Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Brunei
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhTebuan (Ong bắp cày)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Brunei
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngMario Rivera
Đội trưởngFaiq Bolkiah
Thi đấu nhiều nhấtAzwan Saleh (26)
Ghi bàn nhiều nhấtShah Razen Said (8)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah
Mã FIFABRU
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 188 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất145 (8.1993)
Thấp nhất203 (10.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 230 Giảm 2 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Trận quốc tế đầu tiên
 Malaysia 8–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 22 tháng 5 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 4–0 Đông Timor 
(Malaysia; 2 tháng 11 năm 2016)
 Brunei 6–2 Đông Timor 
(Brunei; 5 tháng 11 năm 2022)
Trận thua đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Brunei; được FIFA công nhận với tên gọi Brunei Darussalam[3]), có biệt danh là Tebuan (tức Bầy Ong Bắp Cày), là đội tuyển đại diện cho Brunei, do Hiệp hội Bóng đá Brunei Darussalam quản lý. Đội được thành lập vào năm 1959 và gia nhập FIFA vào năm 1969. Trong quá khứ, Brunei thường xuyên góp mặt tại các giải đấu thuộc hệ thống cúp và giải Vô địch quốc gia (VĐQG) Malaysia với tư cách là đội đại diện cho một bang.

Hiệp hội Bóng đá Nghiệp dư Brunei được thành lập ngày 15 tháng 3 năm 1956. Đến năm 1993, từ “Nghiệp dư” bị loại bỏ, và tổ chức này đổi tên thành Hiệp hội Bóng đá Brunei. Kinh nghiệm quốc tế của đội tuyển chủ yếu giới hạn trong các giải đấu khu vực châu Á, như SEA GamesAFF Cup. Tính đến nay, Brunei mới chỉ tham gia vòng loại World Cup 4 lần (1986, 2002, 20182022) và đều không vượt qua.[4] Đội cũng 7 lần góp mặt tại vòng loại Asian Cup, lần đầu tiên vào tới vòng 3 thông qua loạt play-off năm 2024.[5]

Lịch sử

Những ngày đầu

Đội tuyển quốc gia Brunei gồm 18 cầu thủ và 4 quan chức lần đầu xuất hiện khi chụp ảnh cùng Pengiran Yusuf tại sân bay Berakas năm 1970.

Trận ra mắt quốc tế đầu tiên của họ là tại vòng loại Asian Cup 1972, nơi Brunei toàn thua cả 3 trận.[6] Hai kỳ tiếp theo (1976 và 1977) cũng không khá hơn, cho đến khi Brunei có được 2 chiến thắng đầu tiên tại vòng loại Olympic 1980.[7] Năm 1979, Brunei tham dự giải VĐQG Malaysia nhưng không để lại nhiều dấu ấn,[8] mãi cho đến cú sốc khi họ vô địch Malaysia Cup năm 1999.[9]

Brunei giành ngôi Á quân Giải Merdeka Brunei năm 1985.[10] Tuy nhiên, sau đó đội tuyển không thể giành vé dự hoặc đoạt được bất kỳ danh hiệu lớn nào. Thành tích đáng kể nhất là hạng Ba tại Cúp quốc tế Philippines 1993, khi thắng Philippines 1–0.[11] Năm 2006, Brunei được mời dự kỳ Challenge Cup đầu tiên tại Bangladesh, nhưng bị loại ngay vòng bảng do hòa Nepal 0–0 và kém hiệu số.

Bị đình chỉ

Tháng 9 năm 2009, Hiệp hội Bóng đá Brunei (BAFA) bị FIFA đình chỉ do chính phủ can thiệp, sau quyết định giải thể BAFA và thành lập một liên đoàn mới vào tháng 12 năm 2008.[12][13] Lệnh đình chỉ có hiệu lực ngay lập tức, đồng nghĩa với việc CLB DPMM không được tiếp tục thi đấu tại Singapore S.League.[14] Ngày 17 tháng 10 năm 2009, FIFA từ chối đề nghị cuối cùng của Hiệp hội bóng đá Singapore cho phép DPMM tiếp tục mùa giải trong khi lệnh đình chỉ vẫn còn.[14]

Ngày 19 tháng 3 năm 2010, Ủy ban điều hành FIFA cảnh báo sẽ trục xuất BAFA nếu vấn đề chưa được giải quyết trước Đại hội FIFA tháng 6 năm 2010.[15] Cuối cùng, Brunei được khôi phục tư cách thành viên vào ngày 31 tháng 5 năm 2011, và Hiệp hội Bóng đá Quốc gia Brunei Darussalam (NFABD) ra đời trong năm đó.[16]

Cải tổ

Đội trưởng Brunei, Hendra Azam, trong trận đấu với Indonesia ở vòng loại đầu tiên World Cup 2026.

