Bước tới nội dung

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ 2022 AFC U-23 Asian Cup)
Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
2022 AFC U-23 Asian Cup - Uzbekistan
2022 yilgi Osiyo U-23 Osiyo Kubogi
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàUzbekistan
Thời gian1 tháng 6 – 19 tháng 6 năm 2022
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Ả Rập Xê Út (lần thứ 1)
Á quân Uzbekistan
Hạng ba Nhật Bản
Hạng tư Úc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng81 (2,53 bàn/trận)
Số khán giả154.134 (4.817 khán giả/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Suzuki Yuito
Ả Rập Xê Út Ayman Yahya
Hàn Quốc Cho Young-wook
Thái Lan Suphanat Mueanta
Uzbekistan Jasurbek Jaloliddinov
(3 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Ả Rập Xê Út Ayman Yahya
Thủ môn
xuất sắc nhất
Ả Rập Xê Út Nawaf Al-Aqidi
Đội đoạt giải
phong cách
 Ả Rập Xê Út
2020
2024

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFC U-23 Asian Cup) là lần tổ chức thứ năm của Cúp bóng đá U-23 châu Á, giải bóng đá trẻ do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức dành cho các đội tuyển nam dưới 23 tuổi của châu Á. Đây là lần đầu tiên giải đấu được diễn ra với tên thương hiệu mới; trước năm 2021, giải được biết đến với tên gọi Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á (AFC U-23 Championship).[1]

Giải đấu ban đầu được dự kiến tổ chức tại Uzbekistan từ ngày 6 đến ngày 24 tháng 1 năm 2022, nhưng sau đó đã được dời lại sang các ngày từ 1 đến 19 tháng 6 năm 2022 do đại dịch COVID-19.[2][3] Tổng cộng có 16 đội tuyển tranh tài tại giải đấu.[4]

Đương kim vô địch Hàn Quốc đã bị loại ở vòng tứ kết khi đế thua trước Nhật Bản với tỷ số 0–3, đánh dấu lần đầu tiên đội không thể lọt vào bán kết. Ả Rập Xê Út đã có lần đầu tiên giành chức vô địch sau khi đánh bại chủ nhà Uzbekistan 2–0 trong trận chung kết, trở thành quốc gia thứ năm lên ngôi vô địch tại giải đấu.

Lựa chọn chủ nhà

Ban đầu, AFC trao quyền đăng cai giải đấu lần này cho Trung Quốc, với tư cách là một giải đấu chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Á 2023.[5] Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, Trung Quốc đã thông báo từ bỏ việc tổ chức Cúp bóng đá U-23 châu Á do xung đột lịch trình, thời gian hoàn thành sân vận động trước các sự kiện quốc tế và những thách thức do đại dịch COVID-19 gây ra.[6]

Vào tháng 2 năm 2021, Hiệp hội bóng đá Uzbekistan (UFA) đã thông báo quốc gia này sẽ trở thành chủ nhà của vòng chung kết U-23 châu Á 2022. Trong thông cáo chính thức của mình, UFA cho biết: "UFA đã gửi đơn xin phép Liên đoàn bóng đá châu Á đăng cai tổ chức vòng chung kết U-23 châu Á 2022 tại Uzbekistan. Các tài liệu cần thiết đã được trình lên AFC để đăng cai giải đấu. Chúng tôi đã nghiên cứu các tài liệu và điều kiện cần thiết, AFC cũng đã đồng ý với lời đề nghị của chúng tôi".[7]

Vòng loại

Các trận đấu vòng loại được tổ chức từ ngày 23 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11 năm 2021.[8]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

Đội bóngTư cách vượt qua vòng loạiTham dựThành tích tốt nhất
 UzbekistanChủ nhà5 lầnVô địch (2018)
 QatarNhất bảng A4 lầnHạng ba (2018)
 IranNhất bảng BTứ kết (2016)
 IraqNhất bảng C5 lầnVô địch (2013)
 KuwaitNhất bảng D2 lầnVòng bảng (2013)
 UAENhất bảng E4 lầnTứ kết (2013, 2016, 2020)
 JordanNhất bảng F5 lầnHạng ba (2013)
 ÚcNhất bảng GHạng ba (2020)
 Hàn QuốcNhất bảng HVô địch (2020)
 Việt NamNhất bảng I4 lầnÁ quân (2018)
 MalaysiaNhất bảng J2 lầnTứ kết (2018)
 Nhật BảnNhất bảng K5 lầnVô địch (2016)
 Thái LanNhì bảng tốt nhất/Nhì bảng J4 lần

Tứ kết (2020)

 Ả Rập Xê ÚtNhì bảng tốt thứ nhì/Nhì bảng D5 lầnÁ quân (2013, 2020)
 TurkmenistanNhì bảng tốt thứ ba/Nhì bảng F1 lầnLần đầu
 TajikistanNhì bảng tốt thứ tư/Nhì bảng B
1 Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà của năm đó.

Địa điểm

Tashkent
Sân vận động MilliySân vận động Trung tâm Pakhtakor
Sức chứa: 34.000Sức chứa: 35.000
TashkentQarshi
Sân vận động LokomotivSân vận động Markaziy
Sức chứa: 8.000Sức chứa: 21.000

Bốc thăm

Lễ bốc thăm được tổ chức tại sân vận động Milly vào lúc 12:00 (UTC+5) ngày 17 tháng 2 năm 2022.[9] 16 đội tuyển được bốc thăm chia thành bốn bảng bốn đội, việc xếp hạt giống được dựa trên thành tích thi đấu của các đội ở Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020.

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  1.  Malaysia
  2.  Kuwait
  3.  Turkmenistan
  4.  Tajikistan

Trọng tài

Danh sách trọng tài
Trọng tàiTrợ lý trọng tàiTrợ lý trọng tài video

Úc Jonathan Barreiro
Úc Alex King
Trung Quốc Mã Ninh
Nhật Bản Yusuke Araki
Iraq Mohanad Qasim Sarray
Kuwait Ali Shaban
Kuwait Ahmad Al-Ali
Oman Ahmed Al-Kaf
Qatar Salman Ahmad Flahi
Ả Rập Xê Út Khalid Al-Turais
Ả Rập Xê Út Mohammed Al-Hoish
Hàn Quốc Kim Hee-gon
Sri Lanka Hettikamkanamge Perera
Syria Hanna Hattab
Thái Lan Pechsri Mongkolchai
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Adel Al-Naqbi
Uzbekistan Akhrol Riskullaev

Úc Jonathan Barreiro
Úc Owen Goldrick
Úc George Lakrindis
Trung Quốc Thạch Tường
Trung Quốc Tào Ý
Iraq Watheq Al-Swaiedi
Nhật Bản Isao Nishihashi
Nhật Bản Takumi Takagi
Qatar Yousuf Al-Shamri
Qatar Zahy Alshammri
Ả Rập Xê Út Yasir Al-Sultan
Ả Rập Xê Út Khalaf Al-Shammari
Hàn Quốc Jang Jong-pil
Hàn Quốc Song Bong-keun
Sri Lanka Palitha Hemathunga
Syria Ali Ahmad
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sabet Al-Ali
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Rashid Al-Nuaimi

Úc Shaun Evans
Trung Quốc Phó Minh
Iraq Ali Sabah Al-Qaysi
Nhật Bản Yudai Yamamoto
Qatar Abdulla Al-Marri
Qatar Saoud Al-Adba
Ả Rập Xê Út Majed Al-Shamrani
Singapore Muhammad Taqi
Hàn Quốc Kim Woo-sung
Thái Lan Sivakorn Pu-udom
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Omar Al-Ali
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Yahya Al-Mulla
Uzbekistan Aziz Asimov

Đội hình

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 trở về sau có đủ điều kiện để tham gia giải đấu. Mỗi đội tuyển phải đăng ký một đội hình tối thiểu 18 cầu thủ và tối đa 23 cầu thủ, với tối thiểu 3 cầu thủ trong số đó phải là thủ môn (Quy định mục 26.3).[4]

Vòng bảng

Hai đội tuyển đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu tỷ số hòa bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau đây và được áp dụng, theo thứ tự được đưa ra, để xác định xếp hạng (Quy định mục 9.3):[4]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên, một nhóm phụ của các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm phụ này. Nếu vẫn bằng nhau, áp dụng các tiêu chí từ 5 đến 9.
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Loạt sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và họ gặp nhau trong vòng cuối của bảng này;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = -1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (do 2 thẻ vàng) = -3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = -3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = -4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, UTC+5.

