Bước tới nội dung

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 (Vòng 3)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 (Vòng 3)
Chi tiết giải đấu
Thời gian25 tháng 3 năm 2025 – 31 tháng 3 năm 2026
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu71
Số bàn thắng213 (3 bàn/trận)
Số khán giả720.897 (10.153 khán giả/trận)
Vua phá lướiYemen Nasser Al-Gahwashi (10 bàn)
2023
2031
Cập nhật thống kê tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Vòng 3[note 1] của vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 diễn ra từ ngày 25 tháng 3 năm 2025 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026.[1]

Thể thức

Tổng cộng 24 đội tuyển (18 đội đứng thứ ba và thứ tư ở vòng 2, 3 đội thua có thành tích tốt nhất ở vòng 1 và 3 đội thắng ở vòng play-off) sẽ thi đấu tại vòng 3 để cạnh tranh cho sáu suất cuối cùng tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027.[2] 24 đội tuyển được chia thành sáu bảng, mỗi bảng gồm bốn đội, các đội trong bảng thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm trên sân nhà và sân khách. Chỉ có đội đứng nhất mỗi bảng mới đủ điều kiện tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027, nơi họ sẽ tranh tài cùng 18 đội tuyển giành suất trực tiếp từ vòng 2.[1]

Các đội tuyển tham dự

Vòng 1
Các đội thua có thành tích tốt nhất
 Bhutan
 Maldives
 Lào
Vòng 2
BảngThứ baThứ tư
A Ấn Độ Afghanistan
B Syria Myanmar
C Thái Lan Singapore
D Malaysia Đài Bắc Trung Hoa
E Turkmenistan Hồng Kông
F Việt Nam Philippines
G Tajikistan Pakistan
H Yemen Nepal
I Liban Bangladesh
Vòng play-off
Các đội thắng
 Sri Lanka
 Đông Timor
 Brunei

Pakistan đã bị FIFA cấm tham gia mọi hoạt động bóng đá vào ngày 6 tháng 2 năm 2025, bao gồm việc đội tuyển quốc gia nước này tham dự vòng loại thứ ba của Asian Cup, do không thông qua bản hiến chương Liên đoàn bóng đá Pakistan (PFF) được FIFA và AFC chấp thuận.[3][4] PFF đã quyết định bỏ phiếu để chấp thuận sửa đổi điều lệ vào ngày 27 tháng 2, và đến ngày 2 tháng 3 thì lệnh cấm đã được gỡ bỏ.[5][6]

Hạt giống

Lễ bốc thăm cho vòng 3 được tổ chức vào lúc 15:00 (UTC+8) ngày 9 tháng 12 năm 2024 tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[7]

Việc xếp hạt giống cho các đội tuyển được dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA vào tháng 11 năm 2024. 24 đội tuyển được bốc thăm chia thành sáu bảng, mỗi bảng có một đội từ mỗi nhóm hạt giống tương ứng (tổng cộng bốn nhóm).

Bảng xếp hạng FIFA ngày 28 tháng 11 năm 2024[8]
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  1.  Syria (95)
  2.  Thái Lan (97)
  3.  Tajikistan (104)
  4.  Liban (112)
  5.  Việt Nam (116)
  6.  Ấn Độ (127)
  1.  Malaysia (132)
  2.  Turkmenistan (143)
  3.  Philippines (149)
  4.  Afghanistan (155)
  5.  Hồng Kông (156)
  6.  Yemen (158)
  1.  Singapore (161)
  2.  Maldives (162)
  3.  Đài Bắc Trung Hoa (165)
  4.  Myanmar (167)
  5.  Nepal (175)
  6.  Bhutan (182)
  1.  Brunei (184)
  2.  Bangladesh (185)
  3.  Lào (186)
  4.  Đông Timor (196)
  5.  Pakistan (198)
  6.  Sri Lanka (200)

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của mỗi lượt trận như sau.[9][10]

Lượt đấuNgàyCác trận đấu
Lượt đấu 125 tháng 3 năm 20251 v 4, 3 v 2
Lượt đấu 210 tháng 6 năm 20254 v 3, 2 v 1
Lượt đấu 39 tháng 10 năm 20254 v 2, 1 v 3
Lượt đấu 414 tháng 10 năm 20252 v 4, 3 v 1
Lượt đấu 518 tháng 11 năm 20254 v 1, 2 v 3
Lượt đấu 631 tháng 3 năm 20261 v 2, 3 v 4

Các bảng đấu

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu bằng điểm, các tiêu chí được áp dụng theo thứ tự sau đây để xác định thứ hạng (Quy định Điều 7.3):[11]

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng sân khách ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng các tiêu chí từ 1 đến 4, một nhóm nhỏ các đội vẫn bằng nhau, các tiêu chí từ 1 đến 4 được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  8. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và họ gặp nhau trong lượt trận cuối cùng của bảng;
  9. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (hai thẻ vàng) = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm, đội nhiều điểm hơn sẽ xếp dưới);
  10. Bốc thăm.

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựTajikistanPhilippinesMaldivesĐông Timor
1 Tajikistan (Q)6420143+1114Cúp bóng đá châu Á31 thg3 '262–01–0
2 Philippines (E)6420166+10142–24–13–1
3 Maldives (E)61053131030–30–231 thg3 '26
4 Đông Timor (E)61054151130–51–41–0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Tajikistan 1–0 Đông Timor
Hanonov  3'Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 8.520
Trọng tài: Seyedvahid Kazemi (Iran)
Philippines 4–1 Maldives
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Fasir  62'
Khán giả: 3.334
Trọng tài: Daniel Elder (Úc)

Đông Timor 1–0 Maldives
  • João Pedro  45+1'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Territory Rugby League, Darwin (Úc)[note 2]
Khán giả: 1.048
Trọng tài: Songkran Bunmeekiart (Thái Lan)
Philippines 2–2 Tajikistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 10.854
Trọng tài: Hasan Akrami (Iran)

Đông Timor 1–4 Philippines
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Territory Rugby League, Darwin (Úc)[note 2]
Khán giả: 1.356
Trọng tài: Yudi Nurcahya (Indonesia)
Tajikistan 2–0 Maldives
  • Samiev  8'
  • Mabatshoyev  30'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor
Khán giả: 5.250
Trọng tài: Zayniddin Alimov (Kyrgyzstan)

Philippines 3–1 Đông Timor
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Rangel  45+1'
Khán giả: 8.753
Trọng tài: Torphong Somsing (Thái Lan)
Maldives 0–3 Tajikistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Safarov  4'
  • Mabatshoyev  34', 78'
Sân vận động bóng đá Quốc gia, Malé
Khán giả: 3.120
Trọng tài: Mohanad Qasim Sarray (Iraq)

Đông Timor 0–5 Tajikistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Territory Rugby League, Darwin (Úc)[note 2]
Khán giả: 538
Trọng tài: Adam Kersey (Úc)
Maldives 0–2 Philippines
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động bóng đá Quốc gia, Malé
Khán giả: 1.591
Trọng tài: Ahmed Khalil (Bahrain)

Maldives 2–1 Đông Timor
  • Irufaan  89'
  • Fasir  90+4'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Bakhito  67'
Sân vận động bóng đá Quốc gia, Malé
Khán giả: 500
Trọng tài: Razlan Joffri Ali (Malaysia)
Tajikistan 1–1 Philippines
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 15.200
Trọng tài: Hiroki Kasahara (Nhật Bản)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựLibanYemenBhutanBrunei
1 Liban5410140+1413Cúp bóng đá châu Á31 thg3 '262–05–0
2 Yemen5320181+17110–07–19–0
3 Bhutan (E)61144161240–40–031 thg3 '26
4 Brunei (E)61053221930–30–22–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 31 tháng 3 năm 2026. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại
Bhutan 0–0 Yemen
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.700
Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Liban 5–0 Brunei
  • Fakhro  5', 27'
  • Merheg  21'
  • Chakroun  33'
  • Haidar  90'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 282
Trọng tài: Venikatesh Ramachandran (Ấn Độ)

Brunei 2–1 Bhutan
  • Nazirrudin  29'
  • Chetrim  63' (l.n.)
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Tshering  90+2'
Khán giả: 3.158
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)
Yemen 0–0 Liban
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Jaber Al-Mubarak Al-Hamad, Sulaibikhat (Kuwait)[note 4]
Khán giả: 1.512
Trọng tài: Mahmood Al-Majarafi (Oman)

Brunei 0–2 Yemen
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Al-Matari  24'
  • Al-Gahwashi  36'
Liban 2–0 Bhutan
  • Shour  63'
  • Ayoub  90+4'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Grand Hamad, Doha (Qatar)[note 3]
Khán giả: 366
Trọng tài: Morteza Mansourian (Iran)

Bhutan 0–4 Liban
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Fakhro  9'
  • Chakroun  16'
  • Safwan  20'
  • Farran  50'
Khán giả: 397
Trọng tài: Zhang Lai (Trung Quốc)
Yemen 9–0 Brunei
  • Al-Gahwashi  12', 27', 51', 54', 73'
  • Al-Dahi  29', 65'
  • Masnom  62'
  • Sabara  90+1'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Jaber Al-Mubarak Al-Hamad, Sulaibikhat (Kuwait)[note 4]
Khán giả: 755
Trọng tài: Meder Tayçiev (Kyrgyzstan)

Brunei 0–3 Liban
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Fakhro  3'
  • Merheg  45+3'
  • Bugiel  59'
Khán giả: 2.667
Trọng tài: Hasan Akrami (Iran)
Yemen 7–1 Bhutan
  • Al-Zubaidi  16'
  • Al-Gahwashi  21', 58', 85', 89'
  • Qasem  76'
  • Al-Golan  82'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Wangchuk  83'
Sân vận động Ali Sabah Al-Salem, Farwaniya (Kuwait)[note 4]
Khán giả: 350
Trọng tài: Tam Ping Wun (Hồng Kông)

Liban v Yemen
Bhutan 2–1 Brunei
  • Gyeltshen  39', 45+1'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Yazid  29'
Trọng tài: Venkatesh Ramachandran (Ấn Độ)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựSingaporeHồng KôngBangladeshẤn Độ
1 Singapore (Q)642084+414Cúp bóng đá châu Á0–031 thg3 '261–1
2 Hồng Kông (E)622288081–21–11–0
3 Bangladesh (E)612368251–23–41–0
4 Ấn Độ (E)612346251–231 thg3 '260–0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Singapore 0–0 Hồng Kông
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 8.064
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)
Ấn Độ 0–0 Bangladesh
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Jawaharlal Nehru, Shillong
Khán giả: 14.952
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)

Hồng Kông 1–0 Ấn Độ
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Khải Đức, Cửu Long
Khán giả: 42.570
Trọng tài: Ahmad Alaeddin (Liban)
Bangladesh 1–2 Singapore
  • Rakib  67'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Song Ui-young  45'
  • Ikhsan  58'
Khán giả: 21.317
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Singapore 1–1 Ấn Độ
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 13.232
Trọng tài: Thẩm Dần Hào (Trung Quốc)
Bangladesh 3–4 Hồng Kông
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 22.343
Trọng tài: Saud Al Samhan (Kuwait)

Hồng Kông 1–1 Bangladesh
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Rakib  84'
Sân vận động Khải Đức, Cửu Long
Khán giả: 45.489
Trọng tài: Hiroki Kasahara (Nhật Bản)
Ấn Độ 1–2 Singapore
  • Chhangte  14'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Song Ui-young  44', 58'
Sân vận động Jawaharlal Nehru, Margao
Khán giả: 2.036
Trọng tài: Mohamad Issa (Liban)

Hồng Kông 1–2 Singapore
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Khải Đức, Cửu Long
Khán giả: 47.762
Trọng tài: Sivakorn Pu-udom (Thái Lan)
Bangladesh 1–0 Ấn Độ
  • Morsalin  11'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 23.712
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Singapore 1–0 Bangladesh
  • H. Stewart  31'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 30.105
Trọng tài: Ben Abraham (Úc)
Ấn Độ 2–1 Hồng Kông
  • Williams  4'
  • Mishra  50'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động quốc tế Jawaharlal Nehru, Kochi
Khán giả: 22.690
Trọng tài: Songkran Bunmeekiart (Thái Lan)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựThái LanTurkmenistanSri LankaĐài Bắc Trung Hoa
1 Thái Lan (Q)6501165+1115Cúp bóng đá châu Á31 thg3 '261–02–0
2 Turkmenistan (E)6402117+4123–12–13–1
3 Sri Lanka (E)630389190–41–03–1
4 Đài Bắc Trung Hoa (E)60065191401–61–231 thg3 '26
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Đài Bắc Trung Hoa 1–2 Turkmenistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 1.897
Trọng tài: Abdulhadi Al-Ruaile (Qatar)
Thái Lan 1–0 Sri Lanka
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 17.207
Trọng tài: Trương Lôi (Trung Quốc)

Sri Lanka 3–1 Đài Bắc Trung Hoa
  • Rajamohan  49'
  • De Silva  53'
  • Razeek  58'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Huang Wei-Chieh  70'
Khán giả: 3.710
Trọng tài: Daniel Elder (Úc)
Turkmenistan 3–1 Thái Lan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 15.545
Trọng tài: Ismaeel Habib Ali (Bahrain)

Sri Lanka 1–0 Turkmenistan
  • Perera  67'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.440
Trọng tài: Tam Ping Wun (Hồng Kông)
Thái Lan 2–0 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 13.970
Trọng tài: Amir Arab Baraghi (Iran)

Đài Bắc Trung Hoa 1–6 Thái Lan
  • Kuo Po-wei  46'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 4.563
Trọng tài: Omar Al Yaqoubi (Oman)
Turkmenistan 2–1 Sri Lanka
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Annagulyýew  65' (l.n.)
Sân vận động Arkadag, Arkadag
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Asker Nadjafaliyev (Uzbekistan)

Sri Lanka 0–4 Thái Lan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.910
Trọng tài: Sultan Mohamed Al Hammadi (UAE)
Turkmenistan 3–1 Đài Bắc Trung Hoa
  • Myratberdiýew  13'
  • Tagaýew  53'
  • Diniýew  78'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Yousif Saeed Hasan (Iraq)

Đài Bắc Trung Hoa 1–3 Sri Lanka
  • Yu Yao-hsing  55'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Suresh  18'
  • Senthurvasan  26'
  • Tiao  53' (l.n.)
Khán giả: 1.556
Trọng tài: Jansen Foo (Singapore)
Thái Lan 2–1 Turkmenistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Çaryýew  60'
Khán giả: 37.373
Trọng tài: Shen Yinhao (Trung Quốc)

Bảng E

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựSyriaMyanmarAfghanistanPakistan
1 Syria (Q)5500161+1515Cúp bóng đá châu Á5–131 thg3 '262–0
2 Myanmar (E)64028113120–32–11–0
3 Afghanistan (E)502336320–126 thg3 '261–1
4 Pakistan (E)60242119226 thg3 '2631 thg3 '260–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 31 tháng 3 năm 2026. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Myanmar 2–1 Afghanistan
  • Than Paing  28'
  • Maung Maung Lwin  75'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Popalzay  14'
Khán giả: 6.500
Trọng tài: Yahya Al-Balushi (Oman)
Syria 2–0 Pakistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Hoàng tử Abdullah bin Jalawi, Hofuf, Ả Rập Xê Út[note 5]
Khán giả: 1.217
Trọng tài: Sivakorn Pu-Udom (Thái Lan)

Myanmar 1–0 Pakistan
  • Than Paing  41'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 22.000
Trọng tài: Trương Lỗi (Trung Quốc)
Afghanistan 0–1 Syria
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Sân vận động Hoàng tử Abdullah bin Jalawi, Hofuf, Ả Rập Xê Út[note 6]
Khán giả: 532
Trọng tài: Yousif Saeed Hasan (Iraq)

Pakistan 0–0 Afghanistan
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 7.375
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)
Syria 5–1 Myanmar
  • Khribin  6', 19', 71' (pen)
  • Alsalkhadi  29'
  • Al Hallaq  89'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Kyaw  90+1'
Sân vận động Hoàng tử Abdullah bin Jalawi, Hofuf (Ả Rập Xê Út)[note 5]
Khán giả: 198
Trọng tài: Mohammad Mofeed (Jordan)

Myanmar 0–3 Syria
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Sabbag  79', 85'
  • Alsalkhadi  87'
Khán giả: 3.514
Trọng tài: Tuan Yaasin Hanafiah (Malaysia)
Afghanistan 1–1 Pakistan
  • Hanifi  5'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Hussain  29'
Sân vận động Ali Sabah Al-Salem, Farwaniya, (Kuwait)[note 6]
Khán giả: 750
Trọng tài: Abdullo Davlatov (Tajikistan)

Pakistan 0–5 Syria
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Al Hallaq  34', 47'
  • Samia  79', 90+4'
  • Al Dali  90'
Khán giả: 7.124
Trọng tài: Virendha Rai (Bhutan)
Afghanistan 1–2 Myanmar
  • Popalzay  10'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Than Paing  45'
  • Khun Kyaw Zin Hein  73'
Khán giả: 1.760
Trọng tài: Ngô Duy Lân (Việt Nam)

Pakistan 1–2 Myanmar
  • Shayak  90'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Saqib  46' (l.n.)
  • Than Paing  59'
Khán giả: 0
Trọng tài: Firdavs Nosafarov (Uzbekistan)
Syria 5–1 Afghanistan
  • Al Salkhadi  5'
  • Al Hallaq  54'
  • Al Mustafa  58', 82'
  • Al Aswad  90+1'
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Panahi  23'

Bảng F

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dựViệt NamMalaysiaLàoNepal
1 Việt Nam (Q)6600172+1518Cúp bóng đá châu Á31 thg3 '265–03–1
2 Malaysia (E)63031010090–35–10–3
3 Lào (E)62044161260–20–32–1
4 Nepal (E)610558330–10–131 thg3 '26
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Việt Nam 5–0 Lào
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 11.068
Trọng tài: Yahya Ali Almulla (UAE)
Malaysia 0–3
Xử thua[14]
 Nepal
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 7.895
Trọng tài: Kasahara Hiroki (Nhật Bản)

Lào 2–1 Nepal
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 5.123
Trọng tài: Nivon Robesh (Sri Lanka)

Malaysia 0–3
Xử thua[16]
 Việt Nam
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 61.512
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)

Lào 0–3 Malaysia
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 5.289
Trọng tài: Wiwat Jumpao-on (Thái Lan)
Việt Nam 3–1 Nepal
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Sanish  17'
Khán giả: 8.597
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)

Nepal   0–1 Việt Nam
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Surestha  5' (l.n.)
Khán giả: 6.870
Trọng tài: Mohamed Khaled (Bahrain)
Malaysia 5–1 Lào
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
  • Chanthavixay  19'
Khán giả: 18.901
Trọng tài: Ahmed Eisa Darwish (UAE)

Lào 0–2 Việt Nam
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 16.250
Trọng tài: Ali Reda (Liban)
Nepal   0–1 Malaysia
Report
Report (AFC)
Faisal  56'
Khán giả: 14.243
Trọng tài: Kim Dae-yong (Hàn Quốc)

Việt Nam 3–1 Malaysia
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Endrick  77' (ph.đ.)
Khán giả: 19.518
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)
Nepal   0–1 Lào
Chi tiết
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2.327
Trọng tài: Ahmad A'Qashah (Singapore)

Cầu thủ ghi bàn

Đang có 177 bàn thắng ghi được trong 59 trận đấu, trung bình 3 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2025).

10 bàn

  • Yemen Nasser Al-Gahwashi

8 bàn

6 bàn

  • Tajikistan Shervoni Mabatshoyev

4 bàn

  • Liban Malek Fakhro

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

  • Bhutan Karma Chetrim (trong trận gặp Brunei)
  • Lào Khammanh Thapaseuth (trong trận gặp Malaysia)
  • Nepal Suman Shrestha (trong trận gặp Việt Nam)
  • Đài Bắc Trung Hoa Hoàng Tử Minh (trong trận gặp Thái Lan)
  • Turkmenistan Güýçmyrat Annagulyýew (trong trận gặp Sri Lanka)

Ghi chú

  1. Trên trang chính thức của AFC, vòng này còn được đặt tên là Vòng cuối cùng (Final Round).
  2. 1 2 3 Đông Timor thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại địa điểm trung lập do quốc gia này không có sân vận động đáp ứng tiêu chuẩn của FIFA.
  3. 1 2 3 Liban thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại một địa điểm trung lập do Xung đột Israel–Hezbollah đang diễn ra.
  4. 1 2 3 Yemen thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại một địa điểm trung lập do Nội chiến Yemen đang diễn ra.
  5. 1 2 3 Syria thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại một địa điểm trung lập do Nội chiến Syria đang diễn ra.
  6. 1 2 Afghanistan thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại một địa điểm trung lập do Xung đột Afghanistan đang diễn ra.
  7. 1 2 Tỉnh Bình Dương (bao gồm thành phố Thủ Dầu Một) được sáp nhập vào Thành phố Hồ Chí Minh theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  8. 1 2 3 Nepal phải thi đấu các trận sân nhà tại địa điểm trung lập do không có sân vận động nào đáp ứng yêu cầu của AFC.[17][18]
  9. Trận đấu giữa Lào và Việt Nam được dời sang ngày 19 tháng 11 năm 2025 (thay vì 18 tháng 11 năm 2025 như ban đầu) do các lý do liên quan đến công tác tổ chức và di chuyển của đội chủ nhà.[19]

Tham khảo

  1. 1 2 "AFC Competitions Committee approves key decisions on reformatted competitions". AFC. ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2023.
  2. "Asia's pathway to the FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup™ 2027 confirmed". The AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  3. "FIFA suspends the Congolese Football Association and the Pakistan Football Federation". FIFA. ngày 6 tháng 2 năm 2025.
  4. Lakhani, Faizan. "Pakistan ruled out of AFC Asian Cup 2027 qualifiers due to Fifa suspension". thenews.com.pk. The News International. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
  5. "Pakistan soccer approves steps wanted by FIFA to lift international suspension". Associated Press. ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
  6. Grafström, Mattias. "Lifting of the suspension of the Pakistan Football Federation (PFF)" (PDF). digitalhub.fifa.com. FIFA. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
  7. "Asian Football Calendar (December 2024 – November 2025)". The AFC. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
  8. "FIFA Men's World Ranking – November 2024". fifa.com. FIFA. ngày 28 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
  9. "AFC Competitions Calendar (Aug 2024 - Jul 2025)" (PDF). AFC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  10. "AFC Competitions Calendar (Aug 2025 - Jul 2026)" (PDF). AFC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  11. "AFC Asian Cup 2019 Competition Regulations". AFC.
  12. "FIFA sanctions Football Association of Malaysia and seven players". FIFA. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |group= (trợ giúp)
  13. 1 2 "VVC 20260317DC01" (PDF). the-AFC.com. Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 17 tháng 3 năm 2026. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  14. Vào ngày 26 tháng 9 năm 2025, FIFA đã xử phạt Liên đoàn bóng đá Malaysia và bảy cầu thủ vì sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký thi đấu.[12] Một cầu thủ sử dụng giấy tờ giả mạo là Hector Hevel đã thi đấu trong trận gặp Nepal. Ngày 17 tháng 3 năm 2026, AFC xử Malaysia thua trận đấu này với tỷ số 0–3.[13] Trận đấu ban đầu kết thúc với tỷ số 2–0 nghiêng về Malaysia.
  15. "FIFA sanctions Football Association of Malaysia and seven players". FIFA. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |group= (trợ giúp)
  16. Vào ngày 26 tháng 9 năm 2025, FIFA đã xử phạt Liên đoàn bóng đá Malaysia và bảy cầu thủ vì sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký thi đấu.[15] Cả bảy cầu thủ này đều tham gia trận đấu với đội tuyển Việt Nam. Ngày 17 tháng 3 năm 2026, AFC xử Malaysia thua trận đấu này với tỷ số 0–3.[13] Trận đấu ban đầu kết thúc với tỷ số 4–0 nghiêng về Malaysia.
  17. "Nepal mượn sân Thống Nhất đá vòng loại Asian Cup". Vnexpress. ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  18. "Bukit Jalil to host Malaysia's 'away' clash with Nepal". NST Online. ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  19. "Change the schedule of the match between Laos and Vietnam". vietnam.vn. Znews. ngày 12 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.