Bước tới nội dung

Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàQatar (Bảng A)
Tajikistan (Bảng B)
Bahrain (Bảng C)
Uzbekistan (Bảng D)
UAE (Bảng E)
Jordan (Bảng F)
Tajikistan (Bảng G)
Singapore (Bảng H)
Kyrgyzstan (Bảng I)
Mông Cổ (Bảng J)
Nhật Bản (Bảng K)
Thời gian23 tháng 10 – 2 tháng 11 năm 2021[1]
Số đội38 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu12 (tại 10 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu50
Số bàn thắng146 (2,92 bàn/trận)
Số khán giả29.433 (589 khán giả/trận)
Vua phá lướiHàn Quốc Park Jeong-in
(5 bàn)
2020
2024

Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 là một giải đấu bóng đá quốc tế được Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức nhằm xác định các đội tuyển tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022, giải đấu hai năm một lần dành cho những cầu thủ trẻ dưới 23 tuổi của châu Á (trước đây là Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á).

Tổng cộng 16 đội đã vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết, bao gồm cả Uzbekistan đã tự động giành quyền tham dự với tư cách là quốc gia chủ nhà.[2]

Do không tuân thủ các quy định về doping tại một số giải đấu thể thao trước đó, vào đầu tháng 10 năm 2021, Cơ quan phòng chống doping thế giới (WADA) đã cấm IndonesiaThái Lan sử dụng quốc kỳ của họ trong tất cả các giải đấu thể thao trên thế giới (bao gồm bóng đá) trong vòng một năm, ngoại trừ Thế vận hội. Indonesia đã chuẩn bị cờ của liên đoàn của mình, phòng trường hợp đội của họ bị cấm sử dụng quốc kỳ.[3]

Bốc thăm

42 trong tổng số 47 thành viên của AFC đã tham dự vòng loại, riêng Pakistan đã bị FIFA cấm tham dự.[4] Đã có 5 đội bóng xin rút lui khỏi giải đấu, bao gồm Macau, Triều Tiên, Trung Quốc, Brunei và Afghanistan.

Mặc dù đã là chủ nhà của vòng chung kết, Uzbekistan cũng tham dự vòng loại, nhưng kết quả thi đấu của họ sẽ không được tính đến trong việc xét các đội vượt qua vòng loại.

Lễ bốc thăm được tổ chức vào lúc 12:00 (UTC+5) ngày 9 tháng 7 năm 2021 tại Tashkent, Uzbekistan.[5] 42 đội tuyển được bốc thăm chia thành chín bảng bốn đội và hai bảng ba đội. Tại vòng loại, các đội sẽ được phân chia theo hai khu vực:

  • Phía Tây: 23 đội đến từ khu vực Tây Á, Trung ÁNam Á được bốc thăm vào năm bảng gồm bốn đội và một bảng gồm ba đội (Bảng A–F).
  • Phía Đông: 17 đội đến từ khu vực ASEAN (Đông Nam Á)Đông Á được bốc thăm vào bốn bảng gồm bốn đội và một bảng gồm ba đội (Bảng G–K).

Hạt giống của các đội được xác định theo thành tích tại vòng chung kết và vòng loại của Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 (xếp hạng tổng thể được hiển thị trong dấu ngoặc đơn). 11 đội tuyển được xác định là chủ nhà của các bảng đấu vòng loại trước khi bốc thăm được chia vào các bảng riêng biệt.

Vào ngày 29 tháng 7 năm 2021, CHDCND Triều Tiên đã rút lui khỏi vòng loại do những lo ngại về an toàn liên quan đến đại dịch COVID-19. Để cân đối lại số lượng đội tuyển ở các bảng đấu, AFC đã tiến hành thêm một cuộc bốc thăm vào ngày 11 tháng 8 để chuyển một đội từ các bảng G đến J sang bảng K, sau đó được xác định là Hồng Kông.[6] Vào ngày 11 tháng 10 năm 2021, Trung Quốc cũng đã rút lui khỏi giải đấu với cùng lý do, khiến bảng G chỉ còn lại hai đội.[7]

