Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
Sau đây là danh sách các đội tuyển tham gia Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 (Euro 2008) tổ chức tại Áo và Thụy Sĩ. Mỗi đội tuyển được phép đăng ký 23 cầu thủ (có 3 thủ môn) vào ngày 28 tháng 5 năm 2008. Trong trường hợp cầu thủ đã được đăng ký bị chấn thương nặng trước khi trận đấu đầu tiên diễn ra, cầu thủ đó có thể được thay thế bằng một người khác.[1]
Bảng A
Huấn luyện viên:
Karel Brückner
Huấn luyện viên:
Luiz Felipe Scolari
Bảng B
Huấn luyện viên:
Josef Hickersberger
Huấn luyện viên:
Slaven Bilić
Huấn luyện viên:
Joachim Löw
Huấn luyện viên:
Leo Beenhakker
- Jakub Błaszczykowski chấn thương ngày 5 tháng 6 và được thay thế bằng Łukasz Piszczek.[22]
Bảng C
Huấn luyện viên:
Raymond Domenech
Huấn luyện viên:
Roberto Donadoni
- Fabio Cannavaro chấn thương ngày 2 tháng 6 và được thay thế bằng Alessandro Gamberini.[23]
Huấn luyện viên:
Marco van Basten
- Ryan Babel chấn thương ngày 31 tháng 5 và được thay thế bằng Khalid Boulahrouz.[28]
Huấn luyện viên:
Victor Piţurcă
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Bogdan Lobonţ | 18 tháng 1, 1978 (30) | 63 | 0 | |
| 2 | HV | Cosmin Contra | 15 tháng 12 năm 1975 (32) | 63 | 7 | |
| 3 | HV | Răzvan Raţ | 26 tháng 5, 1981 (27) | 48 | 1 | |
| 4 | HV | Gabriel Tamaş | 09 tháng 11 năm 1983 (24) | 32 | 2 | |
| 5 | HV | Cristian Chivu (c) | 26 tháng 10 năm 1980 (27) | 59 | 3 | |
| 6 | TV | Mirel Rădoi | 22 tháng 3, 1981 (27) | 43 | 1 | |
| 7 | TV | Florentin Petre | 15 tháng 1, 1976 (32) | 50 | 5 | |
| 8 | TV | Paul Codrea | 04 tháng 4, 1981 (27) | 32 | 1 | |
| 9 | TĐ | Ciprian Marica | 02 tháng 10 năm 1985 (22) | 24 | 8 | |
| 10 | TĐ | Adrian Mutu | 08 tháng 1, 1979 (29) | 61 | 28 | |
| 11 | TV | Răzvan Cociş | 19 tháng 2, 1983 (24) | 21 | 1 | |
| 12 | TM | Marius Popa | 31 tháng 7, 1978 (29) | 2 | 0 | |
| 13 | HV | Cristian Săpunaru | 05 tháng 4, 1984 (24) | 1 | 0 | |
| 14 | HV | Sorin Ghionea | 11 tháng 5, 1979 (29) | 10 | 1 | |
| 15 | HV | Dorin Goian | 12 tháng 12 năm 1980 (26) | 19 | 3 | |
| 16 | TV | Bănel Nicoliţă | 07 tháng 1, 1985 (23) | 19 | 1 | |
| 17 | HV | Cosmin Moţi | 03 tháng 12 năm 1984 (23) | 2 | 0 | |
| 18 | TĐ | Marius Niculae | 16 tháng 5, 1981 (27) | 30 | 13 | |
| 19 | TV | Adrian Cristea | 30 tháng 11 năm 1983 (24) | 6 | 0 | |
| 20 | TV | Nicolae Dică | 09 tháng 5, 1980 (28) | 25 | 8 | |
| 21 | TĐ | Daniel Niculae | 06 tháng 10 năm 1982 (25) | 22 | 5 | |
| 22 | HV | Ştefan Radu | 22 tháng 10 năm 1986 (21) | 8 | 0 | |
| 23 | TM | Eduard Stăncioiu | 03 tháng 3, 1981 (27) | 1 | 0 |
Bảng D
Huấn luyện viên:
Otto Rehhagel
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Antonios Nikopolidis | 14 tháng 10 năm 1971 (36) | 85 | 0 | |
| 2 | HV | Giourkas Seitaridis | 04 tháng 6, 1981 (27) | 54 | 1 | |
| 3 | HV | Christos Patsatzoglou | 19 tháng 3, 1979 (29) | 27 | 1 | |
| 4 | HV | Nikos Spiropoulos | 10 tháng 10 năm 1983 (24) | 4 | 0 | |
| 5 | HV | Traianos Dellas | 31 tháng 1, 1976 (32) | 40 | 1 | |
| 6 | TV | Angelos Basinas (c) | 03 tháng 1, 1976 (32) | 86 | 7 | |
| 7 | TĐ | Georgios Samaras | 21 tháng 2, 1985 (23) | 16 | 3 | |
| 8 | TV | Stelios Giannakopoulos | 12 tháng 7, 1974 (33) | 73 | 12 | |
| 9 | TĐ | Angelos Charisteas | 09 tháng 2, 1980 (28) | 63 | 18 | |
| 10 | TV | Giorgos Karagounis | 06 tháng 3, 1977 (31) | 72 | 6 | |
| 11 | HV | Loukas Vyntra | 05 tháng 2, 1981 (27) | 17 | 0 | |
| 12 | TM | Konstantinos Chalkias | 30 tháng 5, 1974 (34) | 14 | 0 | |