Lịch thi đấu
Lượt đấuCác ngàyCác trận đấu
Lượt đấu 11–3 tháng 6 năm 20221 v 4, 2 v 3
Lượt đấu 24–6 tháng 6 năm 20221 v 3, 2 v 4
Lượt đấu 37–9 tháng 6 năm 20221 v 2, 3 v 4

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Uzbekistan (H)321081+77Vòng đấu loại trực tiếp
2 Turkmenistan31114404
3 Iran30213412
4 Qatar30213962
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Iran 1–1 Qatar
  • Shahriari  90'
Chi tiết
  • Al-Ganehi  87'
Khán giả: 965
Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản)
Uzbekistan 1–0 Turkmenistan
Chi tiết
Khán giả: 28.670
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)

Turkmenistan 2–1 Iran
  • Sapargulýyew  28' (ph.đ.)
  • Çaryýew  80'
Chi tiết
  • Bavieh  8'
Khán giả: 539
Trọng tài: Alex King (Úc)
Qatar 0–6 Uzbekistan
Chi tiết
  • Jaloliddinov  5'
  • Erkinov  20'
  • Norchaev  45+1'
  • Khoshimov  60'
  • Ayman  63' (l.n.)
  • Jiyanov  67'
Khán giả: 29.754
Trọng tài: Mohanad Qasim Sarray (Iraq)

Uzbekistan 1–1 Iran
  • Jurakuziyev  22'
Chi tiết
  • Yousefi  62'
Khán giả: 19.876
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)
Qatar 2–2 Turkmenistan
  • Al-Tairi  65', 73'
Chi tiết
  • Myradow  75', 82'

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Úc321041+37Vòng đấu loại trực tiếp
2 Iraq312053+25
3 Jordan31112204
4 Kuwait30031650
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Úc 2–0 Kuwait
  • D'Arrigo  26'
  • Rich-Baghuelou  54'
Chi tiết
Khán giả: 675
Trọng tài: Adel Al-Naqbi (UAE)
Jordan 1–1 Iraq
  • Aburiziq  57'
Chi tiết
  • Jumaah  69'
Khán giả: 417
Trọng tài: Khalid Al-Turais (Ả Rập Xê Út)

Iraq 1–1 Úc
  • Abdulkareem  56'
Chi tiết
  • Kuol  45+2'
Khán giả: 492
Trọng tài: Akhrol Riskullaev (Uzbekistan)
Kuwait 0–1 Jordan
Chi tiết
  • Aburiziq  68'
Khán giả: 315
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Úc 1–0 Jordan
Chi tiết
Khán giả: 164
Trọng tài: Yudai Yamamoto (Nhật Bản)
Iraq 3–1 Kuwait
  • Mohammed  35'
  • Abdulridha  59'
  • Al-Baqer  82'
Chi tiết
  • Ayedh  12'
Khán giả: 1.850
Trọng tài: Omar Al-Ali (UAE)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Hàn Quốc321062+47Vòng đấu loại trực tiếp
2 Việt Nam312053+25
3 Thái Lan311153+24
4 Malaysia30031980
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Hàn Quốc 4–1 Malaysia
Chi tiết
  • Ajmal  83'
Khán giả: 290
Trọng tài: Salman Ahmad Flahi (Qatar)
Thái Lan 2–2 Việt Nam
Chi tiết

Việt Nam 1–1 Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 255
Trọng tài: Ahmad Al-Ali (Kuwait)
Malaysia 0–3 Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 212
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Hàn Quốc 1–0 Thái Lan
  • Ko Jae-hyeon  36'
Chi tiết
Khán giả: 350
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)
Việt Nam 2–0 Malaysia
Chi tiết
Khán giả: 140
Trọng tài: Hettikamkanamge Perera (Sri Lanka)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Ả Rập Xê Út321070+77Vòng đấu loại trực tiếp
2 Nhật Bản321051+47
3 UAE31023413
4 Tajikistan3003010100
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
UAE 1–2 Nhật Bản
  • Hassan  63'
Chi tiết
Khán giả: 270
Trọng tài: Hettikamkanamge Perera (Sri Lanka)
Ả Rập Xê Út 5–0 Tajikistan
  • Al-Yami  42'
  • Yahya  50'
  • Asiri  68'
  • Al-Harbi  86'
  • Radif  90+7' (ph.đ.)
Chi tiết

Nhật Bản 0–0 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Tajikistan 0–2 UAE
Chi tiết
  • Al-Bloushi  12'
  • Saeed  78' (ph.đ.)
Khán giả: 185
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)

Ả Rập Xê Út 2–0 UAE
  • Yahya  57'
  • Abdulhamid  90+3' (ph.đ.)
Chi tiết
Khán giả: 135
Trọng tài: Jonathan Barreiro (Úc)
Nhật Bản 3–0 Tajikistan
  • Kuryu  11'
  • Kein  56'
  • Taika  90+4'
Chi tiết
Khán giả: 375
Trọng tài: Ali Shaban (Kuwait)

Vòng đấu loại trực tiếp

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
11 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
 
 Uzbekistan (p)2 (3)
 
15 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
 Iraq2 (2)
 
 Uzbekistan2
 
12 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
 Nhật Bản0
 
 Hàn Quốc0
 
19 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
 Nhật Bản3
 
 Uzbekistan0
 
11 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
 Ả Rập Xê Út2
 
 Úc1
 
15 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
 Turkmenistan0
 
 Úc0
 
12 tháng 6 – Tashkent (Lokomotiv)
 
 Ả Rập Xê Út2Tranh hạng ba
 
 Ả Rập Xê Út2
 
18 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
 Việt Nam0
 
 Nhật Bản3
 
 
 Úc0
 

Các trận đấu

Tứ kết

Úc 1–0 Turkmenistan
  • Orazow  74' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 247
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)
Uzbekistan 2–2 (s.h.p.) Iraq
Chi tiết
  • Ramadhan  19' (ph.đ.)
  • Ghaleb  68'
Loạt sút luân lưu
3–2
  • Phạt đền thành công Doski
  • Phạt đền thành công Naeem
  • Phạt đền hỏng Ramadhan
  • Phạt đền hỏng Abdulridha
  • Phạt đền hỏng Abdulkareem
Khán giả: 32.700
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Hàn Quốc 0–3 Nhật Bản
Chi tiết
  • Yuito  22', 80'
  • Mao  65'
Khán giả: 529
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)
Ả Rập Xê Út 2–0 Việt Nam
  • Al-Harbi  41'
  • Al-Buraikan  65'
Chi tiết
Khán giả: 685
Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản)

Bán kết

Úc 0–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
  • Al-Eisa  20'
  • Yahya  72'
Khán giả: 323
Trọng tài: Mohanad Qasim Sarray (Iraq)
Uzbekistan 2–0 Nhật Bản
  • Jaloliddinov  60'
  • Norchaev  89'
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Tranh hạng ba

Nhật Bản 3–0 Úc
Chi tiết
Khán giả: 230
Trọng tài: Kim Hee-gon (Hàn Quốc)

Chung kết

Uzbekistan 0–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
  • A. Al-Ghamdi  48'
  • Al-Buraikan  74'
Milliy Stadium, Tashkent
Khán giả: 32,268
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)

Vô địch

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Ả Rập Xê Út
Ả Rập Xê Út
Lần thứ nhất

Thống kê

Các giải thưởng

Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:

Vua phá lướiCầu thủ xuất sắc nhấtThủ môn xuất sắc nhấtGiải phong cách
Hàn Quốc Cho Young-wook[note 1]Ả Rập Xê Út Ayman YahyaẢ Rập Xê Út Nawaf Al-Aqidi Ả Rập Xê Út

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 81 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 2.53 bàn thắng mỗi trận đấu.

3 bàn thắng

2 bàn thắng

  • Iraq Wakaa Ramadhan
  • Nhật Bản Hosoya Mao
  • Nhật Bản Sato Kein
  • Jordan Mohammad Aburiziq
  • Qatar Osamah Al-Tairi
  • Ả Rập Xê Út Moteb Al-Harbi
  • Ả Rập Xê Út Firas Al-Buraikan
  • Turkmenistan Begençmyrat Myradow
  • Uzbekistan Ulugbek Khoshimov
  • Uzbekistan Husain Norchaev

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Kỷ luật

Một cầu thủ tự động bị treo giò trong trận đấu tiếp theo nếu phải nhận một trong các hình phạt sau:

  • Nhận 1 thẻ đỏ (thời gian treo giò vì thẻ đỏ có thể nhiều hơn nếu là lỗi vi phạm nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu khác nhau; thẻ vàng bị xóa sau giai đoạn của giải mà cầu thủ đó nhận một thẻ vàng (điều này không được áp dụng đến bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)
Cầu thủVi phạmĐình chỉ
Úc Kusini YengiThẻ đỏ trong trận đấu bảng B v Iraq (lượt trận 2; 4 tháng 6 năm 2022)Bảng B v Jordan (lượt trận 3; 7 tháng 6 năm 2022)
Úc Jay Rich-BaghuelouThẻ vàng trong trận đấu bảng B v Kuwait (lượt trận 1; 1 tháng 6 năm 2022)
Thẻ vàng trong trận đấu bảng B v Iraq (lượt trận 2; 4 tháng 6 năm 2022)
Iran Alireza BaviehThẻ đỏ trong trận đấu bảng A v Turkmenistan (lượt trận 2; 4 tháng 6 năm 2022)Bảng A v Uzbekistan (lượt trận 3; 7 tháng 6 năm 2022)
Jordan Bashar Al-DiabatThẻ đỏ trong trận đấu bảng B v Kuwait (lượt trận 2; 4 tháng 6 năm 2022)Bảng B v Úc (lượt trận 3; 7 tháng 6 năm 2022)
Hàn Quốc Lee Jin-yongThẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) trong trận đấu bảng C v Việt Nam (lượt trận 2; 5 tháng 6 năm 2022)Bảng C v Thái Lan (lượt trận 3; 8 tháng 6 năm 2022)
Nhật Bản Fujio ShotaThẻ đỏ trong trận đấu bảng D v Ả Rập Xê Út (lượt trận 2; 6 tháng 6 năm 2022)Bảng D v Tajikistan (lượt trận 3; 9 tháng 6 năm 2022)
Turkmenistan Welmyrat BallakowThẻ vàng trong trận đấu bảng A v Uzbekistan (lượt trận 1; 1 tháng 6 năm 2022)
Thẻ vàng trong trận đấu bảng A v Qatar (lượt trận 3; 7 tháng 6 năm 2022)
Tứ kết v Úc (11 tháng 6 năm 2022)
Turkmenistan Döwran Berdiýew
Úc Tristan HammondThẻ đỏ trong trận đấu bảng B v Jordan (lượt trận 3; 7 tháng 6 năm 2022)Tứ kết v Turkmenistan (11 tháng 6 năm 2022)
Malaysia Hairiey HakimThẻ đỏ trong trận đấu bảng C v Việt Nam (lượt trận 3; 8 tháng 6 năm 2022)Đội đã bị loại khỏi giải đấu
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Eid KhamisThẻ đỏ trong trận đấu bảng D v Ả Rập Xê Út (lượt trận 3; 9 tháng 6 năm 2022)
Nhật Bản Shunsuke MitoThẻ đỏ trong trận đấu bảng D v Tajikistan (lượt trận 3; 9 tháng 6 năm 2022)Tứ kết v Hàn Quốc (12 tháng 6 năm 2022)
Ả Rập Xê Út Saud AbdulhamidThẻ vàng trong trận đấu bảng C v Nhật Bản (lượt trận 2; 6 tháng 6 năm 2022)
Thẻ vàng trong trận đấu bảng C v UAE (lượt trận 3; 9 tháng 6 năm 2022)
Tứ kết v Việt Nam (12 tháng 6 năm 2022)
Ả Rập Xê Út Ibrahim Mahnashi
Turkmenistan Begençmyrat MyradowThẻ vàng trong trận đấu bảng A v Uzbekistan (lượt trận 1; 1 tháng 6 năm 2022)
Thẻ vàng trong trận đấu Tứ kết v Úc (11 tháng 6 năm 2022)
Đội đã bị loại khỏi giải đấu
Uzbekistan Abduvohid NematovThẻ đỏ trong trận đấu Tứ kết v Iraq (11 tháng 6 năm 2022)Bán kết v Nhật Bản (15 tháng 6 năm 2022)
Việt Nam Quan Văn ChuẩnThẻ đỏ trong trận đấu Tứ kết v Ả Rập Xê Út (12 tháng 6 năm 2022)Đội đã bị loại khỏi giải đấu
Úc Jay Rich-BaghuelouThẻ đỏ trong trận đấu Bán kết v Ả Rập Xê Út (15 tháng 6 năm 2022)Tranh hạng ba v Nhật Bản (18 tháng 6 năm 2022)

Bảng xếp hạng giải đấu

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là trận thắng và trận thua, trong khi các trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính là trận hòa.

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐKết quả chung cuộc
1 Ả Rập Xê Út6510130+1316Vô địch
2 Uzbekistan (H)6321125+711Á quân
3 Nhật Bản6411113+813Hạng ba
4 Úc631256110Hạng tư
5 Hàn Quốc421165+17Bị loại ở tứ kết
6 Iraq413075+26
7 Việt Nam41215505
8 Turkmenistan41124514
9 Thái Lan311153+24Bị loại ở vòng bảng
10 Jordan311121+14
11 UAE31023413
12 Iran30213412
13 Qatar30213962
14 Kuwait30031650
15 Malaysia30031870
16 Tajikistan3003010100
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà

Đối tác truyền thông

Các quốc gia trong khu vực quy định sở hữu bản quyền AFC U-23 Asian Cup 2022
Quốc gia[a]Mạng phát sóngKênh truyền hìnhPhát thanhNền tảng trực tuyến
 ÚcNetwork 1010 SportsMy Football
 BangladeshTập đoàn Truyền thông Đông TâyT SportsT Sports
 Trung QuốciQIYI, Migu VideoiQIYI, Migu Video
 Đài Bắc Trung HoaELTA TVELTA HDELTA Sports
 Thái LanTrue Digital GroupTrueID
 Hồng KôngAser VenturesEleven SportsEleven Sports
 Philippines
 Singapore
 Ấn ĐộJioJio TVJioTV
 IndonesiaMNC MediaMNCTV, RCTI, iNewsRadio Republik IndonesiaMNCTV OFFICIAL, MNC Media
 IraqMENAAl Rabiaa TVAl Rabiaa TV
 Nhật BảnDAZN GroupDAZN
 Hàn QuốcTVING Corporation, CoupangCoupang Play
 Ma CaoMPLUSMPLUS
 MalaysiaAstroTV1, TV2, Astro Arena, Astro Arena HDAi FM, KL FM, Minnal FM, Nasional FM, TraXX FMStadium Astro, MyKlik, Astro Go
 MyanmarCanal+Canal+ SportsCanal+ Plus
 QatarBeIN Media GroupbeIN SportsbeIN Sports
 Ả Rập Xê ÚtSaudi Sports CompanySSCShaid MBC
 UzbekistanAgency «UzReport»Uzreport TVUzreport TV
 Việt NamFPT, VTVVTV5, VTV6FPT Play, VTV Go
Các quốc gia ngoài khu vực sở hữu bản quyền AFC U-23 Asian Cup 2022
 BulgariaN Sports
Châu PhiStart Time, BeIN Media GroupSports Life, beIN SportsStart Time, beIN Sports
 ĐứcDigital SportsSportdigitalSportdigital Fussball
 SerbiaUnited GroupSport Klub
 NgaTV StartTV Start
 PhápElisa OyjFanseatFanseat
 ArgentinaStar+StarPlusStarPlus
CaribeHearstESPN
  1. Thông tin được lấy từ trang Afc.com

Ghi chú

  1. Chơi ít phút hơn các cầu thủ khác ghi 3 bàn, Cho Young-wook đã giành giải Vua phá lưới.

Tham khảo

  1. "AFC rebrands age group championships to AFC Asian Cups". Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  2. "Uzbekistan set to be first-ever Central Asian host of AFC U23 Asian Cup in 2022". Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 18 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  3. "AFC Competitions Calendar 2022". AFC.
  4. 1 2 3 "AFC U23 Asian Cup 2022 Competition Regulations". Liên đoàn bóng đá châu Á. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  5. "New competition dates approved by AFC Competitions Committee". AFC. ngày 11 tháng 11 năm 2020.
  6. "Latest update on AFC Futsal Championship and AFC U23 Asian Cup". AFC. ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  7. An Bình (ngày 23 tháng 2 năm 2021). "Bóng đá Việt Nam hôm nay: Duy Mạnh và Đình Trọng báo tin vui cho Hà Nội FC". Thể thao & Văn hóa. Thông tấn xã Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  8. "AFC Competitions Calendar 2021". AFC.
  9. "AFC U23 Asian Cup Uzbekistan 2022™ draw set to reveal thrilling encounters". AFC. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.

Liên kết ngoài