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
Phía Tây
  1.  Ả Rập Xê Út (2)
  2.  Syria (5)
  3.  Jordan (6) (H)
  4.  UAE (8) (H)
  5.  Iran (9)
  6.  Iraq (10)
  1.  Qatar (12) (H)
  2.  Bahrain (15) (H)
  3.  Tajikistan (18) (H)
  4.  Oman (19)
  5.  Palestine (22)
  6.  Bangladesh (25)
  1.  Kuwait (26) (H)
  2.  Afghanistan (27)
  3.  Turkmenistan (28)
  4.  Ấn Độ (29)
  5.  Liban (32)
  6.  Yemen (35)
  1.  Kyrgyzstan (38) (H)*
  2.  Nepal (39)
  3.  Maldives (43)
  4.  Sri Lanka (44)
  5.  Uzbekistan (4) (Q)
Phía Đông
  1.  Hàn Quốc (1)
  2.  Úc (3)
  3.  Thái Lan (7)
  4.  CHDCND Triều Tiên (13) (W)
  5.  Việt Nam (14)
  1.  Nhật Bản (16)
  2.  Trung Quốc (17) (W)
  3.  Malaysia (20)
  4.  Myanmar (21)
  5.  Singapore (23) (H)
  1.  Hồng Kông (24)
  2.  Indonesia (30) (H)
  3.  Lào (31)
  4.  Campuchia (33)
  5.  Đông Timor (34)
  1.  Đài Bắc Trung Hoa (36) (H)
  2.  Mông Cổ (37) (H)
  3.  Philippines (40)
  4.  Brunei (42) (W)
Không tham dự
Phía Tây
Phía Đông
  •  Guam (NR)
  •  Ma Cao (44)
  •  Quần đảo Bắc Mariana (N) (NR)
Ghi chú
  • Các đội được in đậm đã vượt qua vòng loại để thi đấu tại vòng chung kết.
  • (H): Đội chủ nhà tại vòng loại, dấu * cho biết đội đã được chỉ định làm chủ nhà sau khi bốc thăm
  • (N): Không phải là thành viên của Ủy ban Olympic Quốc tế, không đủ tư cách tham dự Thế vận hội
  • (Q): Đội chủ nhà của vòng chung kết, tự động vượt qua vòng loại bất kể kết quả vòng loại
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm
  • (X): Bị FIFA cấm tham dự
  • NR: Không được xếp hạng

Kết quả bốc thăm

Kết quả bốc thăm đã xác định các bảng đấu như sau:

Bảng A
MSĐội
A1 Syria
A2 Qatar
A3 Yemen
A4 Sri Lanka
Bảng B
MSĐội
B1 Iran
B2 Tajikistan
B3 Liban
B4 Nepal
Bảng C
MSĐội
C1 Iraq
C2 Bahrain
C3 Afghanistan (W)
C4 Maldives
Bảng D
MSĐội
D1 Ả Rập Xê Út
D2 Bangladesh
D3 Kuwait
D4 Uzbekistan
Bảng E
MSĐội
E1 UAE
E2 Oman
E3 Ấn Độ
E4 Kyrgyzstan
Bảng F
MSĐội
F1 Jordan
F2 Palestine
F3 Turkmenistan
Bảng G
MSĐội
G1 Úc
G2 Trung Quốc (W)
G3 Indonesia
G4 Brunei (W)
Bảng H
MSĐội
H1 Hàn Quốc
H2 Singapore
H3 Đông Timor
H4 Philippines
Bảng I
MSĐội
I1 Việt Nam
I2 Myanmar
I3 Đài Bắc Trung Hoa
Bảng J
MSĐội
J1 Thái Lan
J2 Malaysia
J3 Lào
J4 Mông Cổ
Bảng K
MSĐội
K1 Hồng Kông
K2 Nhật Bản
K3 Campuchia
K4 CHDCND Triều Tiên (W)

Đội in đậm là những đội giành quyền tham dự vòng chung kết. (W): Đội đã rút lui khỏi giải đấu.

