Đơn vị tự quản cấp thôn – tổ dân phố (Việt Nam)
Thôn, tổ dân phố của Việt Nam là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).
Quy định trong luật pháp
Cấp tự quản
Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 6 năm 1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức Bản ở các xã miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản.[1]
Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6 tháng 12 năm 2002 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố quy định như sau:
Điều 1. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khóm... (gọi chung là tổ dân phố) ... Dưới xã là thôn. Dưới phường, thị trấn là tổ dân phố.Điều 2. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn.[2]
Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố quy định như sau:
Điều 2. Thôn, tổ dân phố
1. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,... (gọi chung là thôn); thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn.
2. Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,... (gọi chung là tổ dân phố); tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là tổ dân phố.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã.[3][4]
Tiêu chuẩn của đơn vị tự quản
Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 6 năm 1995 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức Bản ở các xã miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản.[1]
Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố quy định như sau:
Điều 8. Về việc thành lập thôn mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập thôn):
2. Quy mô thôn mới: ở vùng đồng bằng miền Bắc phải có từ 150 hộ trở lên; ở vùng đồng bằng miền Trung và miền Nam phải có từ 100 hộ trở lên; miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa phải có từ 50 hộ trở lên.
Điều 14. Việc thành lập tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố) ... Quy mô một tổ dân phố được thành lập mới có từ 70 hộ trở lên.[2]
Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố quy định như sau:
Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải bảo đảm có đủ các điều kiện sau:
1. Quy mô số hộ gia đình:
a) Đối với thôn: Ở vùng đồng bằng phải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo phải có từ 100 hộ gia đình trở lên;
b) Đối với tổ dân phố: Ở vùng đồng bằng phải có từ 250 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo phải có từ 150 hộ gia đình trở lên.
Trường hợp thành lập phường, thị trấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.[3]
Thông tư số 9/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố quy định như sau:
Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải bảo đảm các điều kiện sau:
1. Điều kiện:
a) Quy mô số hộ gia đình:
- Đối với thôn: Ở vùng đồng bằng miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên phải có từ 400 hộ gia đình trở lên; khu vực miền Nam có từ 500 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, hải đảo có từ 200 hộ gia đình trở lên;
- Đối với tổ dân phố: ở vùng đồng bằng phải có từ 500 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, hải đảo phải có từ 300 hộ gia đình trở lên.[5]
Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 3 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố quy định như sau:
Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
1. Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:
a) Quy mô số hộ gia đình:
Đối với thôn ở xã:
Thôn ở xã thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 150 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ 350 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã biên giới, xã đảo; thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình trở lên;
Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn:
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân phố ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở lên.[6]
Các đơn vị tự quản thuộc cấp thôn – tổ dân phố
Bản
Điểm dân cư
Thôn
Ấp
Tổ dân phố
Khu phố
Khóm
Danh sách các đơn vị tự quản tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025
Danh sách các đơn vị tự quản từ ngày 16 tháng 6 năm 2025
Tỉnh An Giang
- Phường Bình Đức có 20 khóm: Bình Đức 1, Bình Đức 2, Bình Đức 3, Bình Đức 4, Bình Đức 5, Bình Đức 6, Bình Hòa, Bình Hòa 1, Bình Hòa 2, Bình Khánh, Bình Khánh 1, Bình Khánh 2, Bình Khánh 3, Bình Khánh 4, Bình Khánh 5, Bình Khánh 6, Bình Khánh 7, Bình Thới 1, Bình Thới 2, Bình Thới 3.[7]
- Phường Châu Đốc có 36 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Châu Long 1, Châu Long 2, Châu Long 3, Châu Long 4, Châu Long 5, Châu Long 6, Châu Long 7, Châu Long 8, Châu Quới, Châu Quới 1, Châu Quới 2, Châu Quới 3, Châu Thạnh, Châu Thới, Châu Thới 1, Châu Thới 2, Châu Thới 3, Hòa Bình, Mỹ An, Mỹ Chánh, Mỹ Hòa, Mỹ Thành, Vĩnh Chánh, Vĩnh Chánh 1, Vĩnh Chánh 2, Vĩnh Chánh 3, Vĩnh Phú, Vĩnh Tân.[8]
- Phường Chi Lăng có 10 khóm: Khóm 1, Khóm 2, Khóm 3, Mỹ Á, Núi Voi, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Long, Tân Thuận, Voi 1.[9]
- Phường Hà Tiên có 16 khu phố: 1 – Bình San, 2 – Bình San, 3 – Bình San, 4 – Bình San, 5 – Bình San, 1 – Đông Hồ, 3 – Đông Hồ, 4 – Đông Hồ, 5 – Đông Hồ, 1 – Pháo Đài, 2 – Pháo Đài, 3 – Pháo Đài, Bà Lý, Mỹ Lộ, Thạch Động, Xà Xía.[10]
- Phường Long Phú có 12 khóm: Long An A, Long An B, Long Châu, Long Hưng, Long Quới A, Long Quới B, Long Quới C, Long Thạnh, Long Thạnh C, Long Thị A, Long Thị B, Long Thị C.[11]
- Phường Long Xuyên có 48 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Bình Long 1, Bình Long 2, Bình Long 3, Bình Long 4, Đông An, Đông An 1, Đông An 2, Đông An 4, Đông An 5, Đông An 6, Đông Hưng, Đông Phú, Đông Thành, Đông Thịnh 1, Đông Thịnh 2, Đông Thịnh 3, Đông Thịnh 4, Đông Thịnh 5, Đông Thịnh 6, Đông Thịnh 7, Đông Thịnh 8, Đông Thịnh 9, Mỹ Lộc, Mỹ Phú, Mỹ Quới, Mỹ Thọ, Nguyễn Du, Phó Quế, Tây Huề 1, Tây Huề 2, Tây Huề 3, Tây Khánh 1, Tây Khánh 2, Tây Khánh 3, Tây Khánh 4, Tây Khánh 5, Tây Khánh 6, Tây Khánh 7, Tây Khánh 8, Tân Phú, Tân Quới.[12]
- Phường Mỹ Thới có 19 khóm: An Hưng, An Thới, Đông Thạnh, Đông Thạnh A, Đông Thạnh B, Hòa Thạnh, Hưng Thạnh, Long Hưng 1, Long Hưng 2, Tây An, Tây Thạnh, Thạnh An, Thới An, Thới An A, Thới Hòa, Thới Thạnh, Trung An, Trung Hưng, Trung Thạnh.[13]
- Phường Rạch Giá có 61 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (phường An Bình cũ); 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 (phường An Hòa cũ); 1, 2, 3, 6, 7 (phường Rạch Sỏi cũ); 1, 2, 3, 4, 5 (phường Vĩnh Bảo cũ); 1, 2, 3, 4, 5 (phường Vĩnh Lạc cũ); 1, 2, 3, 4 (phường Vĩnh Lợi cũ); 1, 2, 3, 4, 5 (phường Vĩnh Thanh Vân cũ); Dãy Ốc, Đông Hồ, Đồng Khởi, Huỳnh Thúc Kháng, Lê Anh Xuân, Lê Thị Hồng Gấm, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Mạc Cửu, Nam Cao, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Bĩnh Khiêm, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Trãi, Nguyễn Trung Trực, Phi Kinh, Quang Trung, Rạch Giồng, Thông Chữ, Vĩnh Phát, Vĩnh Viễn, Võ Thị Sáu, Võ Trường Toản.[14]
- Phường Tân Châu có 7 khóm: Long Hưng 1, Long Hưng 2, Long Thạnh 1, Long Thạnh A, Long Thạnh B, Long Thạnh D, Long Thị D.[15]
- Phường Thới Sơn có 12 khóm: Đông Hưng, Đông Thuận, Hòa Hưng, Hòa Thuận, Núi Két, Sơn Đông, Sơn Tây, Tây Hưng, Thới Hòa, Thới Thuận, Trà Sư, Trung Bắc Hưng.[16]
- Phường Tịnh Biên có 12 khóm: An Biên, Phú Cường, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Nhứt, Phú Tâm, Tân Biên, Xuân Biên, Xuân Bình, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Phú.[17]
- Phường Tô Châu có 4 khu phố: 1, 2, 3, 4 và 11 ấp: Bãi Chà Và, Bãi Ớt, Hòn Heo, Hòa Phầu, Mũi Dừa, Ngã Tư (xã Dương Hòa cũ), Ngã Tư (xã Thuận Yên cũ), Rạch Núi, Rạch Vược, Tà Xăng, Xoa Ảo.[18]
- Phường Vĩnh Tế có 16 khóm: Bà Bài, Cây Châm, Mỹ Phú, Mỹ Thuận, Vĩnh Đông, Vĩnh Đông 1, Vĩnh Đông 2, Vĩnh Khánh 1, Vĩnh Khánh 2, Vĩnh Phước, Vĩnh Phước 1, Vĩnh Tây, Vĩnh Tây 1, Vĩnh Tây 2, Vĩnh Tây 3, Vĩnh Xuyên.[19]
- Phường Vĩnh Thông có 18 khu phố: 1, 2, 3, 4, 6, Hưng Giang, Mỹ Bình, Mỹ Hưng, Mỹ Thạnh, Mỹ Trung, Phú Hòa, Sóc Cung, Tà Keo Ngọn, Tà Keo Vàm, Tà Tây, Tân Điền, Tân Hưng, Trung Thành.[20]
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cà Mau
Tỉnh Cà Mau được chia thành 1.393 đơn vị tự quản, gồm 230 khóm và 1.163 ấp:
- Phường An Xuyên được chia thành 35 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 31, Tân Dân, Tân Hiệp, Tân Thời, Tân Thuộc.[21]
- Phường Bạc Liêu được chia thành 35 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 31, Cầu Sập, Trà Kha, Trà Kha B, Trà Khứa.[22]
- Phường Giá Rai được chia thành 23 khóm: 1, 1A, 2, 3, 3A, 4, 4A, 5, 5A, 6, 7, 18, 19A, 20, 21, 22, 23, 24, 24A, 25, Hộ Phòng, Phong Thạnh, Phong Thạnh A.[23]
- Phường Hiệp Thành được chia thành 16 khóm: Biển Đông A, Biển Đông B, Biển Tây A, Biển Tây B, Bờ Tây, Chòm Xoài, Đầu Lộ, Đầu Lộ A, Giồng Giữa, Giồng Giữa A, Giồng Giữa B, Giồng Nhãn, Giồng Nhãn A, Kinh Tế, Nhà Mát, Xóm Lẫm.[24]
- Phường Hòa Thành được chia thành 29 khóm: 4, 6, 7, 8, 9, 10, Ba Dinh, Bình Thành, Bùng Binh, Bùng Binh 1, Bùng Binh 2, Cái Nai, Cái Ngang, Cái Ngang 1, Cái Su, Gành Hào, Gành Hào 2, Hòa Đông, Hòa Nam, Hòa Trung, Tân Hóa, Tân Hóa A, Tân Phong A, Tân Phong B, Tân Trung, Xóm Chùa, Xóm Chùa 1, Xóm Lẫm, Xóm Lung.[25]
- Phường Láng Tròn được chia thành 23 khóm: 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 12A, 13, 13A, 14, 15, 15A, 16A, 16B, 17, 18, 19, 20, 21.[26]
- Phường Lý Văn Lâm được chia thành 18 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Bà Điều, Bào Sơn, Chánh, Giao Vàm, Lung Dừa, Ông Muộn, Tắc Thủ, Tân Hưng, Thạnh Điền, Xóm Lớn.[27]
- Phường Vĩnh Trạch được chia thành 16 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, An Trạch Đông, Bờ Xáng, Công Điền, Giáp Nước, Kim Cấu, Rạch Thăng, Thào Lạng, Vĩnh An.[28][29][30][31][32][33][34][35]
- Phường Tân Thành được chia thành 35 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, Bình Định, Cây Trâm, Cây Trâm A.[36]
- Xã An Trạch được chia thành 17 ấp: 1, 2, Anh Dũng, Ba Mến, Ba Mến A, Hiệp Vinh, Hoàng Minh, Hoàng Minh A, Lung Lá, Quyết Chiến, Quyết Thắng, Thành Thưởng, Thành Thưởng A, Thành Thưởng B, Thành Thưởng C, Văn Đức A, Văn Đức B.[37]
- Xã Biển Bạch được chia thành 22 ấp: 6 La Cua, 11, 18, Cái Sắn Ngọn, Cái Sắn Vàm, Hà Phúc Ứng, Huỳnh Nuôi, Hữu Thời, Kinh 6, Kinh 8, Kinh 9, Lê Giáo, Lê Hoàng Thá, Nguyễn Huế, Nguyễn Tòng, Phước Hòa, Quyền Thiện, Tân Bằng, Tấn Công, Thanh Tùng, Trương Thoại, Xóm Mới.[38]
- Xã Cái Đôi Vàm được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Cái Đôi Nhỏ, Cái Đôi Nhỏ A, Cái Đôi Nhỏ B, Gò Công, Gò Công Đông, Sào Lưới, Sào Lưới Tây, Tân Quảng A, Tân Quảng B, Tân Quảng Đông, Tân Quảng Tây.[39]
- Xã Cái Nước được chia thành 31 ấp: 1, 2, 3, An Hưng, Bình Thành, Cái Chim, Cái Hàng, Cái Nước, Công Trung, Đầm Cùng, Đông Mỹ, Đồng Tâm, Hữu Trí, Khánh Tư, Kinh Lớn, Mỹ Hòa, Mỹ Hưng, Mỹ Điền, Mỹ Đông, Mỹ Tân, Mỹ Thuận, Nghĩa Hiệp, Ngọc Hườn, Ngọc Tuấn, Nguyễn Quy, Nhà Thính A, Nhà Thính B, Nhà Vi, Tân Lập, Tân Phú, Trần Mót.[40]
- Xã Châu Thới được chia thành 30 ấp: B1, B2, Bà Chăng A, Bà Chăng B, Bào Sen, Bắc Hưng, Cai Điều, Công Điền, Đông Hưng, Giồng Bướm A, Giồng Bướm B, Mỹ Phú Đông, Mỹ Trinh, Nam Hưng, Nam Thạnh, Nàng Rèn, Nguyễn Điền, Nhà Việc, Tam Hưng, Thạnh Hưng 1, Thạnh Hưng 2, Trà Hất, Tràm 1, Trần Nghĩa, Trung Hưng, Trung Hưng 1A, Trung Hưng 1A, Trung Hưng 2, Trung Hưng 3, Xóm Lớn.[41]
- Xã Đá Bạc được chia thành 32 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Cơi 5A, Cơi 5B, Cơi 6A, Cơi 6B, Cơi Tư, Đá Bạc, Đá Bạc A, Đá Bạc B, Kinh Dớn, Kinh Hòn, Kinh Hòn Bắc, Kinh Tám, Mũi Tràm, Mũi Tràm A, Mũi Tràm B, Mũi Tràm C, Sào Lưới, Sào Lưới A, Sào Lưới B, Thời Hưng, Vồ Dơi.[42]
- Xã Đất Mới được chia thành 24 ấp: 3, 5, Biện Trượng, Bùi Mắc, Cái Nai, Cây Thơ, Cồn Cát, Kinh Đào, Láng Chiếu, Nà Chim, Nà Lớn, Ông Chừng, Ông Do, Ông Ngươn, Phòng Hộ, Sa Phô, Tắc Năm Căn, Tắc Năm Căn A, Trại Lưới A, Trại Lưới B, Trường Đức, Xẻo Lớn, Xẻo Sao, Xóm Mới.[43]
- Xã Đất Mũi được chia thành 22 ấp: Bà Khuê, Cái Hoảng, Cái Mòi, Cái Xép, Cồn Cát, Cồn Mũi, Khai Long, Kinh Đào, Kinh Đào Đông, Kinh Năm, Mũi, Nguyễn Quyền, Ông Linh, Ông Trang, Rạch Tàu, Rạch Tàu Đông, Rạch Thọ, Sắc Cò, So Đũa, Vịnh Nước Sôi, Xẻo Mắm, Xóm Biển.[44]
- Xã Đầm Dơi được chia thành 19 ấp: 1, 2, 4, 5, 6, Bá Huê, Bào Sen, Đồng Tâm A, Đồng Tâm B, Nam Chánh, Tân Điền, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Long, Tân Long B, Tân Phú, Tân Thành, Tân Thành A, Tân Trung.[45]
- Xã Định Thành được chia thành 17 ấp: Cái Keo, Cây Giá, Cây Thẻ, Chòi Mòi, Chòi Mòi A, Hòa Phong, Kinh Xáng, Long Phú, Lung Chim, Lung Lá, Lung Rong, Lung Xình, Minh Thìn, Minh Thìn A, Phan Mầu, Phước Thắng, Phước Thắng A.[46]
- Xã Đông Hải được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, 4, Bửu 1, Bửu 2, Bửu Đông, Cái Cùng, Châu Điền, Hiệp Điền, Minh Điền, Mỹ Điền, Phước Điền, Trung Điền, Trường Điền, Vĩnh Điền.[47]
- Xã Gành Hào được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, An Điền, Bình Điền, Canh Điền, Lam Điền, Lập Điền, Thanh Hải, Thuận Điền, Vinh Điền.[48]
- Xã Hòa Bình được chia thành 31 ấp: 15A, Béc Hen Lớn, Béc Hen Nhỏ, Cái Tràm A1, Cái Tràm A2, Cái Tràm B, Cây Điều, Châu Phú, Chùa Phật, Do Thới, Hòa Linh, Huy Hết, Láng Giài, Láng Giài A, Phước Thạnh 1, Phước Thạnh 2, Tân Long, Tân Tiến, Thị trấn A, Thị Trấn A1, Thị Trấn B, Thị Trấn B1, Trà Khứa, Tràm Một, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hội, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Tiến, Xóm Lớn A, Xóm Lớn B.[49][50][51][52][53][54][55][56]
- Xã Hồ Thị Kỷ được chia thành 11 ấp: 1, 2, Bào Nhàn, Bến Gỗ, Cái Bát, Cây Khô, Cây Sộp, Đường Đào, Tắc Thủ, Xóm Lá, Xóm Sở.[57]
- Xã Hồng Dân được chia thành 24 ấp: Bà Ai 1, Bà Ai 2, Bà Gồng, Bà Hiên, Bình Dân, Cai Giảng, Đầu Sấu Đông, Đầu Sấu Tây, Kinh Xáng, Ninh An, Ninh Định, Ninh Phước, Ninh Thạnh 1, Ninh Thạnh 2, Nội Ô, Phước Hòa, Tà Ben, Tà Ky, Tà Óc, Tà Suôl, Thống Nhất, Trèm Trẹm, Vĩnh An, Xẻo Quao.[58]
- Xã Hưng Hội được chia thành 18 ấp: Cái Giá, Cả Vĩnh, Cù Lao, Đay Tà Ni, Gia Hội, Giá Tiểu, Hoàng Quân 1, Hoàng Quân 2, Hoàng Quân 3, Năm Căn, Ngọc Được, Nhà Thờ, Nước Mặn, Phú Tòng, Quốc Kỷ, Sóc Đồn, Vườn Cò, Xẽo Nhào.[59]
- Xã Hưng Mỹ được chia thành 20 ấp: Bùng Binh, Cái Bát, Công Nghiệp, Đông Hưng, Giải Phóng, Hoàng Lân, Kinh Tư, Láng Tượng, Lợi Đông, Lý Ấn, Ông Khâm, Rau Dừa, Rau Dừa B, Rau Dừa C, Rạch Dược, Tân Tạo, Thị Tường, Thị Tường A, Thị Tường B, Vịnh Gốc.[60]
- Xã Khánh An được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, An Phú.[61]
- Xã Khánh Bình được chia thành 25 ấp: 1/5, 2, 2B, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12A, 12B, 19/5, Chống Mỹ, Kinh Hội, Lung Bạ, Minh Hà A, Minh Hà B, Ông Bích, Phạm Kiệt, Rạch Cui, Rạch Đào, Rạch Nhum, Tham Trơi, Tham Trơi B, Tư.[62]
- Xã Khánh Hưng được chia thành 26 ấp: Bảy Ghe, Bình Minh 2, Chủ Mía, Công Nghiệp A, Công Nghiệp B, Công Nghiệp C, Đường Ranh, Kênh Giữa, Kênh Mới, Khánh Hưng A, Kinh Đứng A, Kinh Đứng B, Kinh Hảng A, Kinh Hảng B, Kinh Hảng C, Liên Hòa, Lung Tràm, Nhà Máy A, Nhà Máy B, Nhà Máy C, Rạch Lùm A, Rạch Lùm B, Rạch Lùm C, Trùm Thuật, Trùm Thuật A, Trùm Thuật B.[63]
- Xã Khánh Lâm được chia thành 26 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.[64]
- Xã Long Điền được chia thành 21 ấp: Bờ Cảng, Cây Dương, Cây Dương A, Cây Giang, Cây Giang A, Công Điền, Diêm Điền, Doanh Điền, Đại Điền, Đầu Lá, Gò Cát, Hòa I, Hòa II, Hòa Thạnh, Huy Điền, Long Hà, Rạch Rắn, Thạnh I, Thạnh II, Thạnh An, Thạnh Trị.[65]
- Xã Lương Thế Trân được chia thành 30 ấp: Bào Bèo, Bào Kè, Cái Bát, Cái Rắn, Cái Rắn A, Cái Rắn B, Cỏ Xước, Đường Cuốc, Đức An, Hòa Trung, Hưng Thành, Láng Cùng, Lộ Xe, Lung Thuộc, Năm Đảm, Nhà Phấn, Nhà Phấn Gốc, Ông Tự, Phấn Thạnh, Phú Thạnh, Rạch Muỗi, Sở Tại, Tân Ánh, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Phong, Tân Thành, Trần Độ, Trung Hưng, Trung Thành.[66]
- Xã Năm Căn được chia thành 18 ấp: 1, 2, 4, 6, 7, 8, Cái Nai, Cái Nẩy, Chống Mỹ, Chống Mỹ A, Chống Mỹ B, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Kinh Tắc, Truyền Huấn, Xóm Lớn, Xóm Lớn Ngoài, Xóm Lớn Trong.[67]
- Xã Nguyễn Phích được chia thành 29 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29.[68]
- Xã Nguyễn Việt Khái được chia thành 19 ấp: Bào Chấu, Bào Thùng, Cái Bát, Dân Quân, Hiệp Thành, Hưng Hiệp, Kiến Vàng, Kiến Vàng A, Lê Năm, Má Tám, Quảng Phú, Rạch Chèo, So Đũa, Tân Nghĩa, Tân Phú Thành, Tân Thành, Tân Thành Mới, Thứ Vải A, Thứ Vải B.[69]
- Xã Ninh Quới được chia thành 20 ấp: Ngan Kè, Ngọn, Ninh Bình, Ninh Chài, Ninh Chùa, Ninh Điền, Ninh Hiệp, Ninh Hòa, Ninh Lợi, Ninh Phú, Ninh Phước, Ninh Tân, Ninh Thành, Ninh Thành A, Ninh Thạnh, Ninh Thuận, Ninh Tiến, Phú Tân, Vàm, Xóm Tre.[70]
- Xã Ninh Thạnh Lợi được chia thành 14 ấp: Cai Giảng, Cây Cui, Cây Méc, Chòm Cao, Chủ Chọt, Kos Thum, Ngô Kim, Nhà Lầu 1, Nhà Lầu 2, Ninh Thạnh, Ninh Thạnh Đông, Thống Nhất, Xẻo Dừng, Xẻo Gừa.[71]
- Xã Phan Ngọc Hiển được chia thành 26 ấp: Bàn Quỳ, Biện Nhạn, Cây Phước, Dinh Hạn, Đồng Khởi, Đường Đào, Kênh Ba, Kênh Huế, Kênh Một, Kiến Vàng, Kinh Ranh, Kinh Ráng, Nhà Diệu, Nhưng Miên, Ô Rô, Rạch Gốc, Rạch Gốc A, Rạch Gốc B, Rạch Lùm, Tam Hiệp, Tắc Biển, Xẻo Mắm, Xẻo Lá, Xẻo Ngay, Xóm Mới, Xưởng Tiện.[72]
- Xã Phong Hiệp được chia thành 13 ấp: 1A, 1B, 2A, 2B, 3, 4, 8A, 8B, 9, 9A, 9B, 9C, 12.[73]
- Xã Phong Thạnh được chia thành 23 ấp: 1, 1A, 2, 2A, 3, 3A, 3B, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 10A, 10B, Gò Muồng, Khúc Tréo A, Khúc Tréo B, Kinh Lớn, Nhàn Dân A, Nhàn Dân B, Xóm Mới.[74]
- Xã Phú Mỹ được chia thành 12 ấp: Ba Tiệm, Chà Là, Đất Sét, Giáp Nước, Lung Môn, Phú Thành, Rạch Láng, Thọ Mai, Trống Vàm, Vàm Đình, Vàm Xáng, Xẻo Đước.[75]
- Xã Phú Tân được chia thành 17 ấp: Cái Cám, Cái Đôi, Cái Nước, Cái Nước Biển, Công Nghiệp, Cống Đá, Đầu Sấu, Đường Cày, Kết Nghĩa, Láng Cháo, Mỹ Bình, Tân Điền, Tân Điền A, Tân Phong, Tân Phú, Tân Thành, Thanh Đạm.[76]
- Xã Phước Long được chia thành 22 ấp: Hành Chính, Huê 3, Long Đức, Long Hải, Long Hậu, Long Hòa, Long Thành, Mỹ 1, Mỹ 2, Mỹ 2A, Mỹ Tân, Nội Ô, Phước 3A, Phước 3B, Phước Hòa A, Phước Hòa Tiền, Phước Thuận 1, Phước Thuận A, Tường 1, Vĩnh Lộc, Vĩnh Phú A, Vĩnh Phú B.[77]
- Xã Quách Phẩm được chia thành 19 ấp: Bà Hính, Bào Hầm, Bến Bào, Cái Keo, Cây Kè, Cầu Ván, Khai Hoang, Khai Hoang Vàm, Kinh Chuối, Kinh Giữa, Kinh Ngang, Lung Trường, Lung Vinh, Ngã Oác, Nhà Cũ, Nhà Dài, Xóm Dừa, Xóm Mới, Xóm Rẩy.[78]
- Xã Sông Đốc được chia thành 22 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Đất Biển, Đất Mới, Mỹ Bình, Rẫy Mới, Tân Hòa, Tân Phú, Tân Thuận, Thị Kẹo, Vàm Xáng.[79]
- Xã Tam Giang được chia thành 20 ấp: 4, 5, 7B, Bến Dựa, Bỏ Hủ, Bông Súng, Chà Là, Hiệp Tùng, Hố Gùi, Kinh 17, Kinh Ba, Lung Đước, Lung Ngang, Mai Hoa, Mai Vinh, Nhà Hội, Nhà Luận, Rạch Vẹt, Trảng Lớn, Vinh Hoa.[80]
- Xã Tạ An Khương được chia thành 25 ấp: Gành Hào, Hàng Còng, Mương Điều A, Mương Điều B, Mương Đường, Mỹ Phú, Mỹ Tân, Tân An A, Tân An B, Tân An Ninh A, Tân An Ninh B, Tân Điền A, Tân Điền B, Tân Hồng, Tân Lợi A, Tân Lợi B, Tân Phong A, Tân Phong B, Tân Phú, Tân Thành A, Tân Thành B, Tân Thới, Tân Thới A, Tân Thới B, Xóm Mới.[81]
- Xã Tân Ân được chia thành 20 ấp: Ba Nhất, Bà Thanh, Bảo Vĩ, Chợ Thủ A, Chợ Thủ B, Dinh Củ, Đồng Khởi, Đường Dây, Đường Kéo, Hóc Năng, Kại Lá, Nam Nghĩa, Ông Định, Ông Quyền, Tân Lập, Tân Tạo, Tân Tiến, Tân Trung, Voi Vàm, Xí Nghiệp.[82]
- Xã Tân Hưng được chia thành 19 ấp: Bào Vũng, Cái Cấm, Cái Giếng, Cái Giếng A, Cái Rô, Đông Hưng, Giá Ngự, Hợp Tác Xã, Kinh Lách, Phong Lưu, Phong Lưu A, Tân Biên, Tân Bửu, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Phong, Tân Thuận, Tân Trung, Trọng Ban.[83]
- Xã Tân Lộc được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Ban Cang, Bào Trà, Cây Mốp, Kênh Miễu, Kênh Ngang, Kênh Xáng, Lò Gạch, Phong Tiến, Tân Bình, Tân Long, Tân Lộc Đông, Tràm Một.[84]
- Xã Tân Thuận được chia thành 24 ấp: Đồng Giác, Hiệp Hải, Hòa Đức, Hòa Hải, Hòa Lập, Lưu Hoa Thanh, Tân An, Tân Bình, Tân Đức, Tân Đức A, Tân Hiệp, Tân Hiệp Lợi A, Tân Hiệp Lợi B, Tân Phước, Tân Thành Lập, Thuận Hòa, Thuận Hòa A, Thuận Hòa B, Thuận Hòa C, Thuận Lợi, Thuận Lợi A, Thuận Lợi B, Thuận Phước, Xóm Tắc.[85]
- Xã Tân Tiến được chia thành 20 ấp: Chánh Tài, Hải An, Hiệp Dư, Hòa Hiệp, Hồng Phước, Mai Hoa, Minh Hùng, Phú Nhuận, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Long, Tân Long A, Tân Long B, Tân Thành, Tân Thành A, Thuận Long, Thuận Long A, Thuận Tạo, Thuận Thành, Vàm Đầm.[86]
- Xã Thanh Tùng được chia thành 13 ấp: Cái Ngay, Hiệp Hòa, Hiệp Hòa Tây, Nam Chánh, Phú Hiệp, Phú Hiệp A, Phú Quý, Tân Điền A, Tân Điền B, Tân Hùng, Tấn Ngọc, Tấn Ngọc Đông, Thanh Tùng.[87]
- Xã Thới Bình được chia thành 18 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, Thới Bình.[88]
- Xã Trần Phán được chia thành 12 ấp: Bào Giá, Bờ Đập, Chà Là, Công Điền, Ngã Bát, Nhị Nguyệt, Phú Điền, Tân Điền, Tân Hòa, Tân Phú, Thành Vọng, Trung Cang.[89]
- Xã Trần Văn Thời được chia thành 38 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10B, 10C, Bình Minh 1, Bình Minh 2, Công Bình, Công Điền, Công Nghiệp, Đất Cháy, Đòn Dong, Độc Lập, Kinh Chùa, Kinh Cũ, Kinh Ngang, Kinh Tư, Lung Trường, Rạch Bần, Rạch Lăng, Rạch Ruộng A, Rạch Ruộng B, Rạch Ruộng C, Tân Bằng, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Phong, Tân Thành, Tân Tiến, Trảng Cỏ, Trần Hợi, Vườn Tre.[90]
- Xã Trí Phải được chia thành 23 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Đầu Nai, Giao Khẩu, Kinh 5A, Kinh 5B, Nhà Máy A, Nhà Máy B, Phủ Thờ, Tapasa 1, Tapasa 2, Tràm Thẻ, Tràm Thẻ Đông, Trí Lực, Trời Mọc.[91][92]
- Xã U Minh được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21.[93]
- Xã Vĩnh Hậu được chia thành 19 ấp: 12, 13, 14, 15, 16, 17, Cây Gừa, Giồng Tra, Thống Nhất, Toàn Thắng, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kiểu, Vĩnh Lạc, Vĩnh Lập, Vĩnh Mẫu, Vĩnh Mới, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tiến.[94]
- Xã Vĩnh Lộc được chia thành 13 ấp: Ba Đình, Bần Ổi, Bến Bào, Bình Lộc, Cầu Đỏ, Lộ Xe, Lộ Xe A, Nhụy Cầm, Sơn Trắng, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thành Lập, Vĩnh Thạnh.[95]
- Xã Vĩnh Lợi được chia thành 16 ấp: Bà Chăng, Cái Dầy, Chắc Đốt, Hà Đức, Mặc Đây, Nhà Dài A, Nhà Dài B, Nhà Thờ, Tân Tạo, Thạnh Long, Thông Lưu A, Thông Lưu B, Trà Ban 1, Trà Ban 2, Xẻo Chích, Xẻo Lá.[96]
- Xã Vĩnh Mỹ được chia thành 29 ấp: 14, 15, 17, 18, 19, 21, 33, 36, 37, 38, An Khoa, An Nghiệp, An Thành, Bình Minh, Cá Rô, Đồng Lớn I, Đồng Lớn II, Hậu Bối 1, Hậu Bối 2, Kế Phòng, Minh Hòa, Mỹ Phú Nam, Nam Hưng, Ninh Lợi, Ninh Lợi A, Thanh Sơn, Thạnh Hưng 2, Trà Co, Tràm I.[97]
- Xã Vĩnh Phước được chia thành 20 ấp: Bình Bảo, Bình Hổ, Bình Hổ A, Bình Lễ, Bình Thạnh, Bình Thạnh A, Bình Tốt, Bình Tốt A, Bình Tốt B, Huê 1, Phước 2, Phước Hậu, Phước Ninh, Phước Tân, Phước Thành, Phước Thạnh, Phước Thọ, Phước Thọ Hậu, Phước Thọ Tiền, Phước Trường.[98]
- Xã Vĩnh Thanh được chia thành 23 ấp: 10, Bình Thiện, Huê I, Huê 2, Huê 2A, Huê 2B, Mỹ Hòa, Mỹ Phú Đông, Mỹ Phú Tây, Mỹ Tường I, Mỹ Tường 2, Mỹ Trinh, Tường 2, Tường 3A, Tường 3B, Tường 4, Tường Thắng A, Tường Thắng B, Vĩnh Bình A, Vĩnh Bình B, Vĩnh Đông, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tường.[99]
Thành phố Cần Thơ
Thành phố Đà Nẵng
- Phường An Hải được chia thành 247 tổ dân phố: 1 đến 106, 1A đến 38A, 1B đến 52B, 1C đến 51C.[100][101][102][103][104]
- Phường An Khê được chia thành 226 tổ dân phố: 1AK đến 90AK, 1HA đến 84HA, 1HP đến 52HP.[105]
- Phường An Thắng được chia thành 17 khối phố: An Thanh, Bằng An Đông, Bằng An Trung, Câu Nhi, Ngọc Liên, Ngọc Tam, Phong Lục Đông Nam, Phong Lục Tây, Phong Ngũ, Phong Nhất, Phong Nhị, Thanh Quýt 1, Thanh Quýt 2, Thanh Quýt 3, Thanh Quýt 4, Thanh Quýt 5, Thanh Quýt 6.
- Phường Bàn Thạch được chia thành 24 tổ dân phố: Đoan Trai, Đông Yên, Đông Trà, Hòa Nam, Hòa Thuận, Kim Đới, Mỹ Cang, Mỹ Thạch Bắc, Mỹ Thạch Đông, Mỹ Thạch Tây, Mỹ Thạch Trung, Phương Hòa Đông, Phương Hòa Nam, Phương Hòa Tây, Tân Thái, Tân Thạnh, Thạch Tân, Thái Nam, Thăng Tân, Thuận Trà, Trà Cai, Trường Đồng, Vĩnh Bình, Xuân Quý.[106]
- Phường Cẩm Lệ được chia thành 183 tổ dân phố: 1HTĐ đến 66HTĐ, 1HTT đến 37HTT, 1KT đến 80KT.[107]
- Phường Điện Bàn được chia thành 22 khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, Bồng Lai, Đông Khương 1, Đông Khương 2, Đồng Hạnh, Khúc Lũy, Tân Mỹ, Thanh Chiêm 1, Thanh Chiêm 2, Triêm Đông 1, Triêm Đông 2, Triêm Nam, Triêm Tây, Triêm Trung 1, Triêm Trung 2, Trung Phú 1, Trung Phú 2, Uất Lũy.
- Phường Điện Bàn Bắc được chia thành 20 khối phố: Bích Bắc, Bồ Mưng 1, Bồ Mưng 2, Châu Sơn 1, Châu Sơn 2, Đông Hồ, Hà Đông, Hà Tây 1, Hà Tây 2, La Thọ 1, La Thọ 2, La Thọ 3, Quang Hiện, Quang Phường, Thái Cẩm, Thái Sơn, Viêm Tây 1, Viêm Tây 2, Xóm Bùng, Xuân Diệm.
- Phường Điện Bàn Đông được chia thành 34 khối phố: 2A, 7A, 7B, Bình Ninh, Cẩm Sa, Câu Hà, Cổ An Đông, Cổ An Tây, Giang Tắc, Hà Bàn, Hà Dừa, Hà My Đông A, Hà My Đông B, Hà My Tây, Hà My Trung, Hà Quảng Bắc, Hà Quảng Đông, Hà Quảng Tây, Ngân Câu, Ngân Giang, Ngân Hà, Ngọc Vinh, Quảng Gia, Quảng Hậu, Quảng Hậu Đông, Quảng Lăng A, Quảng Lăng B, Tân Khai, Tứ Câu, Tứ Hà, Tứ Ngân, Viêm Đông, Viêm Minh, Viêm Trung.
- Phường Hải Châu được chia thành 332 tổ dân phố: 1 Hải Châu đến 33 Hải Châu, 1A Hải Châu đến 36A Hải Châu, 1 Phước Ninh đến 32 Phước Ninh, 1A Phước Ninh đến 25A Phước Ninh, 1B Phước Ninh đến 40B Phước Ninh, 1 Thạch Thang 11 Thạch Thang, 13 Thạch Thang đến 45 Thạch Thang, 1 Thanh Bình đến 62 Thanh Bình, 1 Thuận Phước đến 60 Thuận Phước.[108]
- Phường Hải Vân được chia thành 99 tổ dân phố: 1 đến 91, An Định, Giàn Bí, Lộc Mỹ, Nam Mỹ, Nam Yên, Phò Nam, Tà Lang, Trường Định.
- Phường Hòa Cường được chia thành 312 tổ dân phố: 1BT đến 88BT, 1HCB đến 94HCB, 1HCN đến 77HCN, 1HTT đến 53HTT.[109]
- Phường Hòa Khánh được chia thành 215 tổ dân phố: 1 đến 130, 1HM đến 75HM, An Ngãi Đông, An Ngãi Tây 1, An Ngãi Tây 2, An Ngãi Tây 3, Đại La, Hòa Khê, Phú Hạ, Phú Thượng, Tùng Sơn, Xuân Phú.
- Phường Hòa Xuân được chia thành 114 tổ dân phố: 1 đến 96, Bàu Cầu, Cẩm Nam, Cồn Mong, Dương Sơn, Đông Hòa, Giáng Đông, Giáng Nam 1, Giáng Nam 2, Miếu Bông, Nhơn Thọ 1, Nhơn Thọ 2, Phong Nam, Quá Giáng 1, Quá Giáng 2, Quang Châu, Tân Hạnh, Tây An, Trà Kiểm.[110]
- Phường Hội An được chia thành 18 khối phố: An Định, An Hội, An Thái, An Thắng, Đông Hà, Hà Trung, Hoài Phô, Ngọc Thành, Phong Hòa, Phong Thọ, Phước Trung, Thanh Nam, Trung Hà, Tu Lễ, Xuân Hòa, Xuân Lâm, Xuân Thuận, Xuyên Trung.
- Phường Hội An Đông được chia thành 15 khối phố: An Mỹ, Phước Hải, Phước Tân, Phước Trạch, Sơn Phô I, Sơn Phô II, Thanh Đông, Thanh Nam, Thanh Nhì, Thanh Nhứt, Thanh Tam, Thanh Tây, Trường Lệ, Vạn Lăng, Võng Nhi.
- Phường Hội An Tây được chia thành 18 khối phố: An Bang, An Bàng, An Phong, Bàu Súng, Bầu Ốc, Bến Trễ, Đồng Nà, Hậu Xã, Hòa Thanh, Nam Diêu, Tân Lập, Tân Thành, Thanh Chiếm, Thịnh Mỹ, Trà Quế, Trảng Sỏi, Trảng Suối, Xuân Mỹ.
- Phường Hương Trà được chia thành 20 khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Bàn Thạch, Đồng Hành, Đồng Phú, Hòa Lang, Hồng Lư, Hương Chánh, Hương Sơn, Hương Trà Đông, Hương Trà Tây, Hương Trung, Ngọc Bích, Thọ Tân.
- Phường Liên Chiểu được chia thành 95 tổ dân phố: 1 đến 83, Hiền Phước, Hưởng Phước, Quan Nam 1, Quan Nam 2, Quan Nam 3, Quan Nam 4, Quan Nam 5, Quan Nam 6, Tân Ninh, Trung Sơn, Vân Dương 1, Vân Dương 2.
- Phường Ngũ Hành Sơn được chia thành 260 tổ dân phố: 1 đến 260.[111]
- Phường Quảng Phú được chia thành 19 khối phố: An Hà Đông, An Hà Nam, An Hà Trung, Hòa Hạ, Hòa Thượng, Hòa Trung, Ngọc Nam, Ngọc Mỹ, Phú Ân, Phú Bình, Phú Đông, Phú Phong, Phú Quý, Phú Sơn, Phú Thạnh, Phú Trung, Quý Ngọc, Tân Phú, Tỉnh Thủy.
- Phường Sơn Trà được chia thành 268 tổ dân phố: 1M đến 62M, 1N đến 103N, 1T đến 103T.[112]
- Phường Tam Kỳ được chia thành 22 khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Đồng Sim, Mỹ An, Mỹ Bắc, Mỹ Đông, Mỹ Hòa, Mỹ Hiệp, Mỹ Nam, Mỹ Tây, Mỹ Trung, Xuân Bắc, Xuân Đông, Xuân Nam, Xuân Tây.
- Phường Thanh Khê được chia thành 554 tổ dân phố: 1CG đến 71CG, 1HK đến 68HK, 1HM đến 55HM, 1TC đến 36TC, 1TG đến 57TG, 1TKĐ đến 49TKĐ, 1TKT đến 57TKT, 1TT đến 50TT, 1XH đến 58XH, 1VT đến 53VT.[113]
- Xã Hòa Tiến được chia thành 22 thôn: An Trạch, Bắc An, Cẩm Nê, Dương Sơn, Gò Hà, Hương Lam, La Bông, La Châu, La Châu Bắc, Lệ Sơn 2, Lệ Sơn Bắc, Lệ Sơn Nam, Nam Sơn, Phú Sơn 1, Phú Sơn 2, Phú Sơn 3, Phú Sơn Nam, Phú Sơn Tây, Thạch Bồ, Thôn 5, Yến Nê 1, Yến Nê 2.[114]
- Xã Hòa Vang được chia thành 21 thôn: An Châu, An Tân, Bồ Bản, Cẩm Toại Đông, Cẩm Toại Tây, Cẩm Toại Trung, Dương Lâm 1, Dương Lâm 2, Đông Lâm, Hòa Hải, Hòa Phát, Hòa Phước, Hòa Thọ, Hội Phước, Khương Mỹ, Nam Thành, Phú Túc, Thạch Bồ, Túy Loan Đông 1, Túy Loan Đông 2, Túy Loan Tây.[115]
Tỉnh Đắk Lắk
Tỉnh Điện Biên
- Phường Điện Biên Phủ được chia thành 78 tổ dân phố - bản, gồm 60 tổ dân phố: 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23 (phường Him Lam cũ), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 (phường Mường Thanh cũ), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (phường Tân Thanh cũ), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (phường Thanh Bình cũ), 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 (phường Thanh Trường cũ), 1, 2 (xã Thanh Minh cũ) và 18 bản: Che Phai, Co Củ, Him Lam 1, Him Lam 2, Huổi Lơi, Huổi Phạ, Kê Nênh, Mớ, Na Lanh, Na Lơi, Na Púng, Nà Nghè, Pa Pốm, Phiêng Lơi, Púng Tôm, Ta Pô, Tà Lèng, Tân Quang.[116][117]
- Phường Mường Lay được chia thành 47 tổ dân phố - bản, gồm 11 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 36 bản: Bắc 1, Bắc 2, Chi Luông 1, Chi Luông 2, Dế Da, Đán, Đề Dê, Đớ, Háng Mùa Lừ, Ho Cang, Ho Luông 1, Ho Luông 2, Ho Luông 3, Hô Huổi Luông, Hô Nậm Cản, Hốc, Huổi Luân, Huổi Min, Lé, Ló, Mo 1, Mo 2, Na Ka, Na Nát, Nậm Cản, Nghé Toong, Ổ, Phi Hai, Quan Chiêng, Sá Ninh, Sá Tổng, Tạo Sen, Trung Ghênh, Xá, Xà Phìn I, Xà Phìn II.[116][118][119][120]
- Phường Mường Thanh được chia thành 52 tổ dân phố - thôn - bản - đội - cụm, gồm 21 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (phường Nam Thanh cũ) 1, 2, 3, 4 Khe Chít, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (phường Noong Bua cũ); 2 thôn: C9, Thanh Đông; 21 bản: Bánh, Bôm La, Bồ Hoóng, Co Cán, Hoong En, Hồng Líu, Huổi Hốc, Khá, Noong Bua, Noong Chứn, Noong Nhai 1, Noong Nhai 2, Pá Cấu, Pá Đông, Pá Luống, Phiêng Bua, Pom Loi, Pú Tửu 1, Pú Tửu 2, Ten A, Ten B; 7 đội: 7, 9, 10, 17, 18, C17, Chăn Nuôi 2 và cụm Pa Pe.[116][121]
- Xã Búng Lao được chia thành 39 bản: Bó, Bua 1, Bua 2, Búng, Cha Cuông, Cha Nọ, Chăn, Co Nỏng, Cộng, Hồng Sọt, Hua Chăn, Hua Nạ, Huổi Cắm, Huổi Châng, Huổi Chỏn, Huổi Háo, Huổi Hỏm, Kéo Nánh, Khu Chợ, Ko Có, Nà Dên, Nà Lấu, Nôm, Pá Sáng, Pá Tong, Pá Tra, Phang, Pú Nen, Pú Tỉu, Quyết Tiến, Thộ Lộ, Tọ, Tọ Cuông, Vánh I, Vánh II, Vánh III, Xuân Món, Xuân Tre 1, Xuân Tre 2.[116]
- Xã Chà Tở được chia thành 16 bản: Hô Củng, Hô Hằng, Hô He, Hô Tâu, Huổi Anh, Huổi Nỏng, Huổi Văng, Nà Én, Nà Mười, Nà Pẩu, Nậm Chua, Nậm Củng, Nậm Khăn, Nậm Pang, Sìn Thàng, Vằng Xôn.[116][122]
- Xã Chiềng Sinh được chia thành 28 bản: Che Phai 1, Che Phai 2, Co Đứa, Dửn, Đông Liếng, Đông Thấp, Hả, Hiệu, Hong Lực, Hốc Chứn, Hua Sát, Huổi Nôm, Huổi Sáy, Kép, Khong Nưa, Khong Tở, Ly Xôm, Muông, Nà Sáy 1, Nà Sáy 2, Nậm Cá, Phai Mướng, Phiêng Hin, Ta Cơn, Thẩm Xả, Thín A, Thín B, Yên.[123][116]
- Xã Mường Ảng được chia thành 38 tổ dân phố - bản, gồm 9 tổ dân phố: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 29 bản: Bó Mạy, Cang, Co Hắm, Co En, Co Sáng, Co Sản, Cói Bánh, Củ, Giảng, Hón, Hón Sáng, Hồng Sọt, Hua Ná, Hua Nặm, Hua Nguống, Huổi Sứa, Kéo, Lé, Mánh Đanh, Mới, Na Luông, Noong Háng, Pá Liếng, Pom Ké, Pú Cai, Pú Khớ, Pú Súa, Tát Hẹ, Tin Tốc.[124][116]
- Xã Mường Chà được chia thành 29 bản: Cấu, Hô Hài, Huổi Chá, Huổi Đắp, Huổi Khương, Huổi Púng, Huổi Quang, Huổi Sâu, Huổi Tang, Huổi Tre, Lả Chà, Mốc 4, Mới 1, Mới 2, Nà Cang, Nà Ín, Nà Khuyết, Nà Sự, Nậm Đích, Nậm Hài, Nậm Thà Là, Nậm Tin, Nậm Tin 1, Nậm Tin 2, Pa Tần, Pà Có, Ta Hăm, Tàng Do, Vàng Lếch.[116]
- Xã Mường Lạn được chia thành 32 bản: Bon, Chùa Sấu, Co Hón, Co Muông, Co Sản, Có, Hua Ná, Hua Pí, Huổi Lướng, Huổi Lỵ, Ít Nọi, Kéo, Khén, Lao, Lạn, Lịch Cang, Lịch Nưa, Lịch Tở, Món Hà, Nhộp, Pá Khôm, Pá Lạn, Pá Nặm, Pha Hún, Pháy Váng, Phiêng Lao, Pí, Ten, Thẳm Hóng, Thẳm Phẩng, Thẳm Tọ, Xuân Lứa.[116][125]
- Xã Mường Luân được chia thành 44 bản: Cang, Che Phai, Co Kham, Co Củ, Co Cượm, Đại, Giói A, Giói B, Háng Pa, Háng Tầu, Hin Óng, Huổi Hu, Huổi Tấu, Kéo, Kéo Đứa, Mé, Mường Luân 1, Mường Luân 2, Na Ản, Na Cai, Na Hát, Na Lại, Na Ngua, Na Pục, Na Sản, Na Ten, Nà Ly, Nà Muông, Nặm Mắn A, Nặm Mắn B, Pá Hịa, Pá Khoang, Pá Khôm, Pá Nậm, Pá Pao 1, Pá Pao 2, Pá Vạt 1, Pá Vạt 2, Phiêng Muông, Tạn Áng, Ten Luống, Thẩm Chẩu, Trung Tâm, Yên Bua.[116]
- Xã Mường Mùn được chia thành 31 bản: Bó Lếch, Chiềng Ban, Co En, Co Sản, Gia Bọp, Hát Khoang, Hát Láu, Hỏm Hốc, Hua Mùn, Hua Mức 1, Hua Mức 2, Hua Mức 3, Huổi Cáy - Mùn Chung, Huổi Cáy - Mường Mùn, Huổi Khạ, Huổi Lóng, Huổi Lốt, Lúm, Mường 1, Mường 2, Nà Chua, Phiêng Pẻn, Pú Piến, Pú Xi 1, Pú Xi 2, Ta Lếch, Ta Pao, Thấm Táng, Thẩm Mú, Xóm Chợ, Xuân Tươi.[116]
- Xã Mường Nhà được chia thành 28 bản: Ban, Co Đứa, Hồi Hương, Huổi Cảnh, Huổi Chon, Huổi Không, Kham Pọm, Khon Kén, Lói, Loọng Ngua, Mốc C5, Na Chén, Na Cọ, Na Há, Na Khoang, Na Phay 1, Na Phay 2, Noong É, Pá Chả, Pha Lay, Pha Thanh, Phì Cao, Pu Lau, Tin Tốc, Trung Tâm, Xẻ, Xôm 1, Xôm 2.[116][126]
- Xã Mường Nhé được chia thành 42 tổ dân cư - bản, gồm 3 tổ dân cư: 1, 2, 3 và 39 bản: Cây Sổ, Co Lót, Co Lót 1, Đoàn Kết, Hua Sin, Huổi Ban, Huổi Cấu, Huổi Chạ 1, Huổi Chạ 2, Huổi Cọ, Huổi Lúm, Húi To, Húi To 1, Húi To 2, Mường Nhé, Mường Nhé 1, Mường Nhé 2, Mường Nhé Mới, Nà Pán, Nậm Khum, Nậm Là, Nậm Là 2, Nậm Pắc, Nậm Pố 1, Nậm Pố 2, Nậm Pố 3, Nậm Pố 4, Nậm San 1, Nậm San 2, Nậm Sin, Nậm Vì, Nậm Vì 1, Pá Lùng, Phiêng Kham, Si Ma 2, Tân Phong, Vang Hồ, Xà Quế, Xi Ma.[116][127]
- Xã Mường Phăng được chia thành 50 bản: Bánh, Bó, Bua, Cang 1, Cang 2, Che Căn, Co Cượm, Co Đíu, Co Luống, Co Mận, Co Muông, Co Thón, Đông Mẹt 1, Đông Mẹt 2, Hả, Huổi Chổn, Huổi Hẹ, Huổi Hộc, Kéo, Khá, Khẩu Cắm, Lọng Háy, Lọng Luông 1, Lọng Luông 2, Lọng Nghịu, Nà Ngám 1, Nà Ngám 2, Nà Nhạn 1, Nà Nhạn 2, Nà Nọi 1, Nà Nọi 2, Nà Pen 1, Nà Pen 2, Nậm Khẩu Hú, Nghịu, Pá Khôm, Pá Trả, Phăng 1, Phăng 2, Pú Sung, Sáng, Tân Bình, Tẩu Bung, Ten, Trung Tâm, Vang, Xôm, Xôm 3, Yên 1, Yên 2.[116]
- Xã Mường Pồn được chia thành 22 bản: Cò Chạy 1, Cò Chạy 2, Đỉnh Đèo, Huổi Chan 1, Huổi Chan 2, Huổi Ho, Huổi Meo, Huổi Nhả, Huổi Un, Huổi Vang, Kết Tinh, Lĩnh, Mường Mươn 1, Mường Mươn 2, Mường Pồn 1, Mường Pồn 2, Pá Chả, Pú Chả, Pú Múa, Púng Giắt 1, Púng Giắt 2, Tin Tốc.[116]
- Xã Mường Toong được chia thành 24 bản: Cây Sặt, Đoàn Kết, Huổi Cắn, Huổi Đanh, Huổi Lanh, Huổi Lếch, Huổi Pinh, Mường Toong 1, Mường Toong 2, Mường Toong 3, Mường Toong 6, Mường Toong 7, Nậm Hà, Nậm Hính 1, Nậm Hính 2, Nậm Mỳ 1, Nậm Mỳ 2, Nậm Pan, Nậm Pan 2, Nậm Xả, Ngã Ba, Pa Tết, Tà Hàng, Yên.[116][128]
- Xã Mường Tùng được chia thành 18 bản: Ca Dính Nhè, Đán Đanh, Huổi Chá, Huổi Điết, Huổi Lèng, Huổi Sấy, Huổi Tóong 1, Huổi Tóong 2, Ma Lù Thàng, Mường Tùng, Nậm Cang, Nậm Chua, Nậm He, Nậm Piền, Pom Cại, Púng Trạng, Tin Tốc, Trung Dình.[116][129]
- Xã Na Sang được chia thành 39 tổ dân phố - bản, gồm 11 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 28 bản: 36, Chiêu Ly, Co Đứa, Cổng Trời, Hin 1, Hin 2, Hồ Chim 1, Hồ Chim 2, Huổi Chua, Huổi Hạ, Huổi Lóng, Huổi Mý, Huổi Quang 1, Huổi Quang 2, Huổi Sang, Huổi Xuân, Huổi Xưa, Huổi Y, Làng Dung, Ma Thì Hồ 1, Ma Thì Hồ 2, Na Pheo, Na Sang, Nậm Bó, Nậm Chim, Sa Lông 1, Sa Lông 2, Thèn Pả.[116]
- Xã Na Son được chia thành 41 tổ dân phố - bản, gồm 5 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5 và 36 bản: Bắng Chộc, Bó, Chóp Ly, Co Hả, Co Píp, Háng Lia, Ho Cớ, Huổi Hoa A1, Huổi Hoa A2, Huổi Múa A, Huổi Múa B, Huổi Xa I, Huổi Xa II, Keo Lôm I, Keo Lôm II, Keo Lôm III, Lọng Chuông, Na Cảnh, Na Lanh, Na Phát, Pa Chuông - Pá Dên, Sam Măn A, Sam Măn B, Suối Lư I, Suối Lư II, Suối Lư III, Sư Lư, Tìa Ghếnh A, Tìa Ghếnh B, Tìa Ghếnh C, Tìa Ló, Trại Bò, Trung Phu, Trung Sua, Từ Xa, Xi Cơ.[116][130]
- Xã Nà Bủng được chia thành 16 bản: Ham Xoong 1, Ham Xoong 2, Huổi Dạo, Huổi Khương, Nà Bủng 1, Nà Bủng 2, Nà Bủng 3, Nậm Tắt 1, Nậm Tắt 2, Ngải Thầu 1, Ngải Thầu 2, Nộc Cốc 1, Nộc Cốc 2, Púng Pá Kha, Trên Nương, Vàng Đán Dạo.[116][131]
- Xã Nà Hỳ được chia thành 30 bản - nhóm, gồm 29 bản: Huổi Cơ Dạo, Huổi Cơ Mông, Huổi Đáp, Huổi Hâu, Huổi Hoi, Huổi Lụ 1, Huổi Lụ 2, Huổi Lụ 3, Huổi Sang, Lai Khoang, Nà Hỳ 1, Nà Hỳ 2, Nà Hỳ 3, Nà Khoa, Nậm Chua 1, Nậm Chua 2, Nậm Chua 3, Nậm Chua 4, Nậm Chua 5, Nậm Ngà 1, Nậm Ngà 2, Nậm Nhừ 1, Nậm Nhừ 2, Nậm Nhừ 3, Nậm Nhừ Con, Nậm Pồ Con, Phiêng Ngúa, Sam Lang, Sín Chải và nhóm Chăn Nuôi.[132][116]
- Xã Nà Tấu được chia thành 35 bản: Ban, Cang, Cáy, Co Hắm, Co Muông, Co Pháy, Đắng, Hoa, Hồng Líu, Hua Luống, Hua Rốm, Lán Yên, Nà Cái, Nà Láo, Nà Luống, Nà Tấu 1, Nà Tấu 2, Nà Tấu 3, Nặm Chan I, Nặm Chan II, Nặm Chan III, Nặm Cứm, Nặm Pọng, Ngối, Nong, Phiêng Ban, Pọng, Pơ Mu, Sẳng, Tà Cáng, Thái, Trung Tâm, Xôm - Mường Đăng, Xôm - Nà Tấu, Xuân Ban.[116]
- Xã Nậm Kè được chia thành 21 bản: Chuyên Gia 1, Chuyên Gia 2, Chuyên Gia 3, Huổi Hẹt, Huổi Hốc, Huổi Khon 1, Huổi Khon 2, Huổi Lích 1, Huổi Lích 2, Huổi Lụ 1, Huổi Lụ 2, Huổi Lụ 3, Huổi Pết, Huổi Thanh 1, Huổi Thanh 2, Nậm Kè, Pá Mỳ 1, Pá Mỳ 2, Pá Mỳ 3, Phiêng Vai, Tàng Phon.[116]
- Xã Nậm Nèn được chia thành 18 bản: Cứu Táng, Háng Trở, Hô Mức, Huổi Ít, Huổi Mí 1, Huổi Mí 2, Huổi Xuân, Long Tạo, Lùng Thàng 1, Lùng Thàng 2, Nậm Cút, Nậm Nèn 1, Nậm Nèn 2, Pa Ít, Pa Xoan 1, Pa Xoan 2, Phiêng Đất A, Phiêng Đất B.[116]
- Xã Núa Ngam được chia thành 33 bản: Công Binh, Gia Phú A, Gia Phú B, Hát Hẹ, Hát Tao, Hin Phon, Hợp Thành, Huổi Chanh, Huổi Hua, Loong Sọt, Na Côm, Na Dôn, Na Hươm, Na Ố, Na Sang 1, Na Sang 2, Na Tông 1, Na Tông 2, Nậm Hẹ 1, Nậm Hẹ 2, Pa Kín, Pá Bông, Pá Hẹ, Pá Ngam 1, Pá Ngam 2, Phú Ngam, Sái Lương, Sơn Tống, Ta Lét 1, Ta Lét 2, Tân Ngam, Ten Núa, Tin Lán.[116]
- Xã Pa Ham được chia thành 15 bản: Há Là Chủ A, Há Là Chủ B, Hát Tre, Huổi Bon, Huổi Cang, Huổi Đắp, Hừa Ngài, Mường Anh 1, Mường Anh 2, Pa Ham, Phong Châu, Phi Công, Phua Di Tổng, San Sả Hồ, San Súi.[116]
- Xã Phình Giàng được chia thành 26 bản: Ao Cá, Cảnh Lay, Chả A, Chả B, Chả C, Huổi Có, Huổi Dên, Huổi Dụa, Mường Ten, Nà Nếnh A, Nà Nếnh B, Nà Nếnh C, Nậm Ma, Pa Cá, Phá Khẩu, Phiêng Muông A, Phiêng Muông B, Phì Cao, Phì Xua, Pú Hồng A, Pú Hồng B, Tin Tốc A, Tin Tốc B, Tồng Sớ, Xa Vua A, Xa Vua B.[116]
- Xã Pu Nhi được chia thành 25 bản: Dư O A, Dư O B, Háng Giống, Háng Trợ, Huổi Tao A, Huổi Tao B, Nậm Bó, Nậm Ngám A, Nậm Ngám B, Nậm Ngám C, Pá Ban, Phù Lồng A, Phù Lồng B, Pu Cai, Pu Nhi A, Pu Nhi B, Tà Té A, Tà Té B, Tà Té C, Tà Té D, Thanh Ngám, Tìa Ló A, Tìa Ló B, Tìa Mùng A, Tìa Mùng B.[116][133]
- Xã Pú Nhung được chia thành 21 bản: Bon A, Bon B, Chua Lú, Đề Chia A, Đề Chia B, Háng Á, Háng Chua, Kể Cải, Khó Bua, Nà Đắng, Nậm Mu, Noong Luông, Phiêng Pi, Phình Cứ, Rạng Đông, Tên Lá, Thớ Tỷ, Trạm Củ, Trung Dình, Xá Nhè, Xá Tự.[116][134]
- Xã Quài Tở được chia thành 31 bản: Băng Sản, Biếng, Bông Ban, Chấng, Chế Á, Có, Đứa, Én Pậu, Há Dùa, Háng Tàu, Hới Nọ, Hới Trong, Hua Ca, Hua Sa A, Hua Sa B, Huổi Anh, Lạ, Lé Xôm, Lói, Lồng, Món, Ngúa, Pom Ban, Sông Ia, Ta, Tân Lập, Ten Hon, Thẳm Nặm, Thẩm Pao, Tỏa Tình, Xá Tự.[116][135]
- Xã Quảng Lâm được chia thành 19 bản: Dền Thàng, Huổi Lắp, Huổi Po, Huổi Sái Lương, Huổi Thủng 1, Huổi Thủng 2, Huổi Thủng 3, Na Cô Sa 1, Na Cô Sa 2, Na Cô Sa 3, Na Cô Sa 4, Nậm Chà Nọi 1, Nậm Chà Nọi 2, Nậm Chẩn, Pắc A1, Pắc A2, Quảng Lâm, Tàng Phon, Trạm Púng.[136][116]
- Xã Sam Mứn được chia thành 20 thôn - bản, gồm 8 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 và 12 bản: Ca Hâu, Con Cang, Hua Thanh, Na Có, Na Hai, Na Lay, Na Ten, Na Ư, Na Vai, Pá Nặm, Pom Lót, Púng Bửa.[116]
- Xã Sáng Nhè được chia thành 30 thôn - bản, gồm 10 thôn: Đề Tâu, Pàng Dề A, Pàng Dề B, Pàng Nhang, Phiêng Quảng, Sín Sủ 1, Sín Sủ 2, Sông A, Tỉnh B, Trung Dù và 20 bản: Đun, Đun Nưa, Háng Chua, Háng Khúa, Hẹ, Hột, Kép, Khua Trá, Lịch I, Lịch II, Loọng Phạ, Mý Làng A, Mý Làng B, Nà Sa, Nậm Din, Phàng Củ, Phiêng Cải, Phiêng Hoa, Phình Sáng, Túc.[137][116]
- Xã Si Pa Phìn được chia thành 20 bản: Chăn Nuôi, Chế Phù, Chiềng Nưa, Đề Bua, Đệ Tinh 1, Đệ Tinh 2, Long Dạo, Mạy Hốc, Mo Công, Nậm Chim I, Nậm Chim II, Pháng Chủ, Phi Lĩnh 1, Phi Lĩnh 2, Phìn Hồ, Pú Đao, Sân Bay, Tân Lập, Tân Phong, Van Hồ.[116]
- Xã Sín Chải được chia thành 24 thôn: 1, 2, 3, Cáng Chua 1, Cáng Chua 2, Cáng Phình, Cáng Tỷ, Chẻo Chử Phình, Chế Cu Nhe, Háng Chơ, Háng Khúa, Háng Là, Háng Sùa, Hấu Chua, Làng Sảng, Lầu Câu Phình, Lồng Sử Phình, Páo Tỉnh Làng 1, Páo Tỉnh Làng 2, Séo Mý Chải, Sín Chải, Tà Chinh, Tả Sìn Thàng, Trung Gầu Bua.[138][116]
- Xã Sín Thầu được chia thành 21 bản: A Pa Chải, Á Di, Cà Là Pá, Cà Là Pá 1, Chiếu Sừng, Gia Chứ, Leng Su Sìn, Long San, Lò San Chái, Lỳ Mà Tá, Pa Ma, Phứ Ma, Pờ Nhù Khò, Sen Thượng, Suối Voi, Tá Miếu, Tả Kó Khừ, Tả Kó Ky, Tả Khoa Pá, Tả Ló San, Tả Sú Lình.[139][116]
- Xã Sính Phình được chia thành 30 thôn: I, II, III, IV, Bản Phô, Củ Dỉ Sang, Dê Dàng, Đề Bâu, Đề Can Hồ, Đề Dê Hu I, Đề Dê Hu II, Háng Cu Tâu, Háng Đề Dê, Háng Sung I, Háng Sung II, Là Xa, Nhè Sua Háng, Phi Dinh, Phiêng Báng, Phô Ca Dao, Séo Phình, Tao Cu Nhe, Tà Dê, Tà Là Cáo, Tào Pao, Tả Phìn, Trung Thu, Trung Vàng Khổ, Tủa Chử Phồng, Vàng Chua.[116][140]
- Xã Thanh An được chia thành 48 thôn - bản, gồm 19 thôn: 1, 4, 24, C10, Duyên Long, Đông Biên 1, Đông Biên 2, Đông Biên 3, Đồi Cao, Hoàng Công Chất, Hồng Cúm, Hợp Thành, Sam Phương, Tân Biên, Tân Lập, Trại Giống, Trần Phú, Văn Biên, Văn Tân và 29 bản: Ban, Bông, Cang, Cà Phê, Cha, Chiềng An, Chiềng Chung, Chiềng Xôm, Co Chai, Co Mỵ, Hồng Khoong, Hồng Sạt, Huổi Cánh, Huổi Púng, Lọng Bon, Lọng Quân, Mớ, Na Lao, Noong Bua, Noong Hẹt, Noong Ứng, Phiêng Ban, Phủ, Sam Mứn, Sáng, Ten Luống, Xôm, Yên, Yên Cang 2.[116][141]
- Xã Thanh Nưa được chia thành 73 thôn - bản - đội, gồm 25 thôn: 13, C1, C4, An Bình, Chế Biến, Co Mỵ, Cộng Hòa, Độc Lập, Hồng Thanh 7, Hồng Thái, Hưng Thịnh, Mỹ Hưng, Nhà Trường, Thanh Bình, Thanh Chung, Thanh Đông, Thanh Hà, Thanh Hòa, Thanh Hồng 10, Thanh Hồng 11, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Việt Thanh, Việt Thanh 4, Việt Thanh 5; 47 bản: Bánh, Bó, Co Pao, Co Pục, Giảng - Co Kéo, Hạ, Hoong Hin, Hoong Lếch Cang, Hồng Lạnh, Hồng Lếch Cuông, Hua Ná, Lé, Ló, Lọng Tóng, Mé, Mển, Món, Na Khếnh, Na Khưa, Nà Hý, Nà Lốm, Nà Ten, Nậm Ty 1, Nậm Ty 2, Nghịu, Noong Pết, Nọng, On, Pa Lếch, Pa Pe, Pá Sáng, Pe Luông, Pe Nội, Phai Đin, Phiêng Bang, Pom Khoang, Pom Mỏ Thái, Pom Mỏ Thổ, Púng Nghịu, Tâu 1, Tâu 2, Tây 3, Thanh Bình A, Thanh Bình B, Thanh Bình - Co Rốm, Tông Khao, Xá Nhù và đội Hua Pe.[116][142]
- Xã Thanh Yên được chia thành 40 thôn - bản, gồm 15 thôn: A1, A2, Bãi Màu, Đại Thanh, Đại Thành, Hoàng Yên, Hưng Biên, Thanh Chính, Thanh Hà, Thanh Sơn, Thanh Trường, Tiến Thanh, Việt Yên, Yên Bình, Yên Trường và 25 bản: Bánh, Chiềng Tông, Co Luống, Co Nôm, Hạ, Huổi Moi, Huổi Phúc, Liếng, Lún, Nà Ngum, Noong Luống, Noong Vai, Nôm, Pa Bói, Pa Pháy, Pa Thơm, Pa Xa Lào, Pa Xa Xá, Phú Yên, Phượn, Púng Bon, On, U Va, Xa Cuông, Yên Sơn.[143][116]
- Xã Tìa Dình được chia thành 20 bản: Chua Ta 1, Chua Ta 2, Háng Lìa A, Háng Lìa B, Háng Sua, Háng Tây, Huổi Sông, Huổi Tống A, Huổi Tống B, Huổi Va A, Huổi Va B, Na Hay, Na Su, Púng Báng, Tào La, Tìa Dình 1, Tìa Dình 2, Tìa Ghếnh, Tìa Mùng, Trống Dình.[144][116]
- Xã Tuần Giáo được chia thành 40 khối - bản, gồm 10 khối: 20/7, Đoàn Kết, Đồng Tâm, Huổi Củ, Sơn Thủy, Tân Giang, Tân Thủy, Tân Tiến, Thắng Lợi, Trường Xuân và 30 bản: Bó Giáng, Cang, Cá, Cản, Chá, Chăn, Chiềng Chung, Chiềng Khoang, Cọ, Cuông, Củ, Đông, Giáng, Giăng, Kệt, Khá, Lập, Mạ Khúa, Minh Thắng, Nát, Nong Liếng, Nong Tấu, Pha Nàng, Phung, Phủ, Sái Ngoài, Sái Trong, Sáng, Sảo, Ten.[116][145]
- Xã Tủa Chùa được chia thành 36 tổ dân phố - thôn - bản, gồm 9 tổ dân phố: Đoàn Kết, Đồng Tâm, Háng Sáng, Quyết Tiến, Tân Phong, Thành Công, Thắng Lợi 1, Thắng Lợi 2, Thống Nhất và 12 thôn: Đông Phi, Háng Tơ Mang, Háng Trở, Huổi Lếch, Huổi Lực, Kể Cải, Nà Áng, Phiêng Bung, Pú Ôn, Súng Ún, Từ Ngài I, Từ Ngài II và 15 bản: Báng, Bó, Bó Én, Co Muông, Co Phát, Nà Tòng, Nậm Bay, Nong Hung, Nong Ten, Nong Tóng, Pá Tong, Phai Tung, Sẳng, Ten, Tiên Phong.[116]
- Xã Tủa Thàng được chia thành 16 thôn: Đề Chu, Háng Pàng, Hồng Ngài, Huổi Loóng, Huổi Só I, Huổi Só II, Huổi Trẳng, Làng Vùa, Nậm Bành, Phi Giàng I, Phi Giàng I, Tà Huổi Tráng I, Tà Huổi Tráng II, Tà Si Láng, Tù Cha, Tủa Thàng.[116][146]
- Xã Xa Dung được thành 42 bản: Ca Tâu, Chóng A, Chóng B, Chua Ta A, Chua Ta B, Chua Ta C, Chua Thò, Cồ Dề, Háng Pù Xi, Háng Sông Dưới, Háng Sông Trên, Háng Tầu, Háng Trợ, Huổi Hịa, Mường Tỉnh A, Mường Tỉnh B, Mường Tỉnh C, Na Nghịu, Nà Sản A, Nà Sản B, Phà Só A, Phà Só B, Phì Nhừ A, Phì Nhừ B, Pó Sinh A, Pó Sinh B, Suối Lư, Tào Xa A, Tào Xa B, Thẩm Mỹ A, Thẩm Mỹ B, Tìa Ghếnh, Trống Giông A, Trống Giông B, Trống Mông, Trống Sư A, Trống Sư B, Từ Xa A, Từ Xa B, Xa Dung A, Xa Dung B, Xa Dung C.[116][147]
Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Đồng Tháp được chia thành 1.700 đơn vị tự quản, gồm 154 khóm, 242 khu phố và 1.304 ấp:
- Phường An Bình được chia thành 11 khóm: 1, 2, An Hòa, An Lộc, An Lợi, An Lợi A, An Phước, An Tài, An Thạnh A, An Thạnh B, An Thịnh.[148]
- Phường Bình Xuân được chia thành 13 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Long Bình, Long Hưng, Long Mỹ, Long Phước, Thành Nhì, Thành Nhứt.[149]
- Phường Cai Lậy được chia thành 15 khu phố: 1A, 1B, 2A, 2B, 3A, 3B, Hòa Nghĩa, Hòa Nhơn, Hòa Trí, Mỹ Phú, Mỹ Vĩnh, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Hưng, Phú Thuận.[150]
- Phường Cao Lãnh được chia thành 49 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, An Nhơn, Bến Bắc, Đông Bình, Đông Định, Đông Hòa, Đông Thạnh, Hòa An, Hòa Hiệp, Hòa Hưng, Hòa Khánh, Hòa Lạc, Hòa Long, Hòa Lợi, Hòa Mỹ, Hòa Thuận, Mỹ Đức, Mỹ Hưng, Mỹ Long, Mỹ Phước, Mỹ Thiện, Phú An, Tân Chú, Tân Dân, Tân Hậu, Tân Hùng, Tân Phát, Tân Thuận, Tân Tịch, Tân Việt Hòa, Thuận An, Thuận Nghĩa, Thuận Phát, Thuận Phú, Thuận Trung, Tịnh Châu, Tịnh Đông, Tịnh Hưng, Tịnh Long, Tịnh Mỹ, Tịnh Thới.[151]
- Phường Đạo Thạnh được chia thành 29 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, Long Hòa A, Long Hòa B.[152]
- Phường Gò Công được chia thành 18 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12A, 12B, Chợ Mới, Giồng Cát, Kim Liên, Tân Xã, Việt Hùng.[153]
- Phường Hồng Ngự được chia thành 18 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, An Thành, Bình Chánh, Bình Hòa, Bình Hưng, Bình Lý, Bình Thành A, Bình Thành B, Bình Thạnh, Cả Gốc, Mương Nhà Máy, Tân Hòa, Tân Hòa Thuận, Tân Hòa Trung.[154]
- Phường Long Thuận được chia thành 13 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Gò Tre, Thuận An, Thuận Hòa, Xóm Dinh.[155]
- Phường Mỹ Ngãi được chia thành 16 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.[156]
- Phường Mỹ Phong được chia thành 20 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bình Lợi, Bình Phong, Bình Thành, Hội Gia, Mỹ An, Mỹ Hòa, Mỹ Hưng, Mỹ Lợi, Mỹ Lương, Mỹ Phú, Mỹ Thạnh, Phong Thuận, Tân Tỉnh A, Tân Tỉnh B.[157]
- Phường Mỹ Phước Tây được chia thành 18 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12, Bà Bèo, Cầu Dừa, Láng Biển, Long Phước, Mỹ Đa, Mỹ Hòa, Mỹ Lợi, Mỹ Luận, Mỹ Thạnh, Rạch Trắc.[158][159][160][161][162][163][164]
- Phường Mỹ Tho được chia thành 36 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, Tân Bình, Tân Hòa, Thuận Hà.[165]
- Phường Mỹ Trà được chia thành 16 khóm: 1, 2, 3, An Định, An Lạc, An Nghiệp, Bình Dân, Bình Nhứt, Hòa Dân, Mỹ Phú, Mỹ Tây, Mỹ Thuận, Mỹ Thượng, Mỹ Trung, Nguyễn Cử, Thanh Tiến.[166]
- Phường Nhị Quý được chia thành 12 khu phố: Mỹ An, Mỹ Lợi, Mỹ Thuận, Phú An, Phú Hòa, Phú Hưng, Phú Mỹ, Quý Chánh, Quý Lợi, Quý Phước, Quý Thành, Quý Trinh.[167]
- Phường Sa Đéc được chia thành 32 khóm: Cái Đôi, Cái Sơn, Cầu Đình, Đông Giang, Đông Huề, Đông Khánh, Đông Quới, Hòa An, Hòa Khánh, Khánh Hòa, Khánh Nghĩa, Khánh Nhơn, Kiến An, Phú Mỹ, Sa Giang, Sa Nhiên, Tân An, Tân Bình, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Huề, Tân Hưng, Tân Lập, Tân Long, Tân Lợi, Tân Mỹ, Tân Qui, Tân Thành, Tân Thuận, Vĩnh Hòa, Vĩnh Phước, Vườn Hồng.[168]
- Phường Sơn Qui được chia thành 18 khu phố: Cộng Lạc, Gò Xoài, Hưng Hòa, Hưng Phú, Hưng Thạnh, Lăng Hoàng Gia, Hòa Thân, Hồng Rạng, Lạc Hòa, Muôn Nghiệp, Mỹ Xuân, Năm Châu, Ông Cai, Ông Non, Sơn Qui A, Sơn Qui B, Trí Đồ, Xã Lới.[169]
- Phường Thanh Hòa được chia thành 13 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, Tân Bình 1, Tân Bình 2, Tân Bình 3, Tân Bình 4, Thanh Bình, Thanh Hiệp, Thanh Hưng, Thanh Sơn.[170]
- Phường Thới Sơn được chia thành 17 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Mỹ Thạnh Hưng, Thới Bình, Thới Hòa, Thới Thạnh, Thới Thuận.[171]
- Phường Thường Lạc được chia thành 12 khóm: An Lạc, Bình Hòa Hạ, Bình Hòa Thượng, Bình Hòa Trung, Cây Da, Cầu Muống, Sở Thượng, Thị, Thường Thới Hậu, Trà Đư 1, Trà Đư 2, Tứ Thường.[172]
- Phường Trung An được chia thành 20 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Bình Tạo, Bình Tạo A, Chợ, Đồng, Giáp Nước, Long Hưng, Long Mỹ, Phước Hòa, Phước Thuận, Trung Lương.[173]
- Xã An Hòa được chia thành 8 ấp: 1, 2, 3, 4, Phú Bình, Phú Hòa, Phú Lâm, Phú Long.[174]
- Xã An Hữu được chia thành 15 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Bình, Hòa, Khu Phố, Lương Lễ, Lương Ngãi, Lương Nhơn, Lương Tín, Lương Trí, Nhất, Thống.[175]
- Xã An Long được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, An Bình, An Phú, An Thịnh, Ba, Nhì, Nhứt, Ninh Thuận, Phú An, Phú Lợi, Phú Thọ, Phú Yên, Thị, Tư.[176]
- Xã An Phước được chia thành 7 ấp: An Lộc, An Phát, An Tài, An Thọ, Hoàng Việt, Tân Bảnh, Tuyết Hồng.[177]
- Xã An Thạnh Thủy được chia thành 23 ấp: An Khương, An Phú, An Quới, An Thọ, Bình Hưng, Bình Khương I, Bình Khương II, Bình Ninh 1, Bình Ninh 2, Bình Phú, Bình Quới, Bình Thọ I, Bình Thọ II, Bình Thọ Đông, Bình Thọ Thượng, Bình Thọ Trung, Bình Thủy, Tân Thạnh, Thạnh An, Thạnh Hiệp, Thạnh Hòa, Thạnh Kiết, Thạnh Thới.[178]
- Xã Ba Sao được chia thành 13 ấp: 1, 1P, 2, 2P, 3, 3P, 4, 4P, 5, 5P, 6, 6P, 7.[179]
- Xã Bình Hàng Trung được chia thành 15 ấp: 1, 1B, 1T, 2, 2B, 2T, 3, 3B, 3T, 4, 4B, 4T, 5B, 5T, 6T.[180]
- Xã Bình Ninh được chia thành 24 ấp: An Cư, An Lạc Thượng, An Lạc Trung, Bình Hưng Hạ, Bình Hưng Thượng, Bình Long, Bình Phú, Bình Quới Hạ, Bình Quới Thượng, Hòa Lạc, Hòa Lạc Trung, Hòa Lợi Tiểu, Hòa Mỹ, Hòa Phú, Hòa Quới, Hòa Thành, Hòa Thạnh, Long Hòa, Mỹ Thạnh, Nhơn Hòa, Tân Hòa, Tân Ninh, Tân Thạnh, Tân Thuận.[181]
- Xã Bình Phú được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Bình Đức, Bình Hưng, Bình Long, Bình Ninh, Bình Phong, Bình Quới, Bình Sơn, Bình Thạnh, Bình Thới, Bình Tịnh, Bình Trị.[182]
- Xã Bình Thành được chia thành 9 ấp: 1, 2, 3, 4, Bình Chánh, Bình Định, Bình Hòa, Bình Thuận, Bình Trung.[183]
- Xã Bình Trưng được chia thành 21 ấp: Bắc A, Bắc B, Bình, Bình Phú, Bình Hòa A, Bình Hòa B, Bình Thạnh, Bình Thới A, Bình Thới B, Bình Thuận, Bình Trung, Hòa, Hưng, Hữu Bình, Hữu Hòa, Hữu Lợi, Hữu Thuận, Tây, Thới, Thuận, Trung Nam.[184]
- Xã Cái Bè được chia thành 18 ấp: 1, 2, 3, 4, An Bình Đông, An Hiệp, An Hòa, An Lợi, An Ninh, An Thạnh, Hòa Điền, Hòa Hảo, Hòa Lược, Hòa Phú, Hòa Phúc, Hòa Quí, Khu Phố, Phú Hòa.[185]
- Xã Châu Thành được chia thành 18 ấp: Cá, Cửu Hòa, Ga, Long Bình, Long Thanh, Long Thọ, Long Tường, Me, Ngãi Lợi, Ngãi Thuận, Rẫy, Tân Phong, Tân Phú, Tân Thanh, Thần Bình, Thần Đạo, Thần Đức, Thần Hòa.[186]
- Xã Chợ Gạo được chia thành 18 ấp: 1, 2, 3, Bình An, Bình Hạnh, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Hòa A, Bình Hòa B, Bình Long, Bình Thuận, Điền Lợi, Điền Mỹ, Điền Thạnh, Long Thạnh, Tân Bình, Tân Tỉnh, Thạnh Lợi.[187]
- Xã Đốc Binh Kiều được chia thành 9 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Gò Tháp, Tân Kiều.[188][189][190][191][192][193][194]
- Xã Đồng Sơn được chia thành 13 ấp: Bình Đông Trung, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Long, Bình Trinh, Hòa Bình, Hòa Thạnh, Khương Thọ, Lợi An, Ninh Đồng, Thạnh Hưng, Thạnh Lạc, Thạnh Phú, Thạnh Thới.[195]
- Xã Gia Thuận được chia thành 25 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bồ Đề, Cầu Xây, Chợ 1, Chợ 2, Chợ 3, Đôi Ma 1, Đôi Ma 2, Đôi Ma 3, Giá Dưới, Giá Trên, Lăng 1, Lăng 2, Lăng 3, Xóm Chủ, Xóm Đình, Xóm Lưới, Xóm Mới, Xóm Rẫy, Xóm Tựu.[196]
- Xã Gò Công Đông được chia thành 19 ấp: Bà Canh, Bà Lẫy 1, Bà Lẫy 2, Cây Bàng, Cầu Muống, Chợ, Đèn Đỏ, Giồng Đình, Giồng Lãnh 1, Giồng Lãnh 2, Giồng Tân, Kinh Giữa, Kinh Ngang, Láng, Tân Phú, Trại Cá, Trại Ngang, Vàm Kinh, Xóm Gò.[197]
- Xã Hậu Mỹ được chia thành 12 ấp: Hậu Phú 1, Hậu Phú 2, Hậu Phú 3, Hậu Quới, Mỹ Chánh 4, Mỹ Chánh 5, Mỹ Thuận, Mỹ Trinh A, Mỹ Trinh B, Mỹ Trung, Mỹ Tường A, Mỹ Tường B.[198]
- Xã Hiệp Đức được chia thành 22 ấp: Hiệp Nhơn, Hiệp Ngãi, Hiệp Ninh, Hiệp Phú, Hiệp Quới, Hiệp Thạnh, Hòa Điền, Hội Lễ, Hội Nghĩa, Hội Nhơn, Hội Tín, Hội Trí, Tân An, Tân Bường A, Tân Bường B, Tân Luông A, Tân Luông B, Tân Thái, Tân Thiện, Xuân Kiển, Xuân Quang, Xuân Sắc.[199]
- Xã Hòa Long được chia thành 24 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Hòa Bình, Hòa Ninh, Long An, Long Bình, Long Bửu, Long Định, Long Hòa, Long Hội, Long Hưng 1, Long Hưng 2, Long Khánh, Long Khánh A, Long Khánh B, Long Phú, Long Thành, Long Thành A, Long Thành B, Long Thuận, Thành Tấn.[200]
- Xã Hội Cư được chia thành 17 ấp: An Bình, An Hòa, An Thái, An Thiện, Hậu Hoa, Hậu Hòa, Hậu Thuận, Hậu Vinh, Khu Phố Cầu Xéo, Mỹ Chánh A, Mỹ Chánh B, Mỹ Hòa, Mỹ Phú A, Mỹ Phú B, Mỹ Quới, Mỹ Thuận, Mỹ Trung.[201]
- Xã Hưng Thạnh được chia thành 15 ấp: Ba, Hai, Hưng Điền, Hưng Phú, Hưng Quới, Một, Phú Hữu, Phú Nhuận, Phú Thạnh, Phú Xuân, Tân Lợi, Tân Phú, Tân Quới, Tân Vinh, Tư.[202]
- Xã Kim Sơn được chia thành 12 ấp: Đông, Đông Hòa, Hội, Lộ Ngang, Mỹ, Mỹ Hòa, Mỹ Phú, Mỹ Thạnh, Tân Thuận A, Tân Thuận B, Tây, Tây Hòa.[203]
- Xã Lai Vung được chia thành 20 ấp: An Bình, An Hòa, An Khương, An Lạc, An Lợi A, An Lợi B, An Ninh, An Phong, Tân An, Tân Bình, Tân Định, Tân Hưng, Tân Khánh, Tân Lộc, Tân Lợi, Tân Mỹ, Tân Phú, Tân Quí, Tân Thạnh, Tân Thuận.[204]
- Xã Lấp Vò được chia thành 23 ấp: An Thạnh, Bình An, Bình Hiệp A, Bình Hiệp B, Bình Hòa 1, Bình Hòa 2, Bình Hòa 3, Bình Lợi, Bình Phú Quới 1, Bình Phú Quới 2, Bình Thạnh, Bình Thạnh 1, Bình Thạnh 2, Bình Trung, Hòa Thuận, Nhơn Quới, Tân An, Tân Thạnh, Vĩnh Bình A, Vĩnh Bình B, Vĩnh Hưng, Vĩnh Lợi, Vĩnh Phú.[205]
- Xã Long Bình được chia thành 13 ấp: Hòa Phú, Hòa Thạnh, Khương Ninh, Long Hải, Long Thới, Lợi An, Ninh Quới, Phú Trung, Quới An, Thạnh Lợi, Thới Hòa, Thuận Trị, Xóm Thủ.[206]
- Xã Long Định được chia thành 25 ấp: Dầu, Đông, Đông A, Đông A1, Đông B, Đông B1, Hòa, Hưng, Keo, Khu Phố Lương Minh Chánh, Kinh 2A, Long Hòa B, Mới, Nam, Nguơn, Tân Trang, Tây, Tây 1, Tây 2, Tây B, Thới, Trung, Trung 1, Trung A, Trung B.[207]
- Xã Long Hưng được chia thành 23 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Bờ Xe, Cây Xanh, Chợ, Khu Phố, Long Bình A, Long Bình B, Long Lợi, Long Thạnh A, Long Thới, Long Thuận A, Long Thuận B, Miểu Hội, Nam, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Xóm Vông.[208][209][210][211][212][213][214][215]
- Xã Long Khánh được chia thành 9 ấp: Long Bình, Long Châu, Long Hậu, Long Hữu, Long Phước, Long Tả, Long Thái, Long Thạnh A, Long Thạnh B.[216]
- Xã Long Phú Thuận được chia thành 11 ấp: Long Hòa, Long Hưng, Long Thạnh, Long Thới A, Long Thới B, Phú Hòa A, Phú Hòa B, Phú Lợi A, Phú Lợi B, Phú Thạnh A, Phú Thạnh B.[217][218][219][220][221][222][223][224][225][226][227]
- Xã Long Tiên được chia thành 29 ấp: 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 14, 15, 16, 17, Mỹ Chánh A, Mỹ Chánh B, Mỹ Điền, Mỹ Hòa, Mỹ Hội, Mỹ Hưng A, Mỹ Hưng B, Mỹ Lợi, Mỹ Lợi A, Mỹ Lợi B, Mỹ Lương, Mỹ Phú, Mỹ Thạnh, Mỹ Thạnh A, Mỹ Thạnh B, Mỹ Thuận.[228]
- Xã Lương Hòa Lạc được chia thành 19 ấp: An Lạc A, An Lạc B, Bình Long, Bình Phú, Đăng Phong, Lương Phú A, Lương Phú B, Lương Phú C, Phú Khương A, Phú Khương B, Phú Khương C, Phú Lợi A, Phú Lợi B, Phú Lợi C, Phú Thạnh, Phú Thạnh A, Thanh Đăng B, Trường Xuân A, Trường Xuân B.[229]
- Xã Mỹ An Hưng được chia thành 18 ấp: An Bình, An Bình Đông, An Hòa, An Ninh, An Phú, An Phú Đông, An Quới, An Quới Đông, An Thái, An Thạnh, An Thạnh Đông, An Thuận, An Thuận A, Tân Hòa Đông, Tân Hòa Thượng, Tân Thuận A, Tân Thuận B, Tân Trong.[230]
- Xã Mỹ Đức Tây được chia thành 14 ấp: Mỹ An, Mỹ Hưng, Mỹ Hưng A, Mỹ Hưng C, Mỹ Long, Mỹ Nghĩa 1, Mỹ Nghĩa 2, Mỹ Phú, Mỹ Phú A, Mỹ Phúc, Mỹ Quới, Mỹ Quới A, Mỹ Thạnh, Mỹ Tường.[231]
- Xã Mỹ Hiệp được chia thành 15 ấp: 1, 2, 3, 4, Bình Hòa, Bình Hưng, Bình Linh, Bình Mỹ A, Bình Mỹ B, Bình Phú Lợi, Bình Tân, Mỹ Long 1, Mỹ Long 2, Mỹ Long 3, Mỹ Long 4.[232]
- Xã Mỹ Lợi được chia thành 12 ấp: An Lạc, Chợ, Đông Thạnh, Hưng Lợi, Lợi Nhơn, Lợi Nhơn B, Lợi Thuận, Lợi Trinh, Lợi Tường, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Thái Hòa.[233]
- Xã Mỹ Quí được chia thành 16 ấp: Láng Biển 1, Láng Biển 2, Láng Biển 3, Láng Biển 4, Mỹ Đông 1, Mỹ Đông 2, Mỹ Đông 3, Mỹ Đông 4, Mỹ Đông 5, Mỹ Nam 1, Mỹ Nam 2, Mỹ Phước 1, Mỹ Phước 2, Mỹ Tây 1, Mỹ Tây 2, Mỹ Tây 3.[234]
- Xã Mỹ Thành được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9A, 9B, 10, 11, 12, Chà Là, Phú Bình, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Thuận, Phú Tiểu.[235]
- Xã Mỹ Thiện được chia thành 10 ấp: 1, 2, 3, 4, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Lược, Mỹ Thị A, Mỹ Thị B, Mỹ Tường.[236]
- Xã Mỹ Thọ được chia thành 17 ấp: AB, Bình Hòa, Đông Mỹ, Mỹ Đông Ba, Mỹ Đông Bốn, Mỹ Đông Nhất, Mỹ Đông Nhì, Mỹ Hưng Hòa, Mỹ Phú Cù Lao, Mỹ Phú Đất Liền, Mỹ Tây, Mỹ Thạnh, Mỹ Thới, Mỹ Thuận, Mỹ Xương, Tân Trường, Tây Mỹ.[237]
- Xã Mỹ Tịnh An được chia thành 20 ấp: An Khương, An Thị, Bình Cách, Hòa Bình, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Quới, Mỹ An A, Mỹ An B, Mỹ Khương, Mỹ Thọ, Mỹ Trường, Nhựt Tân, Phú Hòa, Song Thạnh, Tân Mỹ, Trung Chánh, Trung Hòa, Trung Lợi, Trung Thạnh.[238]
- Xã Ngũ Hiệp được chia thành 18 ấp: Bình Chánh Đông, Bình Chánh Tây, Bình Đức, Bình Hòa A, Bình Hòa B, Bình Ninh, Bình Thanh, Bình Thạnh, Bình Thuận, Đông Hòa, Hòa An, Hòa Hảo, Hòa Thinh, Long Quới, Tân Đông, Tân Sơn, Tây Hòa, Thủy Tây.[239]
- Xã Phong Hòa được chia thành 25 ấp: Định Mỹ, Định Phong, Định Phú, Định Tân, Định Thành, Hòa Bình, Hòa Định 1, Hòa Định 2, Hòa Khánh, Hòa Tân, Tân An, Tân Bình, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Mỹ, Tân Phong, Tân Phú, Tân Quới, Tân Thạnh, Tân Thới, Tân Thuận 1, Tân Thuận 2, Thới Hòa, Thới Mỹ 1, Thới Mỹ 2.[240]
- Xã Phong Mỹ được chia thành 11 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.[241]
- Xã Phú Cường được chia thành 11 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, A, B, C, Gò Cát, Hồng Kỳ, Tân Cường.[242][243][244][245][246][247]
- Xã Phú Hựu được chia thành 31 ấp: An Hòa 1, An Hòa 2, An Phú, An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thuận, Hòa Thạnh, Hòa Thuận, Phú An, Phú Bình 1, Phú Bình 2, Phú Cường, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Phú Hưng 1, Phú Hưng 2, Phú Long, Phú Mỹ, Phú Mỹ Hiệp, Phú Mỹ Lương, Phú Mỹ Thành, Phú Thạnh 1, Phú Thạnh 2, Tân An, Tân Hòa 1, Tân Hòa 2, Tân Phú, Tân Thạnh 1, Tân Thạnh 2, Tân Thuận.[248]
- Xã Phú Thành được chia thành 11 ấp: Bình Cách, Bình Hưng, Bình Khánh, Bình Lạc, Bình Nhựt, Bình Ninh, Bình Phú, Long Bình, Phú Quới, Thạnh Phong, Tho Khương.[249]
- Xã Phú Thọ được chia thành 12 ấp: An Phú, Long An A, Long An B, Long Phú, Long Phú A, Long Thành, Phú Điền, Phú Thọ A, Phú Thọ B, Phú Thọ C, Tân Dinh, Thống Nhất.[250]
- Xã Phương Thịnh được chia thành 12 ấp: 1, 1A, 2, 2A, 2B, 3, 3A, 4, 4A, 5, 6, 7.[251]
- Xã Tam Nông được chia thành 8 ấp: K8, K9, K10, K11, K12, Hiệp Bình, Phú Nông, Phú Xuân.[252][253][254][255][256]
- Xã Tân Dương được chia thành 15 ấp: Hậu Thành, Phú An, Phú Hòa, Phú Long, Phú Thành, Phú Thuận, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Long, Tân Lộc A, Tân Lộc B, Tân Thành, Tân Thạnh, Tân Thuận A, Tân Thuận B.[257]
- Xã Tân Điền được chia thành 11 ấp: Bắc 1, Bắc 2, Chợ Bến, Gò Me, Hộ, Kinh Dưới, Kinh Trên, Nam, Rạch Bùn, Trung, Xóm Đen.[258]
- Xã Tân Đông được chia thành 23 ấp: Bà Lãnh, Bờ Kinh, Cầu Bà Trà, Chùa Đất Đỏ, Gò Lức, Gò Táo, Ông Gồng, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Tân Phước 4, Tân Phước 5, Tân Phước 6, Tân Phước 7, Tân Phước 8, Tân Tây 1, Tân Tây 2, Tân Tây 3, Tân Tây 4, Tân Tây 5, Tân Tây 6, Tân Tây 7, Xóm Dinh.[259]
- Xã Tân Hòa được chia thành 17 ấp: Dương Hòa, Dương Phú, Dương Quới, Hiệp Trị 1, Hiệp Trị 2, Hòa Bình, Hòa Thơm 1, Hòa Thơm 2, Lò Gạch, Nghĩa Chí, Ruộng Cạn, Tân Xuân, Thanh Nhung 1, Thanh Nhung 2, Thạnh Hòa, Vạn Thành, Xóm Gò.[260]
- Xã Tân Hồng được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, Bắc Trang 1, Bắc Trang 2, Cả Găng, Công Tạo, Gò Da, Rọc Muống, Thành Lập, Thống Nhất, Thống Nhất 1, Thống Nhất 2.[261]
- Xã Tân Hộ Cơ được chia thành 7 ấp: 1, 2, 3, Chiến Thắng, Dinh Bà, Đuôi Tôm, Gò Bói.[262]
- Xã Tân Hương được chia thành 16 ấp: Khu Phố, Tân Hòa, Tân Hội Đông, Tân Lập, Tân Lược 1, Tân Lược 2, Tân Lý Đông, Tân Phú, Tân Phú 1, Tân Phú 2, Tân Quới, Tân Thạnh, Tân Thới, Tân Thuận, Tân Thuận A, Tân Xuân.[263]
- Xã Tân Khánh Trung được chia thành 17 ấp: Hưng Hòa, Hưng Lợi Đông, Hưng Lợi Tây, Hưng Mỹ Đông, Hưng Mỹ Tây, Hưng Nhơn, Hưng Quới 1, Hưng Quới 2, Hưng Thành Đông, Hưng Thành Tây A, Hưng Thành Tây B, Hưng Thạnh Đông, Khánh An, Khánh Mỹ A, Khánh Mỹ B, Khánh Nhơn, Tân Bình.[264]
- Xã Tân Long được chia thành 21 ấp: Hạ, Phú Trung, Tân An, Tân Bình, Tân Bình Hạ, Tân Bình Thượng, Tân Dinh, Tân Hòa, Tân Hội A, Tân Hội B, Tân Huề, Tân Phong, Tân Phú, Tân Phú A, Tân Phú B, Tân Quới, Tân Thạnh, Tân Thới, Thạnh An, Thượng, Trung.[265]
- Xã Tân Nhuận Đông được chia thành 22 ấp: An Bình, An Hòa, An Hưng, An Lợi, An Ninh, An Phú, An Thái, Hòa An, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Hòa Hưng, Hòa Quới, Hòa Trung, Phú Nhuận, Tân An, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Hựu, Tân Lập, Tân Nghĩa, Tân Thanh, Tân Thuận.[266]
- Xã Tân Phú được chia thành 14 ấp: Bắc, Mỹ Bình, Mỹ Hội, Mỹ Lương, Mỹ Phú, Quí Thạnh, Tân An, Tân Hiệp, Tân Hiệp 1, Tân Hòa, Tân Hòa 1, Tân Phong, Tân Thạnh, Tân Thới.[267]
- Xã Tân Phú Đông được chia thành 16 ấp: Bà Lắm, Bà Tiên 1, Bà Tiên 2, Bà Từ, Bãi Bùn, Cả Thu 1, Cả Thu 2, Cồn Cống, Gảnh, Giồng Keo, Kinh Nhiếm, Lý Quàn 1, Lý Quàn 2, Pháo Đài, Phú Hữu, Tân Phú.[268]
- Xã Tân Phú Trung được chia thành 24 ấp: An Hòa Nhất, An Hòa Nhì, Đông, Phú An, Phú Bình, Phú Hòa, Phú Hội Xuân, Phú Mỹ, Phú Thạnh, Tân An 1, Tân An 2, Tân Bình, Tân Hòa 1, Tân Hòa 2, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Mỹ, Tân Phú, Tân Quới, Tân Thạnh, Tân Thuận 1, Tân Thuận 2, Tây, Thạnh Phú.[269]
- Xã Tân Phước 1 được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Mỹ Hòa, Mỹ Lộc, Mỹ Thiện, Mỹ Thuận, Tân Long, Tân Phát, Tân Thành, Tân Thuận.[270]
- Xã Tân Phước 2 được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Hòa Đông, Hòa Thuận, Hòa Xuân, Tân Hưng Đông, Tân Hưng Phú, Tân Hưng Phước, Tân Hưng Tây.[271]
- Xã Tân Phước 3 được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Kinh 2A, Kinh 2B, Mỹ Bình, Mỹ Hòa, Mỹ Lợi, Mỹ Phú, Mỹ Thành, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Phong, Tân Vinh.[272]
- Xã Tân Thành được chia thành 11 ấp: Anh Dũng, Cà Vàng, Cả Cái, Cây Me, Chiến Thắng, Chòi Mòi, Long Sơn, Phước Tiên, Tham Bua, Thi Sơn, Thị.[273]
- Xã Tân Thạnh được chia thành 7 ấp: 1, 2, 3, 4, Bắc, Tây, Trung.[274]
- Xã Tân Thới được chia thành 19 ấp: Tân An, Tân Bình, Tân Bình 2, Tân Định, Tân Đông, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Hương, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Ninh, Tân Phú, Tân Quí, Tân Thành, Tân Thành 1, Tân Thành 2, Tân Thạnh, Tân Xuân.[275]
- Xã Tân Thuận Bình được chia thành 27 ấp: Bình An, Bình Ninh, Bình Phú Quới, Bình Thành, Đăng Nẵm, Đăng Phong Dưới, Đăng Phong Trên, Hưng Ngãi, Long An, Long Hiệp, Long Hòa, Long Thạnh, Quang Khương, Quang Ninh, Quang Phú, Quang Thọ, Tân Bình 1, Tân Bình 2A, Tân Bình 2B, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Phú 1, Tân Phú 2, Tân Thành, Tân Thắng, Vĩnh Phước.[276][277][278][279][280][281][282]
- Xã Thanh Bình được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Nam, Phú Mỹ, Tân Đông A, Tân Đông B, Tân Thuận, Tân Thuận A, Tân Thuận B.[283]
- Xã Thanh Hưng được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.[284]
- Xã Thanh Mỹ được chia thành 8 ấp: Hưng Lợi, Lợi An, Lợi Hòa, Mỹ Điền, Mỹ Phú, Mỹ Tân, Mỹ Thạnh, Phú Điền.[285][286][287][288][289][290][291]
- Xã Tháp Mười được chia thành 14 ấp: Mỹ An 1, Mỹ An 2, Mỹ An 3, Mỹ An 4, Mỹ Hòa 1, Mỹ Hòa 2, Mỹ Hòa 3, Mỹ Hòa 4, Mỹ Hòa 5, Mỹ Phú A, Mỹ Phú B, Mỹ Phú C, Mỹ Thị A, Mỹ Thị B.[292]
- Xã Thạnh Phú được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13.[293]
- Xã Thường Phước được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, Chòm Xoài, Giồng Bàng, Mương Kinh, Mương Miễu, Phước Tiền, Thường Thới, Thượng, Trung, Trung Tâm.[294]
- Xã Tràm Chim được chia thành 9 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Bưng Sấm, Cà Dâm, Tân Hưng, Tân Lợi.[295]
- Xã Trường Xuân được chia thành 10 ấp: 1, 2, 4, 4A, 5, 5A, 5B, 6A, 6B, 6 Kinh Hội.[296]
- Xã Vĩnh Bình được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bình Đông, Bình Tây, Bình Trung, Tân Thạnh, Thạnh An, Thạnh Bình, Thạnh Hiệp, Thạnh Hòa Đông, Thạnh Hòa Tây, Thạnh Hưng, Thạnh Lạc Đông, Thạnh Phú, Thạnh Yên.[297]
- Xã Vĩnh Hựu được chia thành 10 ấp: An Ninh, Bình An, Hòa Bình, Hưng Hòa, Phú Quí, Phú Quới, Thạnh Thới, Thới An A, Thới An B, Vĩnh Quới.[298]
- Xã Vĩnh Kim được chia thành 18 ấp: Long Hòa A, Long Hòa B, Long Thành A, Long Thành B, Long Thạnh, Long Trị, Phú Hòa, Phú Long, Phú Ninh, Phú Quới, Phú Thạnh, Phú Thuận, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Phú, Vĩnh Quí, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thới.[299]
Tỉnh Gia Lai
Thành phố Hà Nội
Tỉnh Hà Tĩnh
Thành phố Hải Phòng
Thành phố Huế
Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Lai Châu
Tỉnh Lai Châu được chia thành 956 đơn vị tự quản, gồm 101 tổ dân phố, 10 khu, 28 thôn và 817 bản:
- Phường Đoàn Kết được chia thành 48 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bản Màng, Căn Câu, Chiêu Sải Phìn, Cung Mù Phìn, Cư Nhà La, Gia Khâu 1, Gia Khâu 2, Hồng Thu, Huổi Lùng, Lản Nhì Thàng, Lùng Thàng, Nậm Loỏng 1, Nậm Loỏng 2, Nậm Loỏng 3, Quyết Thắng 9, Quyết Tiến 1, Quyết Tiến 2, Quyết Tiến 3, Quyết Tiến 5, Quyết Tiến 6, Quyết Tiến 7, Quyết Tiến 8, Quyết Tiến 12, Seo Pả, Séo Làn Tha, Séo Xiên Pho, Sin Chải, Sin Páo Chải, Sì Lèng Chải, Suối Thầu, Sùng Chô, Sùng Phài, Tả Chải, Thành Lập, Tô Y Phìn, Trung Chải.[300][301]
- Phường Tân Phong được chia thành 46 tổ dân phố - bản, gồm 45 tổ dân phố: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 14, 15, 16, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, Bản Giang, Bản Mới, Cắng Đắng, Chin Chu Chải, Cốc Pa, Đoàn Kết, Lao Tỷ Phùng, Lò Suối Tủng, Lùng Than, Nà Bỏ, Nà Cơ, Nùng Nàng, Phan Chu Hoa, Phan Lìn, San Thàn, Sáy San 1, Sáy San 3, Sáy San 4, Suối Thầu, Tả Xin Chải, Tẩn Phủ Nhiêu, Thành Công, Xéo Xin Chải, Xì Miền Khan và bản Tả Làn Than.[301]
- Xã Bản Bo được chia thành 21 bản: Coóc Cuông, Coóc Noọc, Cò Nọt Mông, Cốc Phung, Hợp Nhất, Hua Sẳng, Hưng Phong, Nà Can, Nà Hiềng, Nà Ít, Nà Khuy, Nà Khương, Nà Luồng, Nà Tăm, Nà Út, Nà Vàn, Nậm Phát, Phiêng Giằng, Phiêng Hoi, Phiêng Pẳng, Phiêng Tiên.[301]
- Xã Bình Lư được chia thành 35 bản: 46, Bình Luông, Chu Va 6, Chu Va 8, Chu Va 12, Cò Lá, Hoa Vân, Hô Ta, Huổi Ke, Hưng Bình, Km2, Máy Đường, Mường Cấu, Mường Mớ, Nà Cà, Nà Đa, Nà Đon, Nà Hum, Nà Khan, Nà Phát, Nà San, Nậm Dê, Nậm Tường, Noong Luống, Pa Pe, Sân Bay, Tân Bình, Tân Hợp, Thác Cạn, Thác Tình, Thống Nhất, Thèn Thầu, Tiên Bình, Toòng Pẳn, Trung Tâm.[301][302]
- Xã Bum Nưa được chia thành 19 bản: A Mại, Bum, Chà Gá, Khoang Thèn, Nà Hẻ, Nà Hừ 1, Nà Hừ 2, Nà Lang, Nậm Củm, Pá Hạ, Phiêng Kham, Phí Chi A, Phí Chi B, Seo Thèn, Sín Chải A, Sín Chải B, Sín Chải C, Thò Ma, Xà Phìn.[301][303]
- Xã Bum Tở được chia thành 21 thôn - bản, gồm 6 thôn: 1, 2, 7, 8, 10, 12 và 15 bản: Bo, Chà Dì, Đầu Nậm Xả, Huổi Han, Mấn, Nà Áng, Nậm Cấu, Nậm Hạ, Nậm Lọ, Nậm Thú, Nậm Xả, Phìn Khò, Seo Hai, Sì Thâu Chải, Tả Phìn.[301]
- Xã Dào San được chia thành 28 bản: Can Chu Dao, Căng Há, Căng Ký, Cò Ký, Dền Sang, Dền Thàng A, Dền Thàng B, Hờ Mèo, Hợp I, Hợp II, Khoa San, Lảng Than, Lèng Chư, Lùng Than, Ma Can, Mù Sang, San Cha, Sàng Cải, Sàng Sang, Sểnh Sảng A, Sểnh Sảng B, Sin Chải - Dào San, Sin Chải - Mù Sang, Tà Tê, Tung Chung Vang, Tung Qua Lìn, U Ní Chải, Xì Phài.[301][304]
- Xã Hồng Thu được chia thành 27 bản: Can Tỷ 1, Can Tỷ 2, Can Tỷ 3, Đin Đanh, Hồng Thu Chồ, Làng Sảng, Ma Quai Thàng, Nà Kế 1, Nà Kế 2, Nả Kế 3, Nậm Mạ Dạo, Nậm Mạ Thái, Ngài Chồ, Pa Chao Ô, Pa Phang 1, Pa Phang 2, Phìn Hồ, Phìn Hồ - Ma Quai, Seo Lèng 1, Seo Lèng 2, Soong Cón, Tà Nghênh, Tả Thàng, Than Chi Hồ, Trung Xung A, Xà Chải, Xà Chải 1.[301]
- Xã Hua Bum được chia thành 12 bản: Chang Chảo Pá, Nà Phầy, Nậm Cười, Nậm Nghẹ, Nậm Sẻ, Nậm Suổng, Nậm Tảng, Pa Cheo, Pa Mu, Pắc Pạ, Sang Sui, Vàng San.[301]
- Xã Khoen On được chia thành 23 bản: Chế Hạng, Co Cai, Củng, Đốc, Gia, Hua Đán, Hua Mỳ, Huổi Cầy, Hỳ, Khem, Mè, Mở, Mùi 1, Mùi 2, Mỳ, Nam, Noong Quang, Noong Quài, On, On 1, Sàng, Tà Lồm, Ten Co Mư.[301][305]
- Xã Khổng Lào được chia thành 32 bản: Cang, Co Muông, Đớ, Giao Chản, Ho Sao Chải, Hoang Thèn, Hợp I, Huổi Loỏng, Huổi Luông, Huổi Nả, Huổi Phặc, Khổng Lào, Lang 2, Lèng Xuôn Chin, Má Nghé, Má Tiển, Mồ Sì Câu, Nà Cúng, Nà Đoong, Nà Giang, Nà Vàng, Nậm Cáy, Nậm Khay, Nậm Lùng, Nậm Và, Phai Cát, Pho, Sàng Giang, Séo Lẻn, Tả Lèng, Thèn Thầu, Xin Chải.[301]
- Xã Khun Há được chia thành 22 bản: Bãi Trâu, Can Hồ, Chăn Nuôi, Chù Khèo, Đông Pao 1, Đông Pao 2, Hoa Dì Hồ, Hon, Lao Chải I, Lao Chải II, Ma Sao Phìn Cao, Ma Sao Phìn Thấp, Nà Khum, Nậm Đích, Nậm Pha, Ngài Thầu Cao, Ngài Thầu Thấp, Sàn Phàng Cao, Sàn Phàng Thấp, Sin Chải, Thẳm, Thèn Thầu.[301][306]
- Xã Lê Lợi được chia thành 24 bản: Chang, Chiềng Chăn, Chiềng Chăn 3, Chiềng Chăn 4, Chiềng Nưa, Chợ, Co Mủn, Hồng Ngài, Lao Chen, Ma Sang, Nậm Cầy, Nậm Đắc, Nậm Đoong, Nậm Pì, Nậm Pì 1, Nậm Sập, Nậm Vời, Pá Bon, Pá Đởn, Pá Sập, Pề Ngài I, Pề Ngài II, Phiêng Ban, Phiêng Diểm.[301]
- Xã Mù Cả được chia thành 8 bản: Gò Cứ, Má Ký, Mò Su, Mù Cả, Phìn Khò, Tè Xá, Tó Khò, Xi Nế.[301][307]
- Xã Mường Khoa được chia thành 15 bản: Đoàn Kết, Hào Nghè, Hô Bon, Hô Ta, Hô Tra, Mường Khoa, Nà An, Nà Pè, Nặm So, Nậm Bon, Nậm Cung, Ngọc Lại, Phiêng Tâm, Phúc Khoa, Phương Nam.[301][308]
- Xã Mường Kim được chia thành 43 bản: Cáp Na 1, Cáp Na 2, Cáp Na 3, Chát, Chiềng Bang 1, Chiềng Bang 2, Chít, Đán Tọ, Hàng, Hô Ta, Hua Chít, Huổi Bắc, Khá, Khiết, Khì, Là 1, Là 2, Lun 1, Lun 2, Lướt, Mường 1, Mường 2, Nà Dân, Nà Đình, Nà É, Nà Hày, Nà Khương, Nà Then, Nậm Mở, Nậm Pắt, Ngã Ba, Noong Ma, Noong Ỏ, Pá Chít Tấu, Pá Khoang, Pá Khôm, Pá Liềng, Pu Cay, Tà Mung, Thẳm Phé, Tu San, Vi, Xong.[301]
- Xã Mường Mô được chia thành 15 bản: Cang, Giẳng, Hát Mé, Huổi Dạo, Huổi Lính, Huổi Mắn, Huổi Só, Mường Mô, Mường Mô 1, Nậm Chà, Nậm Hài, Nậm Khao, Phiêng Lằn, Táng Ngá, Tổng Pịt.[301]
- Xã Mường Tè được chia thành 11 bản: Bó, Giẳng, Huổi Tát, Láng Phiếu, Mường Tè, Nậm Củm, Nậm Củm 2, Nậm Hản, Nậm Phìn, Pắc Ma, Xám Láng.[301][309]
- Xã Mường Than được chia thành 24 bản: Che Bó, Chít, Đội 9, Đội 11, Hát Nam, Ít, Khì 1, Khì 2, Khoang, Lào, Mớ, Mường, Nà Phái, Nà Phát, Nà Xa, Nậm Ngùa, Nậm Sáng, Nậm Vai, Noong Thăng, Sam Sẩu, Sang Ngà, Sắp Ngụa, Sân Bay, Vè.[301]
- Xã Nậm Cuổi được chia thành 24 bản: Can Ma, Chát Dạo, Chát Thái, Co Sản, Cuổi Nưa, Cuổi Tở 1, Cuổi Tở 2, Đo Luông, Đo Nọi, Hay, Hua Cuổi, Hua Pha, Huổi Lá, Huổi Pha 1, Huổi Pha 2, Nậm Coóng, Nậm Cọ, Nậm Hoi, Nậm Kha, Nậm Lốt, Pá Hăn, Pá Pha, Pú Mạ, Tân Lập.[301]
- Xã Nậm Hàng được chia thành 18 tổ dân phố - bản, gồm 5 tổ dân phố: Nậm Hàng, Nậm Nhùn, Noong Kiêng, Pá Kéo, Sông Đà và 13 bản: Huổi Chát, Huổi Đanh, Huổi Héo, Huổi Pết, Huổi Van, Lồng Ngài, Nậm Cầy, Nậm Dòn, Nậm Lay, Nậm Manh, Nậm Nàn, Nậm Pồ, Nậm Ty.[310]
- Xã Nậm Mạ được chia thành 11 bản: Căn Co, Co Lẹ, Huổi Ca, Lao Hu San, Là Cuổi, Nậm Kinh, Nậm Mạ, Nậm Ngá, Nậm Phìn, Ngài Thầu, Sông Đà.[301]
- Xã Nậm Sỏ được chia thành 19 bản: Đán Tuyển, Hua Cả, Hua Ít, Hua Ngò, Hua Sỏ, Khăn Nọi, Khâu Hỏm, Ít Chom Trên, Ít Luông, Nà Lào, Nà Ngò, Nà Ui, Nậm Khăn, Nậm Sỏ, Ngam Ca, Tà Mít, Thó Ló, Ui Dạo, Ui Thái.[311][301]
- Xã Nậm Tăm được chia thành 26 bản: Can Hồ, Co Coóc, Diền Thàng, Lùng Cù, Lùng Thàng, Nà Tăm 1, Nà Tăm 2, Nà Tăm 3, Nậm Bó, Nậm Cha, Nậm Chăng, Nậm Kinh, Nậm Lò, Nậm Ngập, Nậm Ngập 1, Nậm Pẻ, Ngài Chồ, Pá Pao, Pá Khôm, Pậu, Phiêng Chá, Phiêng Quang, Seo Phìn, Tân Phong, Tà Tủ, Vàng Bon.[301]
- Xã Pa Tần được chia thành 26 bản: An Tần, Cầu Phà, Hua Pảng, Lồng Thàng, Nậm Nó 1, Nậm Nó 2, Nậm Ô, Nậm Sảo, Nậm Sảo 1, Nậm Sảo 2, Nậm Tần Mông 1, Nậm Tần Mông 2, Nậm Tần Xá, Nậm Tiến 1, Nậm Tiến 2, Nậm Vản, Nậm Vạc 1, Nậm Vạc 2, Nậm Xẻ, Pa Pảng, Pa Tần 1, Pa Tần 2, Pa Tần 3, Pho 1, Pho 2, Trung Chải.[301]
- Xã Pa Ủ được chia thành 17 bản: Chà Kế, Cờ Lò, Hà Xi, Là Xi, Lạ Pê, Ló Mé Lè Giàng, Mô Chi, Nhóm Pố, Nhú Ma, Pa Ủ, Pha Bu, Tá Bạ, Tân Biên, Thăm Pa, Ứ Ma, Vạ Pù, Xà Hồ.[301]
- Xã Pắc Ta được chia thành 15 bản: Bó Lun, Khau Giường, Lầu, Liên Hợp, Mít Nọi, Mít Thái, Nà Sẳng, Nà Ún, Pắc Ta, Quyết Tiến, Sơn Hà, Tà Hử, Tân Bắc, Thào, Trung Tâm.[301][312]
- Xã Phong Thổ được chia thành 48 tổ dân phố - thôn - bản, gồm 3 tổ dân phố: Hòa Bình, Hữu Nghị, Pa So; 6 thôn: Đoàn Kết, Tây An, Tây Nguyên, Tây Sơn, Thống Nhất, Vàng Bó và 39 bản: Can Thàng, Chang Hỏng 1, Chang Hỏng 2, Hoàng Trù Sào, Hồ Thầu, Huổi Bảo, Huổi Én, Huổi Luông 1, Huổi Luông 2, Huổi Luông 3, Huổi Sen, Hùng Pèng, La Vân, Làng Vây 1, Làng Vây 2, Ma Lù Thàng 1, Ma Lù Thàng 2, Ma Ly Pho, Na Sa Phìn, Nà Củng, Nậm Cung, Nậm Le 2, Nậm Pậy, Ngài Chồ 1, Nhiều Sáng, Pa Nậm Cúm, Phiêng Đanh, Pô Tô, Pờ Ma Hồ, Pờ Ngài, Sòn Thầu 1, Sòn Thầu 2, Sơn Bình, Tả Phìn, Thèn Thầu, Thèn Xin, U Gia, Vàng Bâu, Vàng Pheo.[301][313]
- Xã Pu Sam Cáp được chia thành 19 bản: Hồ Sìn Pán, Hồng Quảng 1, Hồng Quảng 2, Hua Ná, Ná Đon, Ná Sái, Nà Phân, Nậm Béo, Nậm Há, Noong Hẻo 1, Noong Hẻo 2, Noong Om, Pa Khóa, Pắn Ngọi, Phi Hồ, Phiêng Chạng, Ta Pưn, Tả Pả, Tìa Tê.[301][314]
- Xã Sin Suối Hồ được chia thành 35 bản: Can Hồ, Căn Câu, Chảng Phàng, Chí Sáng, Co Muông, Dền Sung, Dền Thàng, Đông Phong, Hoàng Liên Sơn 1, Hoàng Liên Sơn 2, Huổi Hán, Lở Thàng 1, Lở Thàng 2, Màu, Mấn 1, Mấn 2, Mỏ, Na Đông, Nậm Xe, Ngài Trò, Pan Khèo, Pà Chải, Po Chà, San Dì, Sàng Mà Pho, Sân Bay, Sin Câu, Sin Suối Hồ, Sì Cha Chải, Thèn Sin 1, Thèn Sin 2, Trung Hồ, Van Hồ 1, Van Hồ 2, Vằng Thẳm.[301][315]
- Xã Sì Lở Lầu được chia thành 27 bản: Gia Khâu, Hang É, Hoang Thèn, Lao Chải, Lả Nhì Thàng, Mồ Sì San, Mới, Ngài Thầu, Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Pa Vây Sử, Phố Vây, Pờ Xa, Séo Hồ Thầu, Sín Chải, Sì Choang, Tả Chải, Tả Ô, Tả Phùng, Tân Séo Phìn, Thà Giàng, Tô Y Phìn, Trung Chải, Tỷ Phùng, Xin Chải, Xín Chải.[301][316]
- Xã Sìn Hồ được chia thành 27 thôn - bản, gồm 5 thôn: 1, 2, 3, 4, 5 và 22 bản: Bành Phán, Hắt Hơ, Hoàng Hồ, Liều Chải, Lồ Tồ Phìn, Mao Sao Phìn, Nậm Hái, Nậm Lúc 1, Nậm Lúc 2, Phăng Sô Lin, Sà Dề Phìn, Sảng Phìn, Săng Tăng Ngai, Sèng Lảng, Sìn Hồ Dao, Sìn Hồ Vây, Sìn Thàng, Suối Sù Tổng, Tả Phìn, Tả Sử Trồ, Tầm Choong, Trị Xoang.[301]
- Xã Tà Tổng được chia thành 11 bản: A Mé, Cao Chải, Cô Lô Hồ, Giàng Ly Cha, Nậm Dính, Nậm Ngà, Ngà Chồ, Pà Khà, Tà Tổng, Tia Ma Mủ, U Na.[301]
- Xã Tả Lèng được chia thành 26 bản: Bãi Bằng, Chù Lìn, Đội 4, Gia Khâu, Giang Ma, Hồ Pên, Lùng Than, Mào Phô, Ngài Chù, Nhiều Sang, Phìn Chải, Phìn Ngan Lao Chải, Phìn Ngan Xin Chải, Pho Lao Chải, Pho Xin Chải, Phô Hồ Thầu, Rừng Ổi Khèo Thầu, San Tra Mán, Sin Câu, Sì Thâu Chải, Sử Thàng, Tả Chải, Tả Cu Tỷ, Tả Lèng Lao Chải, Thèn Pả, Xin Chải.[317][301]
- Xã Tân Uyên được chia thành 44 thôn - bản, gồm 11 thôn: 1, 2, 3, 5, 7, 15, 17, 21, 24, 26, 32 và 33 bản: Bút Dưới, Bút Trên, Chạm Cả, Chom Chăng, Hoàng Liên, Hòa Hợp, Hô Be, Hua Cần, Hua Cưởm 1, Hua Cưởm 2, Hua Pầu, Hua Puông, Huổi Luồng, Kim Bu, Nà Ban, Nà Hoi, Nà Nọi, Nà Phát, Nặm Xôm, Noong Kim, Pá Ngùa, Pá Xôm, Pầu Pắt, Phiêng Áng, Phiêng Bay, Phiêng Lúc, Phiêng Phát, Phiêng Phát 1, Tát Xôm, Tát Xôm 3, Tạng Đán, Tân Dương, Tân Muôn.[301][318]
- Xã Than Uyên được chia thành 41 khu - bản, gồm 10 khu: 1, 2, 4, 5a, 5b, 6, 7, 8, 9, 10 và 31 bản: Cang Mường, Cẩm Trung 1, Cẩm Trung 2, Chằm Cáy, Co Nọi, Co Phày, Đán Đăm, Đắc, Đông, Én Luông, Én Nọi, Hua Nà, Hua Than, Huổi Hằm, Lả Mường, Lằn, Lằn Giảng, Mạ, Mé, Muông, Mường, Nà Ban, Nà Khiết, Ngà, Phiêng Cẩm, Phường, Pom Bó, Pù Quải, Sen Đông, Xóm Mới, Xuân Phương.[301]
- Xã Thu Lũm được chia thành 17 bản: Á Chè, Coòng Khà, Gò Khà, Ka Lăng, Là Si, Là Ú Cò, Lé Ma, Ló Na, Lò Ma, Mé Gióng, Nhù Te, Pa Thắng, Thu Lũm, Thu Lũm 2, Tù Nạ, U Ma, Y Ka Đa.[301][319]
- Xã Tủa Sín Chải được chia thành 31 bản: Chang Pa Phòng, Chinh Chu Phìn, Diền Thàng, Ha Vu Chứ, Háng Lìa 1, Háng Lìa 2, Háng Lìa Hồng Thứ, Hải Hồ, Hồ Suối Tổng, Ka Sinh Chải, Lao Lử Đề, Làng Mô, Lùng Sử Phìn, Nậm Chản, Nậm Khăm, Ngài Sang, Nhiều Sáng, Pa Chu Phìn, Phi Én, San Sủa Hồ, Sáng Tùng, Seo Sáng, Tà Cù Nhè, Tả San II, Thà Giàng Chải, Thà Giàng Phô, Thành Chử, Tìa Chí Lư, Tìa Khí, Tù Cù Phìn, Tủa Sín Chải.[301]
Tỉnh Lào Cai
Tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lâm Đồng
- Phường 1 Bảo Lộc có 42 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 1 Lộc Phát, 2 Lộc Phát, 3 Lộc Phát, 4 Lộc Phát, 5 Lộc Phát, 6 Lộc Phát, 7 Lộc Phát, 8 Lộc Phát, 9 Lộc Phát, 10 Lộc Phát, 11 Lộc Phát, 12 Lộc Phát, 13 Lộc Phát, 14 Lộc Phát, 15 Lộc Phát, 16 Lộc Phát, 17 Lộc Phát, 18 Lộc Phát, 19 Lộc Phát, 20 Lộc Phát, Tân Bình 1, Tân Bình 2, Tân Hương 1, Tân Hương 2, Thanh Hương 1, Thanh Hương 2, Thanh Hương 3, Thanh Xuân 1, Thanh Xuân 2.[320]
- Phường 2 Bảo Lộc có 44 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44.[321]
- Phường 3 Bảo Lộc có 36 tổ dân phố: 1A, 1B, 2, 3A, 3B, 4A, 4B, 5, 5A, 5B, 6, 6A, 6B, 7, 8A, 8B, 9, 10, 11, 1 Đại Lào, 2 Đại Lào, 3 Đại Lào, 4 Đại Lào, 7 Đại Lào, 1 Lộc Châu, 2 Lộc Châu, 3 Lộc Châu, 4 Lộc Châu, Ánh Mai 1, Ánh Mai 2, Ánh Mai 3, Tân Bình, Tân Lập, Tân Ninh, Tân Thịnh, Tân Vượng.[322]
- Phường B'Lao có 46 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, Đại Nga 1, Đại Nga 2, Kim Điền, Kim Thanh, NauSri, Nga Sơn 1, Nga Sơn 2, Tân Hóa 1, Tân Hóa 2, Thanh Xá.[323]
- Phường Bắc Gia Nghĩa có 30 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 3 Đắk Ha, 4 Đắk Ha, 5 Đắk Ha, 6 Đắk Ha, 7 Đắk Ha, 8 Đắk Ha, Kon Hao, Nghĩa Hòa, Nghĩa Lợi, Nghĩa Tín, Nghĩa Thắng, Tân Lập, Tân Thịnh, Tân Tiến, Ting Wêl Đăng.[324]
- Phường Bình Thuận có 16 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Đại Lộc, Đại Thiện 1, Đại Thiện 2, Phú Điền, Phú Nhang, Xuân Điền, Xuân Hòa, Xuân Phong, Xuân Phú, Xuân Tài.[325]
- Phường Cam Ly – Đà Lạt có 35 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 18, 20, 21, 22, Cam Ly, Du Sinh, Đa Minh, Hải Thượng, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Lê Lai, Lê Quý Đôn, Ma Trang Sơn, Mỹ Thành, Tà Nung 1, Tà Nung 2, Tà Nung 3, Tà Nung 4, Tà Nung 5, Tà Nung 6, Vạn Thành, Vạn Thành 1, Vườn Ươm, Yết Kiêu.[326]
- Phường Đông Gia Nghĩa có 18 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bu Sop, Cây Xoài, Đắk Tân, Đồng Tiến, Nam Rạ, N'R Jieng, Phai Kol Pru Đăng, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thuận, Phú Xuân, S' Rê Ú, Tinh Wel Đơm.[327]
- Phường Hàm Thắng có 19 khu phố: 1, 2, 3, 4, Kim Bình, Kim Ngọc, Phú An, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Thành, Phú Thịnh, Phú Trường, Phú Xuân, Thắng Hiệp, Thắng Hòa, Thắng Lợi, Thắng Thuận, Ung Chiếm.[328]
- Phường La Gi có 29 tổ dân phố: 1 Bình Tân, 2 Bình Tân, 3 Bình Tân, 4 Bình Tân, 5 Bình Tân, 6 Bình Tân, 7 Bình Tân, 8 Bình Tân, 9 Bình Tân, 10 Bình Tân, 11 Bình Tân, 1 Tân An, 2 Tân An, 3 Tân An, 4 Tân An, 5 Tân An, 6 Tân An, 7 Tân An, 8 Tân An, 1 Tân Thiện, 2 Tân Thiện, 3 Tân Thiện, 4 Tân Thiện, 5 Tân Thiện, Bình An 1, Bình An 2, Bình An 3, Tân Lý 1, Tân Lý 2.[329]
- Phường Lang Biang – Đà Lạt có 29 tổ dân phố: 1 Cao Bá Quát, 2 Cao Bá Quát, 3 Cao Bá Quát, 1 Cao Thắng, 2 Cao Thắng, 1 Phước Thành, 2 Phước Thành, Bạch Đằng, B'Nơr A, B'Nơr B, Bon Đưng I, Bon Đưng II, Đa Phú, Đa Thành, Đan Kia, Đạ Nghịt, Đạ Nghịt I, Đăng Gia, Đăng Gia Dềt B, Đăng Lèn, Đồng Tâm, Hợp Thành, Lang Biang, Măng Line, Nguyễn Siêu, Păng Tiêng, Păng Tiêng I, Thánh Mẫu, Tùng Lâm.[330]
- Phường Lâm Viên – Đà Lạt có 49 tổ dân phố: 1 Chi Lăng, 2 Chi Lăng, 3 Chi Lăng, 4 Chi Lăng, 1 Hồ Xuân Hương, 2 Hồ Xuân Hương, 1 Lâm Viên, 2 Lâm Viên, 1 Lữ Gia, 3 Lữ Gia, 5 Lữ Gia, 1 Mê Linh, 2 Mê Linh, 1 Nguyễn Đình Chiểu, 2 Nguyễn Đình Chiểu, 1 Phan Chu Trinh, 2 Phan Chu Trinh, 3 Phan Chu Trinh, 4 Phan Chu Trinh, 1 Quang Trung, 2 Quang Trung, Đa Thiện 1, Đa Thiện 2, Hà Đông 1, Hà Đông 2, Hà Đông 3, Hòn Bồ, Hồ Than Thở, Hùng Vương, Mai Anh Đào, Nghệ Tĩnh 1, Nghệ Tĩnh 2, Nghệ Tĩnh 3, Nghệ Tĩnh 4, Nghệ Tĩnh 5, Nguyên Tử Lực 1, Nguyên Tử Lực 2, Nguyên Tử Lực 4, Nguyễn Du, Phù Đổng Thiên Vương, Thái An, Thái Bình, Thái Hòa, Thái Phát, Thái Phiên, Thái Phước, Thái Thịnh, Trần Đại Nghĩa, Vòng Lâm Viên.[331]
- Phường Mũi Né có 26 khu phố: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, Hàm Tiến 1, Hàm Tiến 2, Hàm Tiến 3, Hàm Tiến 4, Long Sơn, Suối Nước, Thiện An, Thiện Bình, Thiện Hòa, Thiện Sơn, Thiện Trung.[332]
- Phường Nam Gia Nghĩa có 22 tổ dân phố: 1 Nghĩa Phú, 2 Nghĩa Phú, 3 Nghĩa Phú, 4 Nghĩa Phú, 5 Nghĩa Phú, 6 Nghĩa Phú, 7 Nghĩa Phú, 8 Nghĩa Phú, 1 Nghĩa Tân, 2 Nghĩa Tân, 3 Nghĩa Tân, 4 Nghĩa Tân, 5 Nghĩa Tân, 6 Nghĩa Tân, Đắk R'Moan, Phú, Tân An, Tân Bình, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Lợi, Tân Phương.[333]
- Phường Phan Thiết có 44 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44.[334]
- Phường Phú Thủy có 25 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 1 - Phú Hài, 2 - Phú Hài, 3 - Phú Hài, 4 - Phú Hài, 5 - Phú Hài, 1 - Thanh Hải, 2 - Thanh Hải, 3 - Thanh Hải, 4 - Thanh Hải, 5 - Thanh Hải.[335]
- Phường Phước Hội có 24 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, Cam Bình, Hồ Tôm, Mũi Đá, Phước Hải, Phước Linh, Phước Thọ, Phước Tiến, Thanh Linh.[336]
- Phường Tiến Thành có 14 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Tiến An, Tiến Bình, Tiến Đức, Tiến Hải, Tiến Hòa, Tiến Phú.[337]
- Phường Xuân Hương – Đà Lạt có 77 tổ dân phố: An Bình 1, An Bình 2, An Dương Vương, An Lạc 1, An Lạc 2, An Sơn 1, An Sơn 2, Ánh Sáng, Ba Tháng Tư, Bùi Thị Xuân 1, Bùi Thị Xuân 2, Cổ Loa, Đa Hòa, Đa Lợi, Đặng Thái Thân, Đoàn Kết, Đồi Dinh, Đồng Thiện, Hà Huy Tập 1, Hà Huy Tập 2, Hàm Nghi, Hòa Bình, Hoàng Hoa Thám, Hồng Lạc, Huyền Trân Công Chúa, Huỳnh Thúc Kháng, Khe Sanh, Khởi Nghĩa Bắc Sơn, Lê Đại Hành, Lê Hồng Phong, Lê Văn Tám, Lương Thế Vinh, Lý Tự Trọng, Mạc Đỉnh Chi 1, Mạc Đỉnh Chi 2, Mimosa, Mỹ Lộc, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Nam Thiên, Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Sỹ, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Thị Nghĩa, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Trung Trực 1, Nguyễn Trung Trực 2, Nguyễn Văn Trỗi, Nhà Chung, Nhất Thống, Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng 1, Phan Đình Phùng 2, Phạm Hồng Thái, Phạm Ngũ Lão, Prenn, Sở Lăng, Suối Cát, Tân Bình, Tân Lạc, Thiên Thành, Thiện Mỹ, Tô Hiến Thành, Tô Ngọc Vân, Trần Hưng Đạo, Trần Lê, Trần Phú, Trần Quang Diệu, Trần Quý Cáp, Trần Thái Tông, Trưng Vương, Trường Chinh, Võ Thị Sáu, Xuân An, Yersin, Yên Thế.[338]
- Phường Xuân Trường – Đà Lạt có 29 tổ dân phố: Cầu Đất, Đa Lộc, Đa Phước 1, Đa Phước 2, Đa Quý, Đa Thọ, Đất Làng, Huỳnh Tấn Phát, Lâm Văn Thạnh, Lộc Quý, Phát Chi, Sào Nam, Tây Hồ 1, Tây Hồ 2, Trạm Hành 1, Trạm Hành 2, Trại Mát, Trường An, Trường Sơn, Trường Thọ, Trường Vinh, Trường Xuân 1, Trường Xuân 2, Túy Sơn, Tự Tạo 1, Tự Tạo 2, Tự Tạo 3, Xuân Sơn, Xuân Thành.[339]
- Xã Bảo Lâm 1 có 37 thôn: 1 Lộc Ngãi, 2 Lộc Ngãi, 3 Lộc Ngãi, 4 Lộc Ngãi, 5 Lộc Ngãi, 6 Lộc Ngãi, 7 Lộc Ngãi, 8 Lộc Ngãi, 9 Lộc Ngãi, 10 Lộc Ngãi, 11 Lộc Ngãi, 12 Lộc Ngãi, 13 Lộc Ngãi, 1 Lộc Quảng, 2 Lộc Quảng, 4 Lộc Quảng, 5 Lộc Quảng, 6 Lộc Quảng, 7 Lộc Quảng, 1 Lộc Thắng, 2 Lộc Thắng, 3 Lộc Thắng, 4 Lộc Thắng, 7 Lộc Thắng, 8 Lộc Thắng, 9 Lộc Thắng, 10 Lộc Thắng, 11 Lộc Thắng, 12 Lộc Thắng, 13 Lộc Thắng, 14 Lộc Thắng, 15 Lộc Thắng, 16 Lộc Thắng, 17 Lộc Thắng, 18 Lộc Thắng, 20 Lộc Thắng, 22 Lộc Thắng.[340]
- Xã Bảo Lâm 2 có 31 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, An Bình, An Hòa, B' Cọ, B' Dơr, Đông La 1, Đông La 2, Đức Giang 1, Đức Giang 2, Đức Thanh, Đức Thạnh, Khánh Thượng, Tân Lạc 1, Tân Lạc 2, Tân Lạc 3, Tân Lạc 4, Tân Lạc 6, Tân Lạc 8, Tân Lạc 9, Thanh Bình, Tiền Yên, Tứ Quý.[341]
- Xã Bảo Lâm 3 có 27 thôn: 1, 1A, 2, 2A, 3, 3A, 4, 4A, 5, 5-7, 6, 6A, 7, 8, 8A, 8B, 9, 9A, 10, 10A, 10B, 11, 12, 13, 15, 16, Tà Ngào.[342]
- Xã Bảo Lâm 4 có 14 thôn: 1 B' Lá, 2 B' Lá, 3 B' Lá, 4 B' Lá, 5 B' Lá, 1 Lộc Lâm, 2 Lộc Lâm, 3 Lộc Lâm, 1 Lộc Phú, 2 Lộc Phú, 3 Lộc Phú, 4 Lộc Phú, Đạ Rhàng Blàng, Nao Quang.[343]
- Xã Bảo Lâm 5 có 8 thôn: 1 Lộc Bảo, 2 Lộc Bảo, 3 Lộc Bảo, 1 Lộc Bắc, 2 Lộc Bắc, 3 Lộc Bắc, 4 Lộc Bắc, Hang Ka Lộc Bảo.[344]
- Xã Bắc Bình có 16 thôn: Bình Đức, Bình Hiếu, Bình Hòa, Bình Lễ, Bình Long, Bình Liêm, Bình Minh, Bình Thắng, Bình Thủy, Bình Tiến, Hiệp Phước, Hòa Thuận, Xuân An 1, Xuân An 2, Xuân Hội, Xuân Quang.[345]