Sau khi quay trở lại với sân cỏ, “Ong bắp cày” (The Wasps) không thể giành quyền tham dự AFF Cup 20122014 sau một loạt trận thua. Vào tháng 3 năm 2015, Brunei tiếp tục thất bại với tổng tỷ số 1–2 trước Đài Bắc Trung Hoavòng loại World Cup 2018.[17] Brunei cũng không vượt qua vòng loại AFF Cup 2016 sau khi để thua trước CampuchiaLào. Sau đó, Brunei được mời tham dự Cúp Đoàn kết AFC 2016 và giành hạng tư sau khi thua Lào 2–3. Dù gây thất vọng, nhưng Shah Razen Said của Brunei vẫn giành danh hiệu Vua phá lưới giải đấu với tổng cộng 4 bàn thắng.[18]

Ngày 8 tháng 9 năm 2018, Timor-Leste đánh bại Brunei trong trận lượt về vòng loại AFF Cup 2018 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah, qua đó giành vé dự vòng bảng AFF Cup 2018 lần đầu tiên sau 14 năm. Mặc dù thua 0–1 ở lượt về, nhưng Timor-Leste vẫn đi tiếp nhờ tổng tỷ số 3–2 do đã có lợi thế hai bàn ở lượt đi.[19] Ngày 11 tháng 6 năm 2019, Brunei thắng Mông Cổ 2–1,[20] nhưng không thể tiến xa hơn ở vòng loại chung cho World Cup 2022Asian Cup 2023.[21][22]

Trở lại AFF Cup

Dưới sự dẫn dắt của HLV Mario Rivera, Brunei lần đầu tiên sau 26 năm kể từ giải đấu khai mạc năm 1996 mới giành quyền vào vòng bảng AFF Cup 2022, sau khi đánh bại Timor-Leste với tổng tỷ số 6–3.[23] Ở vòng bảng, Brunei nằm cùng bảng với Thái Lan, Indonesia, Philippines và Campuchia.[24] Họ kết thúc vòng bảng mà không giành được điểm nào, để thủng lưới ít nhất 5 bàn mỗi trận. Razimie Ramlli ghi bàn vào lưới Philippines và Nur Ikhwan Othman ghi bàn vào lưới Campuchia.[25]

Ngày 17 tháng 10 năm 2023, Brunei trở lại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah sau 4 năm kể từ trận đấu cuối cùng với Mông Cổ năm 2019 để đối đầu Indonesia ở vòng loại đầu tiên World Cup 2026.[26] Brunei thua chung cuộc 0–12, bị loại ngay từ vòng đầu.[27]

Chuỗi trận thắng năm 2024

Năm 2024, FIFA mời Brunei tham dự FIFA Series 2024 tổ chức vào tháng 3 tại Jeddah, Ả Rập Xê Út, nơi họ lần đầu tiên đối đầu với những đội tuyển ngoài châu lục của mình.[28] Ngày 22 tháng 3, Brunei gặp đối thủ đến từ CONCACAF là Bermuda, nhưng để thủng lưới 2 bàn muộn và thua 0–2.[29] Bốn ngày sau, Brunei gặp Vanuatu và giành chiến thắng 3–2, trong đó ở phút bù giờ thứ ba Hakeme Yazid Said ghi bàn từ quả đá phạt trực tiếp, ấn định chiến thắng trước đối thủ đến từ châu Đại Dương.[30]