Độ tuổi tham dự

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 trở về sau có đủ điều kiện để tham dự giải đấu.[8]

Thể thức

Trong mỗi bảng, các đội tuyển thi đấu vòng tròn một lượt tại một địa điểm trung lập. Mười một đội nhất bảng và bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất giành quyền dự vòng chung kết. Riêng với bảng G, do Brunei và Trung Quốc bỏ giải, hai đội còn lại (Úc và Indonesia) sẽ thi đấu với nhau theo thể thức hai lượt. Chỉ có đội thắng cuộc được tham dự vòng chung kết, còn đội thua bị loại ngay lập tức.[9][10][11]

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự để xác định thứ hạng (Quy định mục 9.3):[8]

  1. Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội tuyển vẫn còn bằng nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho riêng nhóm nhỏ này;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội liên quan và họ gặp nhau trong trận đấu cuối của bảng;
  8. Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Các bảng đấu

Các trận đấu được diễn ra từ ngày 23 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11 năm 2021.[1]

Lịch thi đấu
Lượt đấuBảng A–E, H, JBảng F, I, KBảng G
NgàyTrận đấuNgàyTrận đấuNgàyTrận đấu
Lượt đấu 127 tháng 10 năm 20211 v 4, 2 v 327 tháng 10 năm 20213 v 127 tháng 10 năm 20212 v 1
Lượt đấu 229 tháng 10 năm 20214 v 2, 3 v 129–30 tháng 10 năm 20212 v 330 tháng 10 năm 20211 v 2
Lượt đấu 331 tháng 10 năm 20211 v 2, 3 v 431 tháng 10 – 2 tháng 11 năm 20211 v 2

Bảng A

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Qatar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Qatar (H)321091+87Vòng chung kết
2 Syria312061+55
3 Yemen31113304
4 Sri Lanka3003013130
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Syria 5–0 Sri Lanka
  • Malta  1'
  • Bashmani  25', 85'
  • Al-Hallak  42'
  • Basith  70' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 340
Trọng tài: Trần Tân Xuyên (Đài Bắc Trung Hoa)
Qatar 3–0 Yemen
  • Ali  14', 42'
  • Mohammed  63'
Chi tiết

Sri Lanka 0–5 Qatar
Chi tiết
Khán giả: 225
Trọng tài: Baraa Aisha (Palestine)
Yemen 0–0 Syria
Chi tiết
Khán giả: 214
Trọng tài: Ismaeel Habib (Bahrain)

Syria 1–1 Qatar
  • Abdurisag  18' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 460
Trọng tài: Ahmad Yacoub Ibrahim (Jordan)
Yemen 3–0 Sri Lanka
  • Al-Dahi  30'
  • Al-Godaimah  60'
  • Al-Gahwashi  68'
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Baraa Aisha (Palestine)

Bảng B

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iran330092+79Vòng chung kết
2 Tajikistan (H)320193+66
3 Liban310243+13
4 Nepal3003014140
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Iran 4–0 Nepal
  • Lamouchi  46'
  • Nokhodkar  77', 79'
  • Salmani  90+3'
Chi tiết
Khán giả: 250
Trọng tài: Suhaizi Shukri (Malaysia)
Tajikistan 1–0 Liban
  • Hanonov  88'
Chi tiết
Khán giả: 4.200
Trọng tài: Rowan Arumughan (Ấn Độ)

Nepal   0–6 Tajikistan
Chi tiết
  • Mabatshoev  24'
  • Solehov  32'
  • Soirov  40'
  • Azizboev  61'
  • Hanonov  68' (ph.đ.)
  • Emomali  72'
Khán giả: 4.500
Trọng tài: Ammar Ashkanani (Kuwait)
Liban 0–2 Iran
Chi tiết
  • Lamouchi  5'
  • Kor  90+4'
Khán giả: 450
Trọng tài: Tejas Nagvenkar (Ấn Độ)

Iran 3–2 Tajikistan
  • Salmani  13', 19', 45'
Chi tiết
Khán giả: 7.200
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)
Liban 4–0 Nepal
  • Farran  26', 47'
  • Nasser  74'
  • Haidar  82'
Chi tiết
Khán giả: 200
Trọng tài: Adam Fazeel (Maldives)

Bảng C

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Bahrain.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iraq220070+76Vòng chung kết
2 Bahrain (H)21013303
3 Maldives20020770
4 Afghanistan[a]00000000Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. Afghanistan rút lui khỏi giải đấu vào ngày 25 tháng 10 năm 2021 vì họ không thể đến Bahrain trước trận đấu đầu tiên do không có các chuyến bay kịp thời từ Kabul theo một tuyên bố chính thức.[12]
Iraq 4–0 Maldives
  • Abdulridha  10'
  • Sartip  35' (ph.đ.)
  • Ramadhan  57', 86'
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)

Maldives 0–3 Bahrain
Chi tiết
  • Fawaz  16'
  • Qayoom  55'
  • Al-Asfoor  70' (ph.đ.)
Khán giả: 125
Trọng tài: Shukri Al-Hunfush (Ả Rập Xê Út)

Iraq 3–0 Bahrain
  • Abdulkareem  19'
  • M. Mohammed  42'
  • Raad  90+3'
Chi tiết
Khán giả: 200
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)

Bảng D

  • Tất cả các trận đấu ban đầu được dự kiến tổ chức tại Kuwait, tuy nhiên AFC quyết định đổi nước chủ nhà do lo ngại ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại quốc gia này. Vào ngày 19 tháng 9 năm 2021, ban tổ chức thông báo dời khẩn cấp địa điểm thi đấu sang nước chủ nhà vòng chung kết là Uzbekistan.[13]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
  • U-23 Uzbekistan cũng được bốc vào bảng này, nhưng do đã giành quyền tham dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà, các trận đấu của họ sẽ chỉ được tính là các trận giao hữu và không được xét đến cho việc xếp hạng ở bảng này và xếp hạng các đội nhì bảng có thành tích tốt nhất.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Kuwait220031+26Vòng chung kết
2 Ả Rập Xê Út210142+23
3 Bangladesh20020440
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Bangladesh 0–1 Kuwait
Chi tiếtAl Rasheedi  19'
Sân vận động JAR, Tashkent
Khán giả: 20
Trọng tài: Nasrullo Kabirov (Tajikistan)
Ả Rập Xê Út 2–2 Uzbekistan
  • Al-Ghamdi  40'
  • Al Qahatani  47'
Chi tiết
  • Jo'raqo'ziyev  45+1'
  • Jaloliddinov  80' (ph.đ.)
Khán giả: 571
Trọng tài: Araki Yusuke (Nhật Bản)

Uzbekistan 6–0 Bangladesh
  • Khoshimov  13', 17'
  • Begimov  14'
  • Toshtemirov  26'
  • Fayzullayev  64'
  • Odilov  89'
Chi tiết
Sân vận động JAR, Tashkent
Khán giả: 2.169
Trọng tài: Mohammad Ghabayen (Jordan)
Kuwait 2–1 Ả Rập Xê Út
  • Munshi  52' (l.n.)
  • Ayedh  56'
Chi tiết
  • Al-Buraikan  26'
Khán giả: 100
Trọng tài: Omar Mohammed Al Ali (UAE)

Ả Rập Xê Út 3–0 Bangladesh
  • Abdulhamid  16'
  • Al-Johani  19'
  • Yahya  70'
Chi tiết
Sân vận động JAR, Tashkent
Khán giả: 100
Trọng tài: Araki Yusuke (Nhật Bản)
Kuwait 1–5 Uzbekistan
  • Naji  65'
Chi tiết
  • Rakhimkulov  37'
  • Erkinov  45+2', 90+4'
  • Jaloliddinov  51'
  • Khoshimov  68' (ph.đ.)
Khán giả: 213
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)


Bảng E

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại UAE.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+4.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 UAE (H)320142+26Vòng chung kết
2 Ấn Độ31112204
3 Kyrgyzstan31112204
4 Oman31022423
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
UAE 1–2 Kyrgyzstan
  • Al-Balochi  45+2'
Chi tiết
  • Japarov  77'
  • Sharshenbekov  87'
Khán giả: 100
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)
Oman 1–2 Ấn Độ
  • Al-Musalmi  89'
Chi tiết

Kyrgyzstan 0–1 Oman
Chi tiết
  • Al-Alawi  90+2'
Khán giả: 0
Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Ấn Độ 0–1 UAE
Chi tiết

UAE 2–0 Oman
  • Fahad  1'
  • Saleh  87'
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)
Ấn Độ 0–0 Kyrgyzstan
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–2
  • Phạt đền hỏng Artykbaev
  • Phạt đền hỏng Artiukov
  • Phạt đền thành công Sharshenbekov
  • Phạt đền thành công Tashiev
Khán giả: 100
Trọng tài: Javiz Mohamed (Maldives)

