Ōzeki Yūto
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | 大関 友翔 (おおぜき ゆうと) | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 2, 2005 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Asao-ku, Kawasaki, Kanagawa, Nhật Bản[1] | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Kawasaki Frontale | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 16 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Shinpukuji FC | |||||||||||||||||||||||
| –2019 | FC Tama | ||||||||||||||||||||||
| 2020–2022 | Kawasaki Frontale | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2023– | Kawasaki Frontale | 15 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2024–2025 | → Fukushima United (mượn) | 33 | (8) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2023 | U-18 Nhật Bản | 3 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2024 | U-19 Nhật Bản | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | U-20 Nhật Bản | 11 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Nhật Bản | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 14:26, ngày 11 tháng 7 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 12 tháng 7 năm 2025 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Ōzeki Yūto (
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ōzeki là sản phẩm của lò đào tạo trẻ thuộc Shinpukuji FC, FC Tama và Kawasaki Frontale.[2] Việc anh được đôn lên đội một Kawasaki Frontale vào mùa giải 2023 đã được công bố vào ngày 28 tháng 6 năm 2022.[3] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Kawasaki Frontale trong trận hòa 2–2 trước Ulsan HD tại giải AFC Champions League Elite vào ngày 12 tháng 12 năm 2023. Anh gia nhập Fukushima United theo dạng cho mượn tại J3 League trong mùa giải 2024.[4] Vào ngày 27 tháng 12 năm 2024, câu lạc bộ thông báo rằng anh sẽ trở lại đội một của Kawasaki Frontale vào tháng 1 năm 2025.[5]
Sự nghiệp quốc tế
Ōzeki được triệu tập vào đội tuyển U-20 Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá U-20 châu Á 2025.[6] Anh một lần nữa được triệu tập vào đội U-20 tham dự Giải đấu Maurice Revello 2025.[7]
Ōzeki đã được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá Đông Á 2025.[8] Anh ra mắt đội tuyển Nhật Bản tại giải đấu này trong chiến thắng 6–1 trước Hồng Kông vào ngày 8 tháng 7 năm 2025.[9]
Danh hiệu
Kawasaki Frontale
- Cúp Hoàng đế: 2023[10]
U-23 Nhật Bản
Nhật Bản
Cá nhân
Tham khảo
- ↑ "Yuto Ozeki | 株式会社ジェブエンターテイメント|JEB ENTERTAINMENT co.,ltd".
- ↑ "大関友翔(川崎フロンターレ)wiki|小学校や高校は?年齢・身長、プレースタイルは?". 日刊トレンド便. ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "川崎F U-18からMF大関友翔、DF松長根悠仁がトップチーム昇格!! "飛び級"DF高井幸大に続き同学年から3人目". ゲキサカ. ngày 28 tháng 6 năm 2022.
- ↑ 健志, 小林 (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "大関友翔、松長根悠仁が加入。川崎流の攻撃サッカーでJ3福島を変えた寺田周平監督のしなやかな手腕 - footballista | フットボリスタ". www.footballista.jp.
- ↑ "川崎フロンターレ:大関友翔選手 復帰のお知らせ". 川崎フロンターレ オフィシャルWEBサイト.
- ↑ "U-20日本代表 メンバー・スケジュール(2.1-3.2 中国/深圳) AFC U20アジアカップ中国2025". jfa.jp/eng/ (bằng tiếng Nhật). JFA. ngày 28 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Selected Players / Staffs | The 51st Maurice Revello Tournament | U-20 2025 | JFA". www.jfa.jp.
- ↑ Sportstar, Team (ngày 5 tháng 7 năm 2025). "EAFF E-1 Football Championship 2025: Full squads of Japan, China, South Korea and Hong Kong". Sportstar.
- ↑ KING, SOCCER. "ロス五輪世代の大関友翔が上々のA代表デビュー「入りとしては悪くはなかった」(SOCCER KING)|dメニューニュース". topics.smt.docomo.ne.jp.
- ↑ Co.,Ltd, livedoor (ngày 9 tháng 12 năm 2023). "殊勲のPKストップ!川崎Fを天皇杯優勝に導いた守護神「もうめちゃめちゃ嬉しいです!」". サッカーキング.
- ↑ "J3受賞選手:明治安田J3リーグアウォーズ:Jリーグ.jp". Jリーグ.jp.
Liên kết ngoài
- Ōzeki Yūto tại Soccerway
- Hồ sơ Frontale