữ chức

Kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (16/2/1987 - 30/9/1991)

10Thượng tướng Đàm Quang Trung

(1921-1995)

Bí thư Trung ương ĐảngKiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1988)
11Trung tướng Lê Quang Đạo

(1921-1999)

17 tháng 6 năm 1987Trường Chinh

Võ Chí Công

5 năm, 98 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngKiêm Chủ tịch Quốc hội
12Thiếu tướng Nguyễn Thị Định

(1920-1992)

19 tháng 4 năm 198726 tháng 8 năm 19925 năm, 129 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngNữ Phó Chủ tịch đầu tiên và là nữ Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước duy nhất

Qua đời khi đương nhiệm

13Nguyễn Thị Bình

(1927)

23 tháng 9 năm 199225 tháng 7 năm 2002Lê Đức Anh

Trần Đức Lương

9 năm, 305 ngàyĐảng viênNữ Phó Chủ tịch thứ hai và là nữ Phó Chủ tịch nước đầu tiên sau khi Hiến pháp 1992 quy định
14Trương Mỹ Hoa

(1945)

25 tháng 7 năm 200225 tháng 7 năm 2007Trần Đức Lương

Nguyễn Minh Triết

5 năm, 0 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngChủ tịch Quỹ Học bổng Vừ A Dính

Chủ nhiệm Câu lạc bộ  "Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu"

Thành viên Câu lạc bộ Truyền thống Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh

15Nguyễn Thị Doan

(1951)

25 tháng 7 năm 20077 tháng 4 năm 2016Nguyễn Minh Triết

Trương Tấn Sang

8 năm, 257 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngChủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam (22 tháng 9 năm 2016 - nay)
16Đặng Thị Ngọc Thịnh

(1959)

8 tháng 4 năm 20166 tháng 4 năm 2021Trần Đại Quang

Nguyễn Phú Trọng

Nguyễn Xuân Phúc

4 năm, 363 ngàyỦy viên Trung ương ĐảngQuyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Trần Đại Quang qua đời ngày 21 tháng 9 năm 2018 (21/9/2018 - 23/10/2018)
17Võ Thị Ánh Xuân

(1970)

6 tháng 4 năm 2021đương nhiệmNguyễn Xuân Phúc

Võ Văn Thưởng

Tô Lâm

Lương Cường

5 năm, 3 ngàyBí thư Trung ương ĐảngTrẻ nhất khi nhậm chức ở tuổi 51.

Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Nguyễn Xuân Phúc từ chức ngày 18 tháng 1 năm 2023. (18/1/2023 - 2/3/2023)

Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Võ Văn Thưởng từ chức ngày 21 tháng 3 năm 2024 (21/3/2024 - 22/5/2024)

Các nguyên Phó Chủ tịch nước còn sống

Hiện tại có 4 nguyên Phó Chủ tịch nước còn sống. Nguyên Phó Chủ tịch nước còn sống cao tuổi nhất là Nguyễn Thị Bình và trẻ tuổi nhất là Đặng Thị Ngọc Thịnh. Người qua đời gần nhất là ông Nguyễn Quyết vào ngày 23 tháng 12 năm 2024 ở tuổi 102. Các nguyên Phó Chủ tịch nước dưới đây được xếp theo thứ tự nhiệm kỳ.

Xem thêm

Chú thích