Bảng F

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Jordan (H)211021+14Vòng chung kết
2 Turkmenistan210132+13
3 Palestine20112421
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Turkmenistan 0–1 Jordan
Chi tiết
Khán giả: 620
Trọng tài: Dư Minh Huân (Đài Bắc Trung Hoa)

Palestine 1–3 Turkmenistan
Mousa  47'Chi tiết
  • Hydyrow  18', 64'
  • Ballakow  88'

Jordan 1–1 Palestine
Chi tiết
  • Mohammed  77'
Khán giả: 850
Trọng tài: Bijan Heidari (Iran)

Bảng G

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Úc220042+26Vòng chung kết
2 Indonesia20022420
3 Trung Quốc[a]00000000Rút lui
4 Brunei[b]00000000
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. Trung Quốc rút lui vào ngày 11 tháng 10 do lo ngại đại dịch COVID-19 tại Tajikistan.[14]
  2. Brunei rút lui vào ngày 3 tháng 9.[15]
Indonesia 2–3 Úc
Chi tiết
  • Tokich  53'
  • Wood  59'
  • Italiano  77'
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)

Úc 1–0 Indonesia
  • Wood  10'
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Khalid Al-Turais (Ả Rập Xê Út)

Bảng H

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Singapore.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Hàn Quốc3300141+139Vòng chung kết
2 Singapore (H)31114734
3 Đông Timor31113854
4 Philippines30030550
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Hàn Quốc 3–0 Philippines
  • Lee Kyu-hyuk  51'
  • Ko Jae-hyeon  74'
  • Park Jeong-in  89'
Chi tiết
Khán giả: 400
Trọng tài: Yamamoto Yudai (Nhật Bản)
Singapore 2–2 Đông Timor
  • Kweh  34'
  • Emaviwe  90+5'
Chi tiết
  • Elias  39'
  • Gali  42'
Khán giả: 553
Trọng tài: Majed Al Shamrani (Ả Rập Xê Út)

Đông Timor 0–6 Hàn Quốc
Chi tiết
  • Park Jeong-in  29', 32', 50'
  • Choi Jun  31'
  • Oh Hyun-gyu  82'
  • Kim Se-yun  87'
Philippines 0–1 Singapore
Chi tiết
  • Kweh  51'
Khán giả: 553
Trọng tài: Majed Al Shamrani (Ả Rập Xê Út)

Đông Timor 1–0 Philippines
  • Mota  89'
Chi tiết
Khán giả: 251
Trọng tài: Yamamoto Yudai (Nhật Bản)
Hàn Quốc 5–1 Singapore
  • Kim Chan  3'
  • Cho Sang-jun  6'
  • Park Jeong-in  25', 40'
  • Choi Jun  50'
Chi tiết
  • Adam  57'
Khán giả: 993
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)

Bảng I

  • Tất cả các trận đấu ban đầu dự kiến được diễn ra tại Đài Loan, nhưng AFC đã quyết định thay đổi địa điểm sang Kyrgyzstan.[16]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Việt Nam220020+26Vào vòng chung kết
2 Myanmar21011103
3 Đài Bắc Trung Hoa20020220
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Đài Bắc Trung Hoa 0–1 Việt Nam
Chih-Huan Thẻ đỏ 85'Chi tiếtLê Văn Xuân  82'
Khán giả: 0
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)

Myanmar 1–0 Đài Bắc Trung Hoa
Kaung Myat Thu  80'Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Sayyodjon Zayniddinov (Tajikistan)

Việt Nam 1–0 Myanmar
Hồ Thanh Minh  59'Chi tiếtWunna Soe Thẻ đỏ 80'
Khán giả: 0
Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia)

Bảng J

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Mông Cổ.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Malaysia321020+27Vòng chung kết
2 Thái Lan312041+35
3 Lào31023633
4 Mông Cổ (H)30123521
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Thái Lan 1–1 Mông Cổ
  • Jakkit  11'
Chi tiếtBatbold  76'
Khán giả: 312
Trọng tài: Yamashita Yoshimi (Nhật Bản)
Malaysia 1–0 Lào
Azfar  68'Chi tiết
Khán giả: 75
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)

Mông Cổ 0–1 Malaysia
Chi tiếtAzfar  39'
Khán giả: 482
Trọng tài: Syedvahid Kazemi (Iran)
Lào 0–3 Thái Lan
Chi tiết
  • Thanawat  41' (ph.đ.)
  • Jakkit  58'
  • Korawich  90+2'
Khán giả: 128
Trọng tài: Akhrol Riskullayev (Uzbekistan)

Thái Lan 0–0 Malaysia
Chi tiết
Khán giả: 58
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)
Lào 3–2 Mông Cổ
Chi tiết
Khán giả: 803
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)

Bảng K

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Nhật Bản.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+9.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nhật Bản (H)220080+86Vòng chung kết
2 Campuchia21014623
3 Hồng Kông20022860
4 CHDCND Triều Tiên[a]00000000Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. Vào ngày 29 tháng 7 năm 2021, CHDCND Triều Tiên đã bất ngờ rút khỏi vòng loại mà không rõ lý do. Để tránh ảnh hưởng đến sự cân bằng tại các bảng đấu, AFC quyết định sẽ có một đội từ các bảng G-J (trừ các đội ở nhóm hạt giống số 1 và các đội chủ nhà của các bảng đấu) được chuyển sang bảng K. Trong buổi bốc thăm vào ngày 11 tháng 8, Hồng Kông đã thay thế vị trí của Triều Tiên.
Campuchia 4–2 Hồng Kông
  • Chanthea  41', 54'
  • S.Kakada  56'
  • Ratanak  61'
Chi tiếtLâm Tuấn Kiệt  81', 90+2' (ph.đ.)
Sân vận động J-Village, Hirono
Khán giả: 0
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)

Nhật Bản 4–0 Campuchia
  • Matsuki  10'
  • Koda  44'
  • Hosoya  52'
  • Nakamura  73'
Chi tiết
Sân vận động J-Village, Hirono
Khán giả: 0
Trọng tài: Shaun Evans (Úc)

Hồng Kông 0–4 Nhật Bản
Chi tiết
Sân vận động J-Village, Hirono
Khán giả: 0
Trọng tài: Bold Khash-Erdene (Mông Cổ)

Xếp hạng các đội nhì bảng đấu

Do sự khác biệt về số đội tại các bảng, kết quả đối đầu với đội xếp thứ tư của các bảng bốn đội sẽ không được tính đến khi xét thứ hạng này.

Các trường hợp ngoại lệ:

  • Ở bảng D, kết quả đối đầu với đội chủ nhà Uzbekistan không được xét đến.
  • Ở bảng G, kết quả của đội về nhì không được xét cho bảng xếp hạng này, vì bảng chỉ có hai đội.
VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1J Thái Lan211030+34Vòng chung kết
2D Ả Rập Xê Út210142+23
3F Turkmenistan210132+13
4B Tajikistan21013303[a]
5C Bahrain21013303[a]
6I Myanmar21011103
7K Campuchia21014623
8A Syria20201102
9E Ấn Độ20110111
10H Singapore20113741
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Ghi chú:
  1. 1 2 Điểm kỷ luật: Tajikistan –1, Bahrain –2.

Các đội vượt qua vòng loại

Dưới đây là các đội tuyển đã vượt qua vòng loại để thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022.

Đội tuyểnTư cách vượt qua vòng loạiNgày vượt qua vòng loạiTham dự Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á trước đây1
 UzbekistanChủ nhà18 tháng 3 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 QatarNhất bảng A31 tháng 10 năm 20213 (2016, 2018, 2020)
 IranNhất bảng B31 tháng 10 năm 20213 (2013, 2016, 2020)
 IraqNhất bảng C31 tháng 10 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 KuwaitNhất bảng D30 tháng 10 năm 20211 (2013)
 UAENhất bảng E30 tháng 10 năm 20213 (2013, 2016, 2020)
 JordanNhất bảng F31 tháng 10 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 ÚcNhất bảng G29 tháng 10 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Hàn QuốcNhất bảng H31 tháng 10 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Việt NamNhất bảng I2 tháng 11 năm 20213 (2016, 2018, 2020)
 MalaysiaNhất bảng J31 tháng 10 năm 20211 (2018)
 Nhật BảnNhất bảng K28 tháng 10 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Thái LanNhì bảng tốt nhất/ Nhì bảng J28 tháng 10 năm 20213 (2016, 2018, 2020)
 Ả Rập Xê ÚtNhì bảng tốt thứ hai/ Nhì bảng D2 tháng 11 năm 20214 (2013, 2016, 2018, 2020)
 TurkmenistanNhì bảng tốt thứ ba/ Nhì bảng F31 tháng 10 năm 20210 (Lần đầu)
 TajikistanNhì bảng tốt thứ tư/ Nhì bảng B2 tháng 11 năm 20210 (Lần đầu)
1 Chữ đậm chỉ ra đội vô địch của năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra đội chủ nhà của năm đó.

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 146 bàn thắng ghi được trong 50 trận đấu, trung bình 2.92 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

  • Hàn Quốc Park Jeong-in

4 bàn thắng

3 bàn thắng

  • Uzbekistan Ulugbek Khoshimov

2 bàn thắng

  • Úc Patrick Wood
  • Campuchia Sieng Chanthea
  • Hồng Kông Lâm Tuấn Kiệt
  • Iran Mehdi Limouchi
  • Iran Hossein Nokhodkar
  • Iraq Wakaa Ramadhan
  • Nhật Bản Shota Fujio
  • Nhật Bản Mao Hosoya
  • Kuwait Yousef Ayedh
  • Lào Bounphachan Bounkong
  • Liban Zein Farran
  • Malaysia Azfar Fikri
  • Singapore Glenn Kweh
  • Hàn Quốc Choi Jun
  • Syria Ali Bashmani
  • Tajikistan Vahdat Hanonov
  • Thái Lan Jakkit Palapon
  • Turkmenistan Şamämmet Hydyrow
  • Uzbekistan Khozhimat Erkinov
  • Uzbekistan Jasurbek Jaloliddinov

1 bàn thắng

  • Úc Jacob Italiano
  • Úc Marc Tokich
  • Bahrain Abbas Al-Asfoor
  • Bahrain Adnan Fawaz
  • Bahrain Mohammed Abdul Qayoom
  • Campuchia Lim Pisoth
  • Campuchia Min Ratanak
  • Ấn Độ Rahim Ali
  • Ấn Độ Vikram Pratap Singh
  • Indonesia Taufik Hidayat
  • Indonesia Witan Sulaeman
  • Iran Milad Kor
  • Iraq Hasan Abdulkareem
  • Iraq Moamel Abdulridha
  • Iraq Muntadher Mohammed
  • Iraq Sohaib Raad
  • Iraq Ahmed Sartip
  • Nhật Bản Yuta Goke
  • Nhật Bản Hidemasa Koda
  • Nhật Bản Kuryu Matsuki
  • Nhật Bản Jiro Nakamura
  • Jordan Yazan Al-Naimat
  • Jordan Ali Olwan
  • Kuwait Abdulaziz Naji
  • Kyrgyzstan Amir Japarov
  • Kyrgyzstan Arlen Sharshenbekov
  • Liban Mohamad Haidar
  • Liban Mohamad Nasser
  • Mông Cổ Baljinnyam Batbold
  • Mông Cổ Oyunbold Oyuntuya
  • Myanmar Kaung Myat Thu
  • Oman Arshad Al-Alawi
  • Oman Waleed Al-Musalmi
  • Nhà nước Palestine Wajdi Mohammed
  • Nhà nước Palestine Bader Mousa
  • Qatar Yusuf Abdurisag
  • Qatar Naif Al-Hadhrami
  • Qatar Khaled Mohammed
  • Qatar Ahmed Suhail
  • Qatar Mohammed Waad
  • Ả Rập Xê Út Saud Abdulhamid
  • Ả Rập Xê Út Firas Al-Buraikan
  • Ả Rập Xê Út Hamed Al-Ghamdi
  • Ả Rập Xê Út Ziyad Al-Johani
  • Ả Rập Xê Út Abdulmohsen Al-Qahtani
  • Ả Rập Xê Út Ayman Yahya
  • Singapore Nur Adam Abdullah
  • Singapore Jordan Emaviwe
  • Hàn Quốc Cho Sang-jun
  • Hàn Quốc Lee Kyu-hyuk
  • Hàn Quốc Kim Chan
  • Hàn Quốc Kim Se-yun
  • Hàn Quốc Ko Jae-hyeon
  • Hàn Quốc Oh Hyun-gyu
  • Syria Mohammad Al-Hallak
  • Syria Mohammad Malta
  • Tajikistan Muhammadali Azizboev
  • Tajikistan Ahmadkhon Emomali
  • Tajikistan Shervoni Mabatshoev
  • Tajikistan Ehson Panjshanbe
  • Tajikistan Rustam Soirov
  • Tajikistan Sharafdzhon Solehov
  • Tajikistan Islom Zoirov
  • Thái Lan Thanawat Suengchitthawon
  • Thái Lan Korawich Tasa
  • Đông Timor Elias
  • Đông Timor Paulo Gali
  • Đông Timor Zenivio
  • Turkmenistan Welmyrat Ballakow
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khalid Al-Balochi
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Marwan Fahad
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abdulla Idrees
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Saleh
  • Uzbekistan Eldorbek Begimov
  • Uzbekistan Abbosbek Fayzullayev
  • Uzbekistan Otabek Jurakuziyev
  • Uzbekistan Alisher Odilov
  • Uzbekistan Diyorbek Rakhimkulov
  • Uzbekistan Asliddin Toshtemirov
  • Việt Nam Hồ Thanh Minh
  • Việt Nam Lê Văn Xuân
  • Yemen Omar Al-Dahi
  • Yemen Nasser Al-Gahwashi
  • Yemen Emad Al-Godaimah

1 bàn phản lưới nhà

  • Lào Phoutthavong Sangvilay (trong trận gặp Mông Cổ)
  • Mông Cổ Bat-Orgil Gerelt-Od (trong trận gặp Lào)
  • Qatar Yusuf Abdurisag (trong trận gặp Syria)
  • Ả Rập Xê Út Bader Munshi (trong trận gặp Kuwait)
  • Sri Lanka Abdul Basith (trong trận gặp Syria)

Nguồn: AFC

Tham khảo

  1. 1 2 "AFC Competitions Calendar 2021". AFC.
  2. "Uzbekistan set to be first-ever Central Asian host of AFC U23 Asian Cup in 2022". AFC. ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  3. Saputra, Hervin (ngày 24 tháng 10 năm 2021). "Anticipating Sanctions, PSSI Prepares Flags for U-23 Asian Cup Qualification". 1 News. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.
  4. "FIFA suspends Chad and Pakistan football associations".
  5. "AFC U23 Asian Cup Uzbekistan 2022 challengers to identify opponents". AFC. ngày 8 tháng 7 năm 2021.
  6. "Latest update on the AFC U23 Asian Cup Uzbekistan 2022 – Qualifiers". AFC. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2021.
  7. "China quits AFC U23 Championship". www.news.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  8. 1 2 "AFC U23 Asian Cup 2022 Competition Regulations". AFC.
  9. Yến Hoàng (ngày 16 tháng 10 năm 2021). "U23 Trung Quốc bỏ giải, U23 Việt Nam được hưởng lợi". Voice of Vietnam.
  10. "Timnas Indonesia U-23 Siap Tempur Melawan Australia (Indonesian U-23 National Team Ready to Fight Against Australia)". Football Association of Indonesia (bằng tiếng Indonesia). ngày 16 tháng 10 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.
  11. "Official match schedule confirmed for AFC U23 Asian Cup qualifiers". Football Australia (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 10 năm 2021.
  12. Lalzoy, Najibullah (ngày 25 tháng 10 năm 2021). "Afghanistan's chaos, football U23 team missed Asia Cup matches". Khaama Press News Agency. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  13. "কুয়েত নয়, উজবেকিস্তানে খেলবে বাংলাদেশ অনূর্ধ্ব-২৩ দল". Daily Sports BD (bằng tiếng Bengal). ngày 19 tháng 10 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  14. "China quits AFC U23 Championship". Tân Hoa Xã. ngày 11 tháng 10 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  15. "Brunei Darussalam Fix Mundur, Timnas Indonesia U-23 Tinggal Bersaing dengan Australia dan China di Kualifikasi Piala AFC U-23 2022" (bằng tiếng Indonesia). Bola.com. ngày 5 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  16. "Taiwan loses right to host Asian Cup qualifiers due to COVID-19 rules" [Đài Loan mất quyền đăng cai vòng loại U-23 châu Á do quy định cách ly COVID-19]. Focus Taiwan. Thông tấn xã Trung ương. ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.