Bước tới nội dung

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Chính phủ Việt Nam

Bộ trưởng đương nhiệm
Nguyễn Đình Khang
từ 8 tháng 4 năm 2026

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập3 tháng 5 năm 1946
Bộ trưởng đầu tiênHoàng Văn Phùng (Nha Dân tộc Thiểu số)
Ngân sách2018319.630 triệu đồng[1]
Thứ trưởng
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉ349 Phố Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Nội
Websitecema.gov.vn
ubdt.gov.vn
bdttg.gov.vn
moera.gov.vn

Bộ Dân tộc và Tôn giáo là một Bộ của Chính phủ Việt Nam có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộctôn giáo trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý liên quan theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng hiện nay là ông Nguyễn Đình Khang.

Lịch sử hình thành

  • Ngày 3 tháng 5 năm 1946, thành lập Nha Dân tộc thiểu số[2] với chức năng, nhiệm vụ "Xem xét các vấn đề chính trị và hành chính thuộc về các dân tộc thiểu số trong nước và thắt chặt tình thân thiện giữa các dân tộc sống trên đất Việt Nam".
  • Ngày 1 tháng 2 năm 1955, thành lập Tiểu ban Dân tộc Trung ương.[3]
  • Ngày 6 tháng 3 năm 1959, thành lập Ủy ban Dân tộc thuộc Hội đồng Chính phủ[4] và có quyền hạn trách nhiệm ngang Bộ "Ủy ban Dân tộc có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và thực hiện chính sách dân tộc nhằm tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng tương trợ và tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số tiến bộ mau chóng về mọi mặt theo chủ nghĩa xã hội".
  • Ngày 29 tháng 9 năm 1961, Chính phủ quy định lại nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân tộc "Ủy ban Dân tộc là cơ quan của Hội đồng Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện chính sách dân tộc của ĐảngNhà nước, nhằm tăng cường đoàn kết các dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng và tương trợ, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số cùng nhân dân toàn quốc tiến nhanh về mọi mặt lên chủ nghĩa xã hội".[5]
  • Ngày 14 tháng 5 năm 1979, Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức Ban Dân tộc Trung ương và của các tỉnh: "Ban Dân tộc là cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương (hoặc cấp ủy địa phương) về vấn đề dân tộc ít người".[6]
  • Ngày 16 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Nhà nước giải thể Ủy ban Dân tộc của Chính phủ[7]
  • Ngày 25 tháng 8 năm 1988, Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc Trung ương có chức năng làm tham mưu tổng hợp cho Trung ương Đảng về công tác dân tộc thiểu số"[8]
  • Ngày 11 tháng 5 năm 1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thành lập Văn phòng Miền núi và Dân tộc[9]
  • Ngày 5 tháng 10 năm 1992, Bộ Chính trị hợp nhất hai cơ quan Ban Dân tộc Trung ương và Văn phòng Miền núi và Dân tộc thành Ủy ban Dân tộc và Miền núi[10] làm nhiệm vụ tham mưu cho Đảng về công tác dân tộc và miền núi
  • Ngày 2 tháng 3 năm 1993, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ[11]
  • Ngày 13 tháng 8 năm 1998, Ủy ban Dân tộc và Miền núi kiện toàn tổ chức.
  • Ngày 5 tháng 8 năm 2002, đổi tên thành Ủy ban Dân tộc.[12]
  • Ngày 18 tháng 2 năm 2004, Chính phủ kiện toàn tổ chức của Ủy ban Dân tộc[13]
  • Ngày 18 tháng 2 năm 2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thành lập trên cơ sở Ủy ban Dân tộc và tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo từ Bộ Nội vụ. Ông Đào Ngọc Dung, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội được bầu giữ chức Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.[14]

Lãnh đạo hiện nay

Cơ cấu tổ chức

Từ ngày 1 tháng 3 năm 2025, cơ cấu tổ chức của Bộ được thay đổi theo Điều 3, Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ[17]

Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước

  • Văn phòng
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Vụ Pháp chế
  • Vụ Hợp tác quốc tế
  • Vụ Chính sách
  • Vụ Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo
  • Ban Tôn giáo Chính phủ

