Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Syria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Syria
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhĐại bàng Qasioun
(tiếng Ả Rập: نسور قاسيون)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Syria
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngJosé Lana
Đội trưởngOmar Al-Somah
Thi đấu nhiều nhấtMaher Al-Sayed (109)
Ghi bàn nhiều nhấtFiras Al-Khatib (36)
Sân nhàSân vận động Quốc tế Aleppo
Mã FIFASYR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 84 Tăng 2 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất73 (6-8.2018)
Thấp nhất152 (9.2014-3.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 97 Tăng 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất53 (10.1974)
Thấp nhất125 (28.9.1984)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 Syria 
(Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ; 20 tháng 11 năm 1949)
Trận thắng đậm nhất
 Syria 13–0 Muscat và Oman
(Cairo, Ai Cập; 6 tháng 9 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Hy Lạp 8–0 Syria 
(Athens, Hy Lạp; 25 tháng 11 năm 1949)
 Ai Cập 8–0 Syria 
(Alexandria, Ai Cập; 12 tháng 10 năm 1951)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (2023)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Syria (tiếng Ả Rập: منتخب سوريا لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Syria do Liên đoàn bóng đá Syria quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Syria là trận gặp đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1949. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 16 đội của AFC Asian Cup 2023.

Lịch sử

Tuy chưa có thành tích nào thật sự ấn tượng, nhưng tuyển Syria là một trong đội bóng có lịch sử thi đấu quốc tế lâu đời nhất của châu Á. Tham dự vòng loại World Cup ngay từ giải năm 1950, trận đấu chính thức đầu tiên của đội chính là trận thuộc khuôn khổ vòng loại năm đó khi Syria thất thủ trước Thổ Nhĩ Kỳ với tỉ số 0-7 vào ngày 20 tháng 11 năm 1949. Đội vẫn chưa một lần tham dự vòng chung kết một Giải vô địch bóng đá thế giới, lần đội tiến tới gần đích nhất là tại vòng loại World Cup 1986 khi Syria thua Iraq ở vòng đấu loại trực tiếp cuối cùng khu vực Tây Á. 31 năm sau, họ cũng làm điều tương tự khi họ tiến thẳng vào vòng loại thứ ba World Cup 2018. Syria xếp ở vị trí thứ ba, vị trí dự play-off châu lục, tại đây, Syria đối đầu Úc, trận này Syria thất thủ với tỷ số 2–3, qua đó dừng bước tại vòng play-off.

Tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, tuyển Syria đã bảy lần được tham dự vòng chung kết với thành tích ấn tượng nhất là lọt vào vòng 16 đội tại Cúp bóng đá châu Á 2023. Thành tích nổi bật khác của bóng đá Syria còn phải kể đến chức vô địch giải trẻ châu Á mà các cầu thủ trẻ nước này giành được vào năm 1994. Đội tuyển trẻ Syria cũng đã hai lần góp mặt tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới vào các năm 1995 và 2005.

Danh hiệu

Vô địch: 2012
Á quân: 2000; 2004
Hạng ba: 2008
  • Vô địch cúp Ả Rập: 0
Á quân: 1963; 1966; 1988

Thành tích

Cấp thế giới

Thành tích tại World Cup
NămThành tíchGP[3]W[4]D[5]L[6]GS[7]GA[8]
Uruguay 1930 đến Pháp 1938Không tham dự
Brasil 1950Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958
Chile 1962Không tham dự
Anh 1966Bỏ cuộc
México 1970Không tham dự
Tây Đức 1974Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978Bỏ cuộc
Tây Ban Nha 1982 đến Canada México Hoa Kỳ 2026Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng------
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội
NămThành tíchGP[3]W[4]D[5]L[6]GS[7]GA[8]
Pháp 1900 đến México 1968Không tham dự
Tây Đức 1972Không vượt qua vòng loại
Canada 1976Không tham dự
Liên Xô 1980Vòng 1301208
Hoa Kỳ 1984 đến Hàn Quốc 1988Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng1 lần301208

Cấp châu lục

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
NămThành tíchGP[3]W[4]D[5]L[6]GS[7]GA[8]
Hồng Kông thuộc Anh 1956 đến Iran 1968
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1972
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Iran 1976
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
Kuwait 1980
Vòng 1
4
21132
Singapore 1984
4
11235
Qatar 1988
4
20225
Nhật Bản 1992
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Vòng 1
3
10236
Liban 2000 đến Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007
Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Qatar 2011
Vòng 1
3
10245
Úc 2015Không vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
Vòng 1
3
0
1
2
2
5
Qatar 2023
Vòng 2
4
1
2
1
2
2
Ả Rập Xê Út 2027
Vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
8 lần tham dự
25
8
5
12
19
30
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
NămThành tíchGP[3]W[4]D[5]L[6]GS[7]GA[8]
Ấn Độ 1951 đến Thái Lan 1978
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
0
2
1
3
5
Hàn Quốc 1986 đến Thái Lan 1998
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần vòng 1
3
0
2
1
3
5

Cấp khu vực

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Tây Á
NămThành tíchGP[3]W[4]D[5]L[6]GS[7]GA[8]
Jordan 2000
Á quân
521252
Syria 2002
Hạng tư
411256
Iran 2004
Á quân
4112613
Jordan 2007
Bán kết
320123
Iran 2008
311123
Jordan 2010
Vòng 1
201123
Kuwait 2012
Vô địch
311123
Qatar 2014
Bỏ cuộc
Tổng cộng
1 lần: Vô địch
4
2
2
0
5
3

Cúp bóng đá Ả Rập

Thành tích tại Cúp bóng đá Ả Rập
NămThành tíchTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thua
Liban 1963Á quân430194
Kuwait 1964Không tham dự
Iraq 1966Á quân531194
Ả Rập Xê Út 1985Không tham dự
Jordan 1988Á quân622255
Syria 1992Hạng tư403123
Qatar 1998Vòng bảng200216
Kuwait 2002420286
Ả Rập Xê Út 2012Không tham dự
Qatar 2021Vòng bảng310244
Tổng cộng2 lần á quân28116113832

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

  • Ngày thi đấu: 6 tháng 6–11 tháng 6 năm 2024
  • Đối thủ:  CHDCND Triều Tiên &  Nhật Bản
  • Giải đấu: Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng 1 năm 2024 sau trận gặp  CHDCND Triều Tiên.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
1TMAhmad Madania1 tháng 1, 1990 (36 tuổi)300Jordan Al-Faisaly
1TMEsteban Glellel6 tháng 1, 1999 (27 tuổi)00Argentina Quilmes
1TMElias Hadaya21 tháng 8, 1998 (27 tuổi)00Thụy Điển Utsiktens
1TMMaksim Sarraf15 tháng 3, 2005 (21 tuổi)00Uzbekistan Andijon

2HVMoayad Ajan16 tháng 2, 1993 (33 tuổi)733Syria Al-Jaish
2HVOmar Midani26 tháng 1, 1994 (32 tuổi)621Kuwait Al-Nasr
2HVAmro Jenyat15 tháng 1, 1993 (33 tuổi)451Syria Al-Karamah
2HVThaer Krouma2 tháng 2, 1990 (36 tuổi)411Ấn Độ Mumbai City
2HVKhaled Kourdoghli31 tháng 1, 1997 (29 tuổi)250Jordan Al-Wehdat
2HVAbdul Rahman Weiss14 tháng 6, 1998 (27 tuổi)210Hy Lạp Athens Kallithea
2HVMuayad Al Khouli16 tháng 10, 1993 (32 tuổi)150Syria Al-Jaish
2HVEmiliano Amor16 tháng 5, 1995 (30 tuổi)00Chile Colo-Colo

3TVFahd Youssef15 tháng 5, 1987 (38 tuổi)447Iraq Al-Shorta
3TVMouhamad Anez14 tháng 5, 1995 (30 tuổi)291Bahrain Al-Riffa
3TVMohammad Al Hallak1 tháng 1, 1999 (27 tuổi)181Liban Al-Ahed
3TVAmmar Ramadan5 tháng 1, 2001 (25 tuổi)150Slovakia Dunajská Streda
3TVEzequiel Ham10 tháng 1, 1994 (32 tuổi)110Argentina Independiente Rivadavia
3TVIbrahim Hesar15 tháng 11, 1993 (32 tuổi)112Iran Foolad
3TVJalil Elías25 tháng 4, 1996 (29 tuổi)80Malaysia Johor Darul Ta'zim
3TVElmar Abraham1 tháng 3, 1999 (27 tuổi)40Thụy Điển Skövde AIK

4Omar Al Somah (Đội trưởng)28 tháng 3, 1989 (37 tuổi)4121Qatar Al-Arabi
4Alaa Al Dali3 tháng 1, 1997 (29 tuổi)244Iraq Naft Missan
4Antonio Yakoub12 tháng 6, 2002 (23 tuổi)30Thụy Điển Gefle
4Tobías Cervera6 tháng 8, 2002 (23 tuổi)00Argentina Rosario Central

