Bước tới nội dung

Daniel Gygax

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Daniel Gygax
Gygax gặp gỡ các cổ động viên của Thụy Sĩ tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủDaniel Gygax[1]
Ngày sinh28 tháng 8, 1981 (44 tuổi)
Nơi sinhZürich, Thụy Sĩ
Chiều cao1,79m
Vị tríTiền vệ cánh hoặc tiền đạo hộ công
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
FC Baden
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
1998–2001FC Zürich5(0)
2001FC Winterthur14(1)
2001–2002FC Aarau21(3)
2002–2005FC Zürich93(16)
2005–2006Lille24(4)
2007–2008Metz34(5)
2008–20101. FC Nürnberg30(2)
2010–2014FC Luzern86(17)
2014–2015FC Aarau37(1)
2015–2016FC Le Mont19(1)
2016–2017Zug 9414(2)
Tổng cộng377(52)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2004–2008Thụy Sĩ35(5)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Daniel Gygax (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1981) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ chơi ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền đạo hộ công.[2] Gygax đã từng có 35 lần ra sân quốc tế cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ, và có trong danh sách tham dự 2 Giải vô địch bóng đá châu ÂuGiải vô địch bóng đá thế giới 2006.

Sự nghiệp thi đấu

Đầu đời

Gygax được sinh ra vào ngày 28 tháng 8 năm 1981 ở Zürich, Thụy Sĩ.

Nürnberg

Vào ngày 7 tháng 7 năm 2008, Gygax chuyển tới câu lạc bộ 1. FC Nürnberg tại Bundesliga 2.

Luzern

Anh rời đội bóng vào ngày 30 tháng 6 năm 2010 để gia nhập FC Luzern. Gygax, cùng với tân binh Hakan Yakin đã giúp đội bóng bất ngờ dẫn đầu trong nửa đầu Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ mùa giải 2010–11. Anh đã ghi 7 bàn thắng cho đội bóng trong mùa giải đó.

Giải nghệ

Gygax giải nghệ ở tuổi 35, vào cuối mùa giải 2016–17.

Sự nghiệp quốc tế

Gygax ra mắt quốc tế cho Thụy Sĩ vào ngày 31 tháng 3 năm 2004, khi vào sân thay cho Hakan Yakin trong trận thua 1–0 trước Hy Lạp.[3] Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 6 tháng 6, trong chiến thắng 1-0 trước Liechtenstein. Tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004, anh đã chơi trong hai trận vòng bảng cuối cùng của Thụy Sĩ, và hai trận đầu tiên tại vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006. Trận đấu quốc tế cuối cùng của anh diễn ra vào ngày 11 tháng 6 năm 2008, khi vào sân thay người trong trận thua 1-2 trước Thổ Nhĩ Kỳ tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008.[4]

Bàn thắng quốc tế

Nguồn:[4]
Bàn thắngNgàyĐịa điểmĐối thủTỉ sốKết quảGiải đấuNguồn
1.6 tháng 6 năm 2004Hardturm, Zürich, Thụy Sĩ Liechtenstein1–01–0Giao hữu
2.9 tháng 2 năm 2005Sân vận động Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE1–02–1Giao hữu
3.7 tháng 9 năm 2005Sân vận động GSP, Strovolos, Síp Síp3–13–1Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2006
4.1 tháng 3 năm 2006Hampden Park, Glasgow, Scotland Scotland2–03–1Giao hữu
5.31 tháng 5 năm 2006Sân vận động Genève, Lancy, Thụy Sĩ Ý1–11–1Giao hữu

Danh hiệu

FC Zürich

  • Cúp bóng đá Thụy Sĩ: 2004–05[5]

Tham khảo

  1. "2006 FIFA World Cup Germany: List of Players: Switzerland" (PDF). FIFA. ngày 21 tháng 3 năm 2014. tr. 27. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  2. "Gygax, Daniel" (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2011.
  3. "Greece v Switzerland". EU-football.info. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  4. 1 2 "Daniel Gygax". EU-Football.info. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014.
  5. "Schweizer-Cup - Swisscom-Cup - Final". football.ch. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoài