Bước tới nội dung

Álvaro Arbeloa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Álvaro Arbeloa
Arbeloa năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủÁlvaro Arbeloa Coca
Ngày sinh17 tháng 1, 1983 (43 tuổi)
Nơi sinhSalamanca, Tây Ban Nha
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)[1]
Vị tríHậu vệ cánh
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
1995–2001Zaragoza
2001–2002Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2002–2003Real Madrid C
2003–2006Real Madrid B84(0)
2004–2005Real Madrid2(0)
2006–2007Deportivo La Coruña20(0)
2007–2009Liverpool66(2)
2009–2016Real Madrid153(3)
2016–2017West Ham United3(0)
Tổng cộng344(5)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2001U17 Tây Ban Nha1(0)
2001U19 Tây Ban Nha4(0)
2005U 21 Tây Ban Nha1(0)
2008–2013Tây Ban Nha56(0)
Sự nghiệp huấn luyện
NămĐội
2020–2025Real Madrid (trẻ)
2025–2026Real Madrid B
2026–Real Madrid
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho Tây Ban Nha
Giải vô địch bóng đá thế giới
Vô địchNam Phi 2010
Cúp Liên đoàn các châu lục
Á quânBrasil 2013
Hạng baNam Phi 2009
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Vô địchÁo & Thụy Sĩ 2008
Vô địchBa Lan & Ukraina 2012
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Álvaro Arbeloa (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈalβaɾo arβeˈloa ˈkoka]; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1983) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Real Madrid tại La Liga. Vị trí sở trường của anh là hậu vệ phải, song anh cũng có thể chơi như một hậu vệ trái.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bắt đầu chơi bóng

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với câu lạc bộ Real Zaragoza, sau đó gia nhập đội trẻ U18 Real Madrid.

Liverpool

Ngày 31 tháng 1 năm 2007, Arbeloa đến Liverpool với giá khoảng 3 triệu bảng Anh, và Real Madrid nhận được khoảng 1,5 triệu bảng. Anh có trận đấu đầu tiên cho Liverpool khi tiếp Newcastle, trận đó anh vào sân thay cho Jermaine Pennant. Anh có trận đấu ra quân đầu tiên trong đội hình xuất phát khi tiếp Barcelona F.C.Camp Nou, anh chơi hậu vệ trái.Đây là chiêu bài thành công của Rafael Benitez, bởi Arbeloa đã kèm được Lionel Messi, bởi vì Messi là một cầu thủ có tốc độ bên cánh. Việc kèm thành công Messi đã giúp Liverpool có được chiến thắng 2-1. Anh có bàn thắng đầu tiên trong trận tiếp Reading, trở thành câu thủ đeo áo số 2 đầu tiên ghi bàn cho câu lạc bộ kể từ khi Mike Marsh ghi bàn ở Carling Cup vào năm 1992 và trở thành cầu thủ số 2 đầu tiên ghi bàn cho Liverpool ở Premier League kể từ khi chính Mike Marsh ghi bàn cho Liverpool cũng vào năm 1992.

Arbeloa đã thay số áo từ 2 sang 17 vào mùa giải 2008-09, số áo này trước đây thuộc về Craig Bellamy.

Trở về Real Madrid

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Real Madrid chính thức xác nhận họ đã có Arbeloa với mức phí chuyển nhượng 5 triệu bảng, bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[2][3]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

Tháng 1 năm 2008, anh được gọi lần đầu vào tuyển quốc gia, để chơi trận giao hữu với Pháp vào ngày 6 tháng 2 năm 2008, mặc dù anh đã phải rút lui do bị chấn thương. Anh có trận đấu đầu tiên cho tuyển khi tiếp Ý. Kể từ đó tới giờ, anh cùng Jordi Alba là một trong hai hậu vệ trái hàng đầu tuyển Tây Ban Nha.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

[4][5][6]

Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc giaCúp liên đoàn1Châu Âu2Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Real Madrid C2002–03Tercera División160160
Real Madrid B2003–04Segunda División B220220
2004–05280280
2005–06Segunda División340340
Tổng cộng840840
Real Madrid2004–05La Liga20200040
Deportivo2006–072000000200
Liverpool2006–07Premier League91000050141
2007–08280103090410
2008–092912000120431
Tổng cộng6623030260982
Real Madrid2009–10La Liga3022060382
2010–112608091431
2011–12260300090380
2012–13260602070400
2013–141808041301
2014–152213000101352
2015–1660102090
Tổng cộng1533310204732336
West Ham United2016–17Premier League3000100040
Tổng cộng sự nghiệp3445360607334598

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Tây Ban Nha[7]200840
200980
201080
2011120
2012130
2013110
Tổng cộng560

Thống kê sự nghiệp huấn luyện

Tính đến 10 tháng 1 năm 2026
ĐộiTừĐếnThống kêNguồn
PWDLGFGAGD% Thắng
Real Madrid B28 tháng 5 năm 202512 tháng 1 năm 2026&000000000000001900000019&000000000000001000000010&00000000000000010000001&00000000000000080000008&000000000000002500000025&000000000000002500000025+00&000000000000005263000052,63[8]
Real Madrid12 tháng 1 năm 2026nay&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000000000000+0!
Tổng cộng&000000000000001900000019&000000000000001000000010&00000000000000010000001&00000000000000080000008&000000000000002500000025&000000000000002500000025+00&000000000000005263000052,63

Danh hiệu

Liverpool

Real Madrid

Tây Ban Nha

Tham khảo

  1. "Player profile". Real Madrid's official website. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013.
  2. "Comunicado oficial" [Official announcement] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Madrid's official website. ngày 29 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013.
  3. "Arbeloa completes return to Madrid". UEFA.com. ngày 29 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013.
  4. Bản mẫu:ESPN FC
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Álvaro Arbeloa tại Soccerway
  6. Álvaro Arbeloa – Thành tích thi đấu tại UEFA Sửa dữ liệu tại Wikidata
  7. Bản mẫu:Eu-Football.info
  8. Bản mẫu:BDFutbol season
  9. "Álvaro Arbeloa". Liverpool F.C. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài