Faisal Al-Ghamdi
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Faisal Abdulrahman Al-Ghamdi | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 13 tháng 8, 2001 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Dammam, Ả Rập Xê Út | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Al-Ittihad | ||||||||||||||||
| Số áo | 16 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Al-Ettifaq | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | Al-Ettifaq | 30 | (0) | ||||||||||||||
| 2023– | Al-Ittihad | 25 | (2) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | → Beerschot (mượn) | 26 | (1) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | U20 Ả Rập Xê Út | ||||||||||||||||
| 2022– | U23 Ả Rập Xê Út | ||||||||||||||||
| 2023– | Ả Rập Xê Út | 17 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 6 năm 2025 | |||||||||||||||||
Faisal Abdulrahman Al-Ghamdi (tiếng Ả Rập: فَيْصَل عَبْد الرَّحْمٰن الْغَامِدِيّ; sinh ngày 13 tháng 8 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Ittihad và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[1][2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Al-Ghamdi bắt đầu sự nghiệp tại đội trẻ của Al-Ettifaq. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 12 tháng 12 năm 2019.[3] Anh có trận ra mắt đội một Al-Ettifaq vào ngày 5 tháng 5 năm 2022 khi vào sân thay người trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước Al-Taawoun.[4] Anh có lần đá chính đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 11 năm 2022 trong thất bại 0–2 trước Al-Hilal.[5]
Vào ngày 7 tháng 9 năm 2023, Al-Ghamdi gia nhập Al-Ittihad với bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[6] Vào ngày 1 tháng 9 năm 2024, Al-Ghamdi gia nhập câu lạc bộ Bỉ Beerschot theo dạng cho mượn một năm,[7] có trận ra mắt trong trận thua 0–4 ở trận derby trước Royal Antwerp vào cuối tháng đó.[8] Vào ngày 10 tháng 5 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Beerschot từ chấm phạt đền trong chiến thắng 4–2 trước Cercle Brugge trong khuôn khổ play-off trụ hạng.[9]
Sự nghiệp quốc tế
U20 Ả Rập Xê Út
Al-Ghamdi nằm trong đội hình đã vượt qua vòng loại cho Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2020.[10] Anh đã có 2 lần ra sân trong các trận vòng loại. Al-Ghamdi cũng góp mặt trong đội hình tham dự Cúp bóng đá U-20 Ả Rập 2020.[11]
U23 Ả Rập Xê Út
Al-Ghamdi nhận được lần triệu tập đầu tiên cho đội tuyển U23 Ả Rập Xê Út tại Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo 2021.[12] Anh đã có 4 lần ra sân trong suốt giải đấu và cùng "Chim ưng xanh" kết thúc ở vị trí thứ hai, giành huy chương bạc.[13] Al-Ghamdi cũng nằm trong đội hình đã giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-23 Tây Á 2022.[14][15]
Vào tháng 6 năm 2023, anh tham gia Giải bóng đá Maurice Revello tại Pháp[16] cùng đội tuyển Ả Rập Xê Út.
Bàn thắng quốc tế
Tính đến ngày 21 tháng 1 năm 2024.
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.[17]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 21 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar | 2–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Á 2023 |
Danh hiệu
U23 Ả Rập Xê Út
- Giải vô địch bóng đá U-23 Tây Á: 2022
Cá nhân
- Ngôi sao đang lên của tháng tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út: Tháng 11 năm 2023[cần dẫn nguồn]
Tham khảo
- ↑ "فيصل عبدالرحمن الغامدي - Faisal AL-Ghamidi". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "FAISAL AL GHAMDI". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "بتوصية الثنائي.. الغامدي اتفاقيا حتى 2024". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "AL TAAWON VS. AL ITTIFAQ 0 – 4". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "AL ITTIFAQ VS. AL HILAL 0 – 2". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "رسميًا.. الاتحاد يُعلن التعاقد مع فيصل الغامدي لاعب الاتفاق". ngày 7 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Al Ghamdi, Al Sahafi complete loan move to Europe".
- ↑ m%D8%A7%D9%86-%D8%A7%D1%84%D8%B5%D1%87%D9%81%D9%8A-%D9%81%D9%8A%D8%B5%D9%84-%D8%A7%D9%84%D8%BA%D8%A7%D9%85%D8%AF%D9%8A-%D8%A8%D9%8A%D8%B1%D8%B4%D9%83%D9%88%D8%AA-%D8%A8%D9%84%D8%AC%D9%8A%D9%83%D8%A7/blt4ec2d41d2f517c43 ""أحدهما أظهر سحره" .. خسارة قاسية لبيرشكوت في الظهور الأول لمروان الصحفي وفيصل الغامدي" (bằng tiếng Ả Rập). Goal.com. ngày 29 tháng 9 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp) - ↑ "Cercle Brugge veroordeelt zichzelf tot barragematchen na totale instorting bij Beerschot" (bằng tiếng Hà Lan). Sporza. ngày 10 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "كونتي يزور نادي الاتفاق ويشارك الفريق احتفائه بالغامدي". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "إليكم قائمة 23 لاعبًا تم استدعاؤهم لتمثيل "الأخضر" في #كأس_العرب_لمنتخبات_الشباب". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "مغادرة فيصل وأحمد الغامدي معسكر الاتفاق". ngày 6 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "المنتخب السعودي يخسر من تركيا في نهائي "التضامن الإسلامي"". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "الأخضر الأولمبي يدشن تدريباته في جدة استعداداً لغرب آسيا". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "الأولمبي السعودي يتوج ببطولة غرب آسيا". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Festival International Espoirs Football Tournoi Maurice Revello Toulon". tournoimauricerevello.com (bằng tiếng Pháp). Maurice Revello Tournament. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Al-Ghamdi, Faisal". national-football-teams.com. National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2024.
- Faisal Al-Ghamdi tại Soccerway
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Dammam
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Vận động viên Ả Rập Xê Út thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam trẻ quốc tế Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá nam quốc tế Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ Al-Ettifaq Club
- Cầu thủ Al-Ittihad Club (Jeddah)
- Cầu thủ K Beerschot VA
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út xuất ngoại
- Cầu thủ bóng đá nam xuất ngoại tại Bỉ
- Vận động viên Ả Rập Xê Út xuất ngoại tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022
- Cầu thủ bóng đá Ả Rập Xê Út tại Đại hội Thể thao châu Á
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ Cúp Vàng CONCACAF 2025
- Vận động viên giành huy chương bạc Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo cho Ả Rập Xê Út