Tháng 6 cùng năm, Brunei mời đội tuyển Sri Lanka đến thi đấu 2 trận giao hữu trong khuôn khổ lịch FIFA.[31] Dưới sự dẫn dắt của HLV tạm quyền Rui Capela Batista, Brunei kéo dài chuỗi trận thắng lên 3 – lần đầu tiên trong lịch sử – sau khi đội trưởng Azwan Ali Rahman ghi bàn thắng duy nhất trong cả hai trận đấu diễn ra vào ngày 8 và 11 tháng 6 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah.[32]

Tháng 9 tiếp theo, Brunei tiếp tục giành hai chiến thắng trước Ma Cao với tổng tỷ số 4–0 ở vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, nâng chuỗi trận thắng lên 5 và giành quyền vào vòng loại thứ ba Asian Cup 2027.[33] Tuy nhiên, sang tháng sau đó, Brunei không thể giành vé dự AFF Cup 2024 sau khi thua Timor-Leste với tổng tỷ số 0–1.[34]

Thành tích quốc tế

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBSTTHBBTBB
Uruguay 1930 đến Brasil 1950Một phần của  Anh QuốcMột phần của  Anh Quốc
Thụy Sĩ 1954 đến México 1970Không phải thành viên của FIFAKhông phải thành viên của FIFA
Tây Đức 1974 đến Tây Ban Nha 1982Không tham dựKhông tham dự
México 1986Không vượt qua vòng loại6006229
Ý 1990 đến Pháp 1998Không tham dựKhông tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002Không vượt qua vòng loại6006028
Đức 2006Cộng hòa Nam Phi 2010Không tham dựKhông tham dự
Brasil 2014Bị đình chỉBị đình chỉ
Nga 2018Không vượt qua vòng loại210112
Qatar 2022210123
Canada México Hoa Kỳ 20262002012
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030Chưa xác địnhChưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Total0/5182016574
Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBSTTHBBTBB
Hồng Kông 1956Không tham dựKhông tham dự
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972Không vượt qua vòng loại3003027
Iran 19763003119
Kuwait 1980Rút luiRút lui
Singapore 1984
Qatar 1988Không tham dựKhông tham dự
Nhật Bản 1992
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Liban 2000Không vượt qua vòng loại3003011
Trung Quốc 2004201116
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007Không tham dựKhông tham dự
Qatar 2011Không vượt qua vòng loạiAFC Challenge Cup
Úc 2015Rút luiRút lui
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019Không vượt qua vòng loại210112
Qatar 2023210123
Ả Rập Xê Út 20275203417
Tổng0/18203116885
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
NămThành tíchTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thua
1959 đến 1975Không tham dự
1977Vòng bảng3003115
1979 đến 1981Không tham dự
1983Hạng tư5113413
1985Vòng bảng201114
1987200215
1989310238
1991Không tham dự
1993Vòng bảng4004315
1995401328
19974004117
19994013411
Tổng cộng1 lần hạng tư2924252096

Cúp Challenge AFC

AFC Challenge Cup
NămKết quảSTTHBBTBB
Bangladesh 2006Vòng bảng311122
Ấn Độ 2008Không vượt qua vòng loại
Sri Lanka 2010
Nepal 2012Bị đình chỉ
Maldives 2014Rút lui
TổngVòng bảng311122

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC

NămThành tíchTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thua
Malaysia 2016Hạng tư411277
Tổng cộng1 lần hạng tư411277

Đội hình

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu gặp Sri Lanka tại Băng Cốc, Thái Lan vào ngày 5 tháng 6 cũng như cho trận đấu vòng loại Asian Cup 2027 gặp Bhutan.[35] Vào ngày diễn ra trận đấu, Faris Fadillah Saiful Bahari đã thay thế Shafie Effendy.

Thông tin chính xác tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Bhutan.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMHaimie Abdullah Nyaring31 tháng 5, 1998 (27 tuổi)270Brunei DPMM
181TMAhsanuddin Dani13 tháng 3, 1994 (32 tuổi)00Brunei Indera
201TMJefri Syafiq Ishak21 tháng 5, 2002 (23 tuổi)10Brunei DPMM II