| 13 | TM | Alexandros Tzorvas | 12 tháng 8, 1982 (25) | 0 | 0 | |
| 14 | TĐ | Dimitrios Salpigidis | 10 tháng 8, 1981 (26) | 19 | 1 | |
| 15 | HV | Vasilis Torosidis | 10 tháng 6, 1985 (22) | 11 | 0 | |
| 16 | HV | Sotirios Kyrgiakos | 23 tháng 7, 1979 (28) | 36 | 4 | |
| 17 | TĐ | Theofanis Gekas | 23 tháng 5, 1980 (28) | 25 | 6 | |
| 18 | HV | Yannis Goumas | 24 tháng 5, 1975 (33) | 45 | 0 | |
| 19 | HV | Paraskevas Antzas | 18 tháng 8, 1976 (31) | 22 | 0 | |
| 20 | TĐ | Ioannis Amanatidis | 03 tháng 12 năm 1981 (26) | 24 | 2 | |
| 21 | TV | Kostas Katsouranis | 26 tháng 6, 1979 (28) | 47 | 6 | |
| 22 | TV | Alexandros Tziolis | 13 tháng 2, 1985 (23) | 8 | 0 | |
| 23 | TĐ | Nikolaos Liberopoulos | 04 tháng 8, 1975 (32) | 58 | 12 |
Huấn luyện viên:
Guus Hiddink
Huấn luyện viên:
Luis Aragonés
Huấn luyện viên:
Lars Lagerbäck
Ghi chú
- Nguồn chính
"Danh sách chính thức của các đội tuyển tham gia Euro 2008". euro2008.uefa.com. ngày 28 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2008.
- Nguồn khác
- ↑ "Regulations of the UEFA European Football Championship 2006/08" (PDF). UEFA. tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
- ↑ Milan Baroš được cho Portsmouth mượn.
- ↑ Tomáš Sivok được cho Sparta Prague mượn và gia nhập Beşiktaş sau Euro 2008.
- ↑ Rudolf Skácel được cho Hertha BSC mượn.
- ↑ Tomáš Ujfaluši gia nhập Atlético Madrid sau Euro 2008.
- ↑ David Rozehnal được cho Lazio mượn.
- ↑ José Bosingwa gia nhập Chelsea sau Euro 2008.
- ↑ Jorge Ribeiro gia nhập Benfica sau Euro 2008.
- ↑ Hélder Postiga được cho Panathinaikos mượn và gia nhập Sporting CP sau Euro 2008.
- ↑ Philipp Degen gia nhập Liverpool sau Euro 2008.
- ↑ Emre Aşık được cho Ankaraspor mượn.
- ↑ Andreas Ivanschitz được cho Panathinaikos mượn.
- ↑ Ümit Korkmaz gia nhập Eintracht Frankfurt sau Euro 2008.
- ↑ Ronald Gërçaliu được cho Austria Wien mượn.
- ↑ Sebastian Prödl gia nhập Werder Bremen sau Euro 2008.
- ↑ Martin Hiden được cho Austria Kärnten mượn.
- ↑ Ramazan Özcan gia nhập 1899 Hoffenheim sau Euro 2008.
- ↑ Ognjen Vukojević gia nhập Dynamo Kyiv sau Euro 2008.
- ↑ Luka Modrić gia nhập Tottenham Hotspur sau Euro 2008.
- ↑ Jens Lehmann gia nhập Stuttgart sau Euro 2008.
- ↑ Tim Borowski gia nhập Bayern München sau Euro 2008.
- ↑ "Błaszczykowski ruled out of EURO". euro2008.uefa.com. ngày 5 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2008.
- ↑ "Italy rocked by Cannavaro injury". BBC Sport. ngày 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2008.
- ↑ Andrea Barzagli gia nhập Wolfsburg sau Euro 2008.
- ↑ Marco Amelia gia nhập Palermo sau Euro 2008.
- ↑ Antonio Cassano gia nhập Sampdoria sau Euro 2008.
- ↑ Gianluca Zambrotta gia nhập AC Milan sau Euro 2008.
- ↑ "Injury rules Babel out of Euros". BBC Sport. ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008.
- ↑ John Heitinga gia nhập Atlético Madrid sau Euro 2008.
- ↑ Orlando Engelaar gia nhập Schalke 04 sau Euro 2008.
- ↑ Khalid Boulahrouz được cho Sevilla mượn.
- ↑ Ştefan Radu được cho Lazio mượn.
- ↑ Georgios Samaras được cho Celtic mượn.
- ↑ Konstantinos Chalkias gia nhập PAOK sau Euro 2008.
- ↑ Vladimir Gabulov được cho Amkar Perm mượn và gia nhập Dinamo Moskva sau Euro 2008.
- ↑ Rubén de la Red gia nhập Real Madrid sau Euro 2008.
- ↑ Olof Mellberg gia nhập Juventus sau Euro 2008.
- ↑ Daniel Majstorović gia nhập AEK Athens sau Euro 2008.
- ↑ Andreas Granqvist được cho Helsingborg mượn.
- ↑ Marcus Allbäck gia nhập Örgryte sau Euro 2008.
- ↑ Christian Wilhelmsson được cho Deportivo mượn.