Các đơn vị sự nghiệp

  • Học viện Dân tộc (Quang Minh, Hà Nội)
  • Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang (Nha Trang, Khánh Hòa)
  • Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn (Sầm Sơn, Thanh Hóa)
  • Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương (Việt Trì, Phú Thọ)
  • Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (Thái Nguyên)
  • Trung tâm Chuyển đổi số
  • Báo VietNamNet
  • Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc và Tôn giáo

Các tổ chức khác

  • Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia
  • Ban Quản lý Dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng

Lãnh đạo qua các thời kỳ

STTTênNhiệm kỳDân tộcChức vụ
Bắt đầuKết thúcThời gian tại nhiệm
1Hoàng Văn Phùng3 tháng 5 năm 19461 tháng 2 năm 19558 năm 274 ngàyTàyGiám đốc Nha Dân tộc Thiểu số
2Bùi San1 tháng 2 năm 19556 tháng 3 năm 19594 năm 33 ngàyKinhTrưởng Tiểu ban Dân tộc Trung ương
3Chu Văn Tấn6 tháng 3 năm 19591 tháng 1 năm 1960301 ngàyNùngTrưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
4Lê Quảng Ba1 tháng 1 năm 196028 tháng 2 năm 197717 năm 58 ngàyTàyTrưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
5Vũ Lập28 tháng 2 năm 197723 tháng 2 năm 19791 năm 360 ngàyTàyTrưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
6Hoàng Văn Kiểu23 tháng 2 năm 19791 tháng 2 năm 19877 năm 343 ngàyTàyTrưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
7Hoàng Trường Minh1 tháng 2 năm 19821 tháng 8 năm 19897 năm 181 ngàyTàyTrường Ban Dân tộc Trung ương
8Nông Đức Mạnh1 tháng 8 năm 198923 tháng 9 năm 19923 năm 53 ngàyTàyTrường Ban Dân tộc Trung ương
9Hoàng Đức Nghi23 tháng 9 năm 19928 tháng 8 năm 20029 năm 319 ngàyTàyBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi
10Ksor Phước8 tháng 8 năm 20022 tháng 8 năm 20074 năm 359 ngàyGia RaiBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
11Giàng Seo Phử2 tháng 8 năm 20078 tháng 4 năm 20168 năm 250 ngàyH'MôngBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
12Đỗ Văn Chiến9 tháng 4 năm 20167 tháng 4 năm 20214 năm 363 ngàySán DìuBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
13Hầu A Lềnh8 tháng 4 năm 202118 tháng 2 năm 20253 năm 316 ngàyH'MôngBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
14Đào Ngọc Dung18 tháng 2 năm 20258 tháng 4 năm 20261 năm 49 ngàyKinhBộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
15Nguyễn Đình Khang8 tháng 4 năm 2026đương nhiệm0 ngàyKinhBộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Tham khảo

  1. "Số liệu ngân sách nhà nước". Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018.
  2. thành lập tại Nghị định số 359, ngày 9-9-1946 chiểu theo Sắc lệnh số 58, ngày 3-5-1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
  3. Ngày 1-2-1955, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 447/TTg, quy định cụ thể nhiệm vụ của Tiểu Ban Dân tộc, ngoài những nhiệm vụ nói trên, bổ sung thêm việc soạn và xuất bản tài liệu giới thiệu về các dân tộc
  4. Theo  Nghị định số 102/TTg của Chính phủ quy định nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  5. Theo Nghị định số 133/CP ngày 29-9-1961 của Chính phủ
  6. Theo Quyết định số 38/QĐ-TW, ngày 14-5-1979 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
  7. Theo Quyết định số 78/HĐNN của Hội đồng Nhà nước ngày 16/2/1987
  8. Theo Quyết định số 62/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng 25/8/1988
  9. Theo Quyết định số 147/CT ngày 11-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  10. Thông báo số 33/TB-TW ngày 5-10-1992 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
  11. Theo Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ
  12. theo Nghị quyết kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá XI (số 02/2002/QH11 ngày 5-8-2002)
  13. Theo Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18-2-2004 về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp
  14. "Ông Đào Ngọc Dung làm Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo". Dân trí. ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
  15. "Thủ tướng bổ nhiệm ông Y Vinh Tơr giữ chức Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc".
  16. Hữu Hưng; Minh Lan. "Đại hội các Chi bộ thuộc Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo". Cổng TTĐT Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2025.
  17. "Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ".

Liên kết ngoài