22HVAfi Aminuddin9 tháng 10, 1991 (34 tuổi)200Brunei Kasuka
32HVMartin Haddy Khallidden21 tháng 4, 1998 (27 tuổi)20Brunei DPMM
52HVNazry Aiman Azaman1 tháng 7, 2004 (21 tuổi)81Brunei DPMM
62HVWafi Aminuddin20 tháng 8, 2000 (25 tuổi)151Brunei Kasuka
122HVHibatur Rahman Mohamad1 tháng 1, 2000 (26 tuổi)20Brunei MS ABDB
132HVAmirul Aizad Zaidi29 tháng 7, 2002 (23 tuổi)00Brunei Indera
142HVAbdul Aziz Hassan18 tháng 3, 1993 (33 tuổi)00Brunei Indera
192HVAzrin Danial Yusra11 tháng 2, 2006 (20 tuổi)00Brunei DPMM II
232HVHanif Hamir22 tháng 2, 1997 (29 tuổi)220Brunei DPMM

43TVHanif Farhan Azman2 tháng 11, 2000 (25 tuổi)120Brunei DPMM
73TVAlinur Rashimy Jufri12 tháng 6, 2000 (25 tuổi)120Brunei Kasuka
103TVAbdul Wadud Ramli18 tháng 3, 1999 (27 tuổi)40Brunei MS PPDB
113TVHaziq Naqiuddin Syamra26 tháng 5, 2004 (21 tuổi)20Brunei DPMM II
153TVFaturrahman Embran22 tháng 8, 1999 (26 tuổi)80Brunei DPMM
163TVAbdul Hariz Herman24 tháng 9, 2000 (25 tuổi)131Brunei DPMM
213TVKhairil Shahme Suhaimi16 tháng 4, 1993 (32 tuổi)230Brunei Kasuka

84Nazirrudin Ismail27 tháng 12, 1998 (27 tuổi)202Brunei DPMM
94Hariz Danial Khallidden1 tháng 11, 1996 (29 tuổi)150Brunei DPMM
174Faris Fadillah Saiful Bahari00Brunei DPMM II
224Ali Munawwar Abdul Rahman30 tháng 6, 2004 (21 tuổi)10Brunei MS ABDB

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMWardun Yussof14 tháng 9, 1981 (44 tuổi)230Brunei DPMM FCv.  Malaysia, 27 May 2022

HVMartin Haddy Khallidden21 tháng 4, 1998 (27 tuổi)00Brunei MS ABDB2022 AFF Championship qualification
HVAfi Aminuddin9 tháng 10, 1991 (34 tuổi)150Brunei Kasuka FCv.  Lào, 27 September 2022
HVHazwan Hamzah9 tháng 9, 1991 (34 tuổi)80Brunei DPMM FCv.  Lào, 27 September 2022
HVNazhan Zulkifle17 tháng 1, 2001 (25 tuổi)20Brunei Kasuka FCv.  Lào, 27 September 2022
HVHanif Farhan Azman2 tháng 11, 2000 (25 tuổi)00Brunei DPMM FCv.  Lào, 27 September 2022
HVAmirul Hakeem Kasim18 tháng 3, 1990 (36 tuổi)20Brunei Indera SCv.  Malaysia, 27 May 2022
HVAbdul Wadud Ramli18 tháng 3, 1999 (27 tuổi)00Brunei MS PPDBv.  Malaysia, 27 May 2022
HVHelmi Zambin30 tháng 3, 1987 (39 tuổi)171Brunei DPMM FCv.  Lào, 27 March 2022
HVMaziri Maidin7 tháng 7, 1991 (34 tuổi)00Brunei Kasuka FCv.  Lào, 27 March 2022PRE

TVNur Asyraffahmi Norsamri4 tháng 5, 2000 (25 tuổi)70Brunei DPMM FC2022 AFF Championship qualification
TVAbdul Khair Basri5 tháng 1, 1996 (30 tuổi)30Brunei Indera SC2022 AFF Championship qualification
TVMaududi Hilmi Kasmi5 tháng 2, 1989 (37 tuổi)140Brunei Kasuka FCv.  Lào, 27 September 2022
TVEddy Shahrol Omar4 tháng 10, 2003 (22 tuổi)10Brunei Kasuka FCv.  Lào, 27 September 2022
TVAsnawi Syazni Abdul Aziz16 tháng 6, 1996 (29 tuổi)40Brunei Kasuka FCv.  Malaysia, 27 May 2022
TVAbdul Hariz Herman24 tháng 9, 2000 (25 tuổi)20Brunei MS ABDBv.  Malaysia, 27 May 2022

Hanif Aiman Adanan4 tháng 3, 2000 (26 tuổi)00Brunei Kasuka FC2022 AFF Championship qualification
Abdul Azim Abdul Rasid24 tháng 4, 1996 (29 tuổi)00Brunei MS PPDBv.  Lào, 27 March 2022PRE

Thành tích đối đầu

ĐộiSTTHBBTBBHS%T
 Bermuda10010220,00
 Bhutan312032+133,33
 Campuchia912610271711,11
 Trung Quốc3003122210,00
 Đài Bắc Trung Hoa310217633,33
 East Timor127142516+958,33
 Hồng Kông4004126250,00
 Ấn Độ20020660,00
 Indonesia132296524615,38
 Nhật Bản3003218160,00
 Lào1110101732159,09
 Liban10010550,00
 Ma Cao511336320,00
 Malaysia110011348450,00
 Maldives20111430,00
 Mông Cổ210123150,00
 Myanmar[a]81075282312,50
 Nepal210124250,00
 Pakistan10010660,00
 Philippines145271520535,71
 Nga1001011110,00
 Singapore130112544390,00
 Hàn Quốc20021760,00
 Sri Lanka630347350,00
 Tajikistan10010440,00
 Thái Lan7007437330,00
 UAE2002016160,00
 Vanuatu110032+1100,00
 Yemen20020660,00
Tổng số145261210711446835417,93
Nguồn: Results
Ghi chú:
  1. Bao gồm kết quả của Miến Điện.

Chú thích

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "Brunei Darussalam". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2022.
  4. "Saga of Brunei's football association". ngày 16 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  5. "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  6. "Asian Nations Cup 1972". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  7. "Games of the XXII. Olympiad - Football Qualifying Tournament". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  8. "NewspaperSG - Terms and Conditions". eresources.nlb.gov.sg (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  9. "1999 Malaysia Cup - A special edition for the historic competition | Goal.com". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  10. "Brunei Merdeka Games 1985". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  11. "Philippines International Tournaments 1991-1998". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  12. "Brunei suspended for government interference". Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013.
  13. "FIFA SUSPEND BAFA". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  14. 1 2 "sleague Portal : S.League". ngày 23 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  15. "Brunei Darussalam face expulsion". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2013.
  16. "FIFA lift Brunei suspension". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012.
  17. "World Cup 2018 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  18. "Leong and Shahrazen win MVP and Top Scorer awards". the-afc.com. ngày 16 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  19. "ASC2018 QR: Timor Leste hold off Brunei to qualify for Final Rounds". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  20. "Brunei vs. Mongolia - 11 June 2019 - Soccerway". int.soccerway.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  21. "Brunei disqualify from FIFA World Cup qualifiers [[:Bản mẫu:As written]] 2-1 over Mongolia - Xinhua | English.news.cn". www.xinhuanet.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích web}}: URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  22. "Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup » Borneo Bulletin Online". Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  23. "Brunei DS edge Timor Leste for place in AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". ASEAN Football Federation. ngày 8 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  24. "Brunei AFF Mitsubishi Electric Cup 2022 squad: Who's in and who's out". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  25. "Brunei lose 5-1 to Cambodia". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  26. "Brunei to meet Indonesia in World Cup qualifiers". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
  27. "NO HOME COMFORT FOR WASPS". BruSports News. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
  28. "Brunei to take part in major FIFA Series test". Borneo Bulletin. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  29. "Opening defeat for Cambodia and Brunei in FIFA Series". ASEAN Football Federation. ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  30. "Brunei beat Vanuatu 3-2". Borneo Bulletin. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  31. "Brunei to play Sri Lanka in international friendly". Borneo Bulletin. ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  32. "Brunei beat Sri-Lanka 1-0 in international friendly". DPMM FC. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  33. "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
  34. "Timor-Leste qualify for ASEAN Mitsubishi Electric Cup 2024". ASEAN Football Federation. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  35. @fa.bruneidarussalam (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "Brunei Darussalam has unveiled its provisional squad, gearing up for thrilling action in the next FIFA International Friendly Match in Bangkok, Thailand! Let's show our full support as they prepare for the challenge! Good luck, team!". Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025 qua Instagram.

Liên kết ngoài