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMIbrahim Alma18 tháng 10, 1991 (34 tuổi)800Syria Tishreenv.  Myanmar, 26 March 2024
TMTaha Mosa24 tháng 5, 1987 (38 tuổi)60Syria Al-Fotuwav.  Myanmar, 26 March 2024
TMAmjad Al Sayed6 tháng 6, 1993 (32 tuổi)00Syria Al-Wathbav.  Kuwait, 17 October 2023
TMShaher Al Shaker1 tháng 4, 1993 (33 tuổi)20Syria Al-Ittihadv.  Trung Quốc, 12 September 2023

HVAiham Ousou9 tháng 1, 2000 (26 tuổi)70Tây Ban Nha Cádizv.  Myanmar, 26 March 2024
HVAbdullah Al Shami2 tháng 3, 1994 (32 tuổi)140Kuwait Al-Nasr2023 AFC Asian CupPRE
HVSaad Al Ahmad10 tháng 8, 1989 (36 tuổi)120Syria Hutteen2023 AFC Asian CupPRE
HVYoussef Mohammad26 tháng 6, 1999 (26 tuổi)100Syria Al-Wahdav.  Kuwait, 17 October 2023
HVHussein Jwayed1 tháng 1, 1993 (33 tuổi)370Syria Hutteenv.  Việt Nam, 20 June 2023
HVFares Arnaout31 tháng 1, 1997 (29 tuổi)110Syria Al-Fotuwav.  Việt Nam, 20 June 2023

TVMahmoud Al Aswad14 tháng 9, 2003 (22 tuổi)70Syria Al-Karamahv.  CHDCND Triều Tiên, 6 June 2024INJ
TVDaleho Irandust4 tháng 6, 1998 (27 tuổi)20Thụy Điển Brommapojkarnav.  CHDCND Triều Tiên, 6 June 2024INJ
TVNoah Shamoun8 tháng 12, 2002 (23 tuổi)20Đan Mạch Randersv.  Myanmar, 26 March 2024
TVMahmoud Dahoud1 tháng 1, 1996 (30 tuổi)00Đức VfB Stuttgartv.  Myanmar, 26 March 2024WD
TVMohammed Osman1 tháng 1, 1994 (32 tuổi)241Thái Lan Lamphun Warriorsv.  Myanmar, 21 March 2024INJ
TVMohammad Al Marmour4 tháng 1, 1995 (31 tuổi)344Liban Al-Ahed2023 AFC Asian Cup
TVKamel Hmeisheh23 tháng 7, 1998 (27 tuổi)270Syria Tishreen2023 AFC Asian Cup
TVMalek Janeer1 tháng 1, 2003 (23 tuổi)00Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl2023 AFC Asian CupPRE
TVMahmoud Al-Mawas1 tháng 1, 1993 (33 tuổi)9315Iraq Al-Shortav.  Nhật Bản, 21 November 2023
TVAhmed Ashkar12 tháng 12, 1996 (29 tuổi)271Syria Al-Fotuwav.  Trung Quốc, 12 September 2023
TVMustafa Jneid11 tháng 1, 2000 (26 tuổi)60Syria Al-Fotuwav.  Trung Quốc, 12 September 2023
TVHosam Aiesh14 tháng 4, 1995 (30 tuổi)30Hàn Quốc FC Seoulv.  Việt Nam, 20 June 2023
TVMoudi Najjar20 tháng 6, 2000 (25 tuổi)00Hàn Quốc Hwaseongv.  Việt Nam, 20 June 2023

Omar Khribin15 tháng 1, 1994 (32 tuổi)6026Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahdav.  Myanmar, 26 March 2024
Mardik Mardikian14 tháng 3, 1992 (34 tuổi)448Syria Hutteenv.  Myanmar, 26 March 2024
Pablo Sabbag11 tháng 6, 1997 (28 tuổi)51Perú Alianza Lima2023 AFC Asian Cup
Yassin Samia22 tháng 2, 1998 (28 tuổi)71Iraq Erbil2023 AFC Asian CupPRE

Chú thích

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. 1 2 3 4 5 Số trận
  4. 1 2 3 4 5 Thắng
  5. 1 2 3 4 5 Hòa
  6. 1 2 3 4 5 Bại
  7. 1 2 3 4 5 Bàn thắng
  8. 1 2 3 4 5 Bàn thua

Liên kết ngoài