- Xã Bảo Thuận có 31 thôn: Bảo Tuân, Duệ, Đồng Đò, Đồng Lạc, Đồng Lạc 1, Đồng Lạc 2, Đồng Lạc 3, Đồng Lạc 4, Gia Bắc 1, Gia Bắc 2, Kơ Nệt, Bơ Sụt, Hàng Piơr, Hàng Ùng, Kala Krọt, Kala Tôkrềng, Kao Kuil, K Brạ, Krọt Dờng, Lộc Châu 1, Lộc Châu 2, Lộc Châu 3, Lộc Châu 4, Ta Ly, Tân Lạc 1, Tân Lạc 2, Tân Lạc 3, Tân Nghĩa, Tân Phú 1, Tân Phú 2, Trại Phong.[346]
- Xã Bắc Ruộng có 12 thôn: 1, 2, 3, 4, Đức Tân 4, Đức Tân 5, Đức Tân 6, Đức Tân 7, Đức Tân 8, Măng Tố 1, Măng Tố 2, Măng Tố 3.[347]
- Xã Cát Tiên có 22 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 13, 14, 15, Mỹ Bắc, Mỹ Nam, Nghĩa Hưng, Ninh Đại, Ninh Hạ, Ninh Hậu, Ninh Trung, Quảng Ngãi 1, Quảng Ngãi 2, Tư Nghĩa và buôn Go.[348]
- Xã Cát Tiên 2 có 18 thôn: 3, 4, Cát An, Cát Điền, Cát Hòa, Cát Lâm 1, Cát Lâm 2, Cát Lâm 3, Cát Lợi, Cát Lương, Đức Phổ, Hà Nam, Phổ Cường, Phổ Thuận, Phổ Vinh, Phước Thái, Phước Trung, Sơn Hải.[349]
- Xã Cát Tiên 3 có 16 thôn: 2, 3, 4, 5, 6, Bê Đê, Bi Nao, Bù Gia Rá, Bù Sa, Đạ Cọ, Hòa Thịnh, Liên Phương, Tân Xuân, Tiến Thắng, Trung Hưng, Vân Minh và bản Brun.[350]
- Xã Cư Jút có 43 thôn: 1 Cư Knia, 2 Cư Knia, 3 Cư Knia, 4 Cư Knia, 5 Cư Knia, 6 Cư Knia, 7 Cư Knia, 8 Cư Knia, 9 Cư Knia, 10 Cư Knia, 11 Cư Knia, 12 Cư Knia, 1 Ea T'ling, 2 Ea T'ling, 3 Ea T'ling, 4 Ea T'ling, 5 Ea T'ling, 6 Ea T'ling, 7 Ea T'ling, 8 Ea T'ling, 9 Ea T'ling, 11 Ea T'ling, 1 Tâm Thắng, 2 Tâm Thắng, 3 Tâm Thắng, 4 Tâm Thắng, 5 Tâm Thắng, 6 Tâm Thắng, 7 Tâm Thắng, 8 Tâm Thắng, 9 Tâm Thắng, 10 Tâm Thắng, 11 Tâm Thắng, 12 Tâm Thắng, 13 Tâm Thắng, 14 Tâm Thắng, 15 Tâm Thắng, 1 Trúc Sơn, 2 Trúc Sơn, 3 Trúc Sơn, 4 Trúc Sơn, 5 Trúc Sơn, 6 Trúc Sơn; 3 bon: U1, U2, U3 và 4 buôn: Buôr, Eapô, Nui, Trum.[351]
- Xã Di Linh có 48 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, Di Linh Thượng 1, Di Linh Thượng 2, Đăng Rách, Hàng Hải, Hàng Làng, Ka Ming, Klong Trao 1, Klong Trao 2, Lăng Kú, Liên Châu, Liên Đầm 1, Liên Đầm 2, Liên Đầm 3, Liên Đầm 4, Liên Đầm 5, Liên Đầm 7, Liên Đầm 8, Liên Đầm 9, Liên Đầm 10, Tân Châu 1, Tân Châu 2, Tân Châu 3, Tân Châu 4, Tân Châu 5, Tân Châu 6, Tân Châu 7, Tân Châu 8, Tân Châu 9.[352]
- Xã D'Ran có 31 thôn: 1, 2, 3, B'Kăn, Châu Sơn, Diom A, Diom B, Đồng Thạnh, Đường Mới, Giãn Dân, Hamasing, Hòa Bình, Kăn Kil, Kinh tế mới Châu Sơn, Labouye A, Labouye B, Lạc Bình, Lạc Quảng, Lạc Thiện, Lạc Thiện 1, Lạc Viên A, Lạc Viên B, Lạc Xuân 1, Lạc Xuân 2, Lâm Tuyền 1, Lâm Tuyền 2, Phú Thuận, Phú Thuận 1, Phú Thuận 3, Quảng Lạc, Tân Hiên.[353]
- Xã Đam Rông 1 có 18 thôn: Bob La, Bob Lé, Dơng Glê, Đạ K'Nàng, Đạ Mur, Đạ Pin, Đạ Sơn, Đồng Tâm, Lăng Tô, Liêng Dơng, Păng Dung, Păng Păh, Păng Sim, Pul, Tân Trung, Thanh Bình, Trung Tâm, Trung Tâm 2.[354]
- Xã Đam Rông 2 có 10 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, Bắc Nguyên, Bằng Lăng, Liêng Hung, Liêng Srônh, Rô Men.[355]
- Xã Đam Rông 3 có 13 thôn: Đa La, Đa Tế, Đa Xế, Đăk Măng, Liên Hương, Liêng Krắc I, Liêng Krắc II, Pang Pế Dơn, Pang Pế Nâm, Phi Có, Phi Jút, Tân Tiến, Tu La.[356]
- Xã Đam Rông 4 có 16 thôn: 1, 2, 3, 4, Chiêng Cao Cil Múp, Đa Kao 2, Đạ Nhinh 1, Đạ Nhinh 2, Đưng Tranh, K' Nớ 1, K' Nớ 2, Lán Tranh, Liêng Trang 1, Liêng Trang 2, Mê Ka, Ntôl.[357]
- Đặc khu Phú Quý có 10 thôn: Đông Hải, Hội An, Mỹ Khê, Phú An, Phú Long, Quý Hải, Quý Thạnh, Tân Hải, Thương Châu, Triều Dương.[358]
|
|
|
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Phú Thọ
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Sơn La
Tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh được chia thành 1.531 đơn vị tự quản, gồm 270 khu phố và 1.261 ấp:
- Phường An Tịnh được chia thành 21 khu phố: An Bình, An Đước, An Khương, An Phú, An Thành, An Thới, Bàu Mây, Lộc An, Lộc Bình, Lộc Chánh, Lộc Châu, Lộc Hòa, Lộc Phước, Lộc Tân, Lộc Thanh, Lộc Thành, Lộc Thọ, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Suối Sâu, Tịnh Phong.[359]
- Phường Bình Minh được chia thành 22 khu phố: Bàu Lùn, Bình Trung, Đồng Cỏ Đỏ, Giồng Cà, Giồng Tre, Kinh Tế, Ninh An, Ninh Bình, Ninh Lộc, Ninh Phú, Ninh Tân, Ninh Thành, Ninh Thọ, Ninh Trung, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Phước, Tân Trung, Thạnh Đông, Thạnh Hiệp, Thạnh Lợi, Thạnh Trung.[360]
- Phường Gia Lộc được chia thành 10 khu phố: Cây Trắc, Gia Lâm, Gia Tân, Lộc Khê, Lộc Trát, Phước Đức A, Phước Đức B, Suối Cao A, Suối Cao B, Tân Lộc.[361]
- Phường Gò Dầu được chia thành 20 khu phố: Bình Nguyên 1, Bình Nguyên 2, Cây Xoài, Chánh, Nội Ô A, Nội Ô B, Phước Hậu, Phước Hiệp, Rạch Sơn, Rỗng Tượng, Thanh Bình A, Thanh Bình B, Thanh Bình C, Thanh Hà, Trâm Vàng 1, Trâm Vàng 2, Trâm Vàng 3, Xóm Đồng, Xóm Mới 1, Xóm Mới 2.[362]
- Phường Hòa Thành được chia thành 10 khu phố: Bến Kéo, Giang Tân, Long Bình, Long Chí, Long Khương, Long Kim, Long Thành, Long Thới, Long Trung, Long Yên.[363]
- Phường Khánh Hậu được chia thành 15 khu phố: Bình An A, Bình An B, Cầu Tre, Giồng Dinh, Ngãi Lợi A, Ngãi Lợi B, Nhơn Cầu, Nhơn Hậu, Quyết Thắng 1, Quyết Thắng 2, Rạch Chanh, Thủ Tửu 1, Thủ Tửu 2, Tường Khánh, Xuân Hòa 1.[364]
- Phường Kiến Tường được chia thành 14 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14.[365]
- Phường Long An được chia thành 49 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, An Bình 1, An Bình 2, Bình An, Bình Cư 1, Bình Cư 2, Bình Cư 3, Bình Đông 1, Bình Đông 2, Bình Đông 3, Bình Đông 4, Bình Lập 1, Bình Lập 2, Bình Lập 3, Bình Lập 4, Bình Phú, Bình Quân 1, Bình Quân 2, Bình Quân 3, Bình Yên Đông 1, Bình Yên Đông 2, Bình Yên Đông 3, Đạo Thạnh, Hướng Bình 1, Hướng Bình 2, Nhơn Bình, Nhơn Hòa 1, Nhơn Hòa 2, Nhơn Phú, Phú Nhơn, Tân Xuân 1, Tân Xuân 2, Tân Xuân 3, Tân Xuân 4, Thanh Xuân, Thọ Cang, Thọ Phú 1, Thọ Phú 2, Xuân Hòa 1, Xuân Hòa 2.[366]
- Phường Long Hoa được chia thành 24 khu phố: 1, 2, 3, 4, Long Đại, Long Hải, Long Mỹ, Long Tân, Long Thời, Năm Trại, Sân Cu, Trường An, Trường Ân, Trường Cửu, Trường Đức, Trường Giang, Trường Huệ, Trường Lộc, Trường Lưu, Trường Phú, Trường Phước, Trường Thiện, Trường Thọ, Trường Xuân.[367]
- Phường Ninh Thạnh được chia thành 15 khu phố: Bình Linh, Ninh An, Ninh Bình, Ninh Đức, Ninh Hiệp, Ninh Hòa, Ninh Hưng 1, Ninh Hưng 2, Ninh Lộc, Ninh Lợi, Ninh Nghĩa, Ninh Phú, Ninh Phúc, Ninh Phước, Ninh Thuận.[368]
- Phường Tân An được chia thành 18 khu phố: 1, 2, 3, 4, An Thuận 1, An Thuận 2, Bình An 1, Bình An 2, Bình Nam, Bình Trung 1, Bình Trung 2, Hòa Bình, Hòa Ngãi, Nhơn Thuận, Nhơn Trị 1, Nhơn Trị 2, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa.[369]
- Phường Tân Ninh được chia thành 26 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, Hiệp Bình, Hiệp Lễ, Hiệp Nghĩa, Hiệp Thạnh.[370]
- Phường Thanh Điền được chia thành 12 khu phố: Hiệp An, Hiệp Định, Hiệp Hòa, Hiệp Long, Hiệp Trường, Thanh Đông, Thanh Hòa, Thanh Hùng, Thanh Phước, Thanh Sơn, Thanh Thuận, Thanh Trung.[371]
- Phường Trảng Bàng được chia thành 14 khu phố: An Hội, An Lợi, An Phú, An Quới, An Thới, Gia Huỳnh, Hòa Bình, Hòa Hội, Hòa Hưng, Hòa Lợi, Hòa Phú, Lộc An, Lộc Du, Lộc Thành.[372]
- Xã An Lục Long được chia thành 23 ấp: An Tập, Cầu Đôi, Cầu Đúc, Cầu Hàng, Cầu Kinh, Cầu Ông Bụi, Cầu Ván, Chợ Ông Bái, Đồng Tre, Hồi Xuân, Long An, Long Bình, Long Hưng, Long Thành, Long Thạnh, Long Thuận, Long Trường, Lộ Đá, Mỹ Xuân, Nhà Việc, Song Tân, Vĩnh Xuân A, Vĩnh Xuân B.[373]
- Xã An Ninh được chia thành 17 ấp: An Định, An Hòa, An Hưng, An Ninh, An Thạnh, An Thuận, An Thủy, Hòa Hiệp 1, Hòa Hiệp 2, Lộc An, Lộc Bình, Lộc Chánh, Lộc Hòa, Lộc Hưng, Lộc Thạnh, Lộc Thuận, Sơn Lợi.[374]
- Xã Bến Cầu được chia thành 20 ấp: A, B, Bàu Tép, Bàu Tràm Lớn, Bàu Tràm Nhỏ, Bến, Chánh, Mộc Bài, Rừng Dầu, Tân Lập, Thuận Bắc, Thuận Chánh, Thuận Đông, Thuận Hòa, Thuận Lâm, Thuận Nam, Thuận Tâm, Thuận Tây, Voi, Xóm Lò.[375]
- Xã Bến Lức được chia thành 24 ấp: 1A An Thạnh, 1B An Thạnh, 2 An Thạnh, 3 An Thạnh, 4 An Thạnh, 5 An Thạnh, 6 An Thạnh, 1A Thanh Phú, 1B Thanh Phú, 3 Thanh Phú, 4 Thanh Phú, Bến Lức 1, Bến Lức 2, Bến Lức 3, Bến Lức 4, Bến Lức 5, Bến Lức 6, Bến Lức 7, Bến Lức 8, Bến Lức 9, Bến Lức 10, Phước Tú Thanh Phú, Tấn Long Thanh Phú, Thanh Hiệp Thanh Phú.[376]
- Xã Bình Đức được chia thành 19 ấp: 1 Bình Đức, 4 Bình Đức, 5 Bình Đức, 6 Bình Đức, 1 Nhựt Chánh, 2 Nhựt Chánh, 3 Nhựt Chánh, 4 Nhựt Chánh, 5 Nhựt Chánh, 6 Nhựt Chánh, 7 Nhựt Chánh, 8 Nhựt Chánh, 1 Thạnh Đức, 2 Thạnh Đức, 3 Thạnh Đức, 4 Thạnh Đức, 5 Thạnh Đức, 6 Thạnh Đức, Kênh Ngay Bình Đức.[377]
- Xã Bình Hiệp được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, Bình Bắc, Bình Tây 1, Bình Tây 2, Cái Đôi Đông, Cái Đôi Tây, Gò Dồ, Gò Dưa, Gò Tranh, Hòa Hiệp, Mới, Ông Lễ, Ông Nhan Đông, Ông Nhan Tây, Tầm Đuông.[378]
- Xã Bình Hòa được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, Bình Đông, Bình Nam, Bình Trung, Chuối Tây, Gò Dồ Nhỏ, Hương Trang, Mây Rắc, Sậy Giăng.[379]
- Xã Bình Thành được chia thành 13 ấp: 61, T3, Bàu Voi, Bộ Xô, Đồn A, Đồng Khởi, Gãy, Giồng Nổi, Mỏ Vẹt, Mướp Xanh, Tân Hiệp, Thuận Hiệp, Trà Cú.[380]
- Xã Cần Đước được chia thành 31 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, Bà Nghĩa, Đình, Đông Nhất, Đông Nhì, Đông Trung, Hòa Quới, Lăng.[381]
- Xã Cần Giuộc được chia thành 26 ấp: 1, 2, 3, 4, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2, Kim Điền, Kim Định, Long Bào, Long Hậu 1, Long Hậu 2, Long Hậu 3, Long Hậu 4, Long Hậu 5, Long Phú, Lũy, Mương Chài, Phước Thới, Phước Thuận, Tân Phước, Tân Thanh A, Tân Thanh B, Tân Xuân, Thanh Ba, Thanh Hà, Trị Yên.[382]
- Xã Cầu Khởi được chia thành 11 ấp: Bàu Dài, Khởi An, Khởi Hà, Khởi Nghĩa, Khởi Trung, Láng, Phước An, Phước Hiệp, Phước Hội, Phước Lễ, Phước Tân.[383]
- Xã Châu Thành được chia thành 18 ấp: 1, 2, 3, 4, An Điền, An Hòa, Bình Hòa, Bình Long, Bình Lương, Bình Phong, Cầy Xiêng, Chòm Dừa, Suối Dộp, Suối Muồn, Tam Hạp, Thanh An, Thanh Bình, Tua Hai.[384]
- Xã Dương Minh Châu được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, Phước Bình 1, Phước Bình 2, Phước Hòa, Phước Hội, Phước Long 1, Phước Long 2, Phước Lợi 1, Phước Lợi 2, Phước Tân 1, Phước Tân 2, Phước Tân 3, Tân Định 1, Tân Định 2.[385]
- Xã Đông Thành được chia thành 18 ấp: Bàu Sấu, Giồng Lức, Giồng Ông Út, Giồng Sỏi, Mỹ Bình, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Hưng, Mỹ Lợi, Mỹ Phát, Mỹ Thạnh Đông, Sậy Đôi, Thành Bắc, Thành Đông, Thành Nam, Thành Tây, Vinh, Voi.[386]
- Xã Đức Hòa được chia thành 15 ấp: 1, 1A, 1B, 2, 3, 3A, 3B, 4, 5, Bình Hữu, Bình Tả 1, Bình Tả 2, Bình Thị, Bình Tiền 1, Bình Tiền 2.[387]
- Xã Đức Huệ được chia thành 10 ấp: An Hòa, Bàu Sến, Bình Phú, Chánh, Giồng Lớn, Giồng Ông Bạn, Hòa Tây, Tân Hòa, Thanh Hòa, Thanh Sơn.[388]
- Xã Đức Lập được chia thành 8 ấp: Bàu Sen, Chánh, Đức Hạnh 1, Đức Hạnh 2, Rừng Dầu, Rừng Sến, Tân Hòa, Tràm Lạc.[389]
- Xã Hảo Đước được chia thành 13 ấp: An Lộc, An Thọ, Bàu Sen, Bình Lợi, Cầu Trường, Sa Nghe, Sân Lễ, Tầm Long, Trường, Vịnh, Xóm Mới 1, Xóm Mới 2, Xóm Ruộng.[390]
- Xã Hậu Nghĩa được chia thành 14 ấp: Bàu Công, Bàu Trai, Bến Long, Chánh, Chánh Hội, Đức Ngãi 1, Đức Ngãi 2, Gò Cao, Khiêm Cương, Lập Điền, Rừng Dầu, Sò Đo, Tân Hội, Tân Mỹ.[391]
- Xã Hậu Thạnh được chia thành 14 ấp: Đường Chuyến, Giồng Dung, Hoàng Mai, Hòa Hưng, Hòa Tân, Huỳnh Thơ, Kênh Bùi Cũ, Ngọc Ân, Nguyễn Khỏe, Nguyễn Lộc, Nguyễn Rớt, Nhơn Hòa, Phước Cường, Thanh An.[392]
- Xã Hiệp Hòa được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Bàu Trai Hạ, Bàu Trai Thượng, Bình Thủy, Chánh, Gò Sao, Hòa Bình 1, Hòa Bình 2, Hòa Hiệp 2, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2, Tân Qui Hạ, Tân Qui Thượng.[393]
- Xã Hòa Hội được chia thành 12 ấp: Bến Cầu, Bố Lớn, Bưng Rò, Cây Ổi, Hiệp Bình, Hiệp Phước, Hiệp Thành, Hòa An, Hòa Hợp, Rạch Tre, Tân Định, Tân Long.[394][395][396][397][398]
- Xã Hòa Khánh được chia thành 12 ấp: Bình Lợi, Bình Thủy, Bùng Binh, Giồng Ngang, Hóc Thơm 1, Hóc Thơm 2, Lập Thành, Tân Bình, Thôi Môi, Thuận Hòa 1, Thuận Hòa 2, Xuân Khánh.[399]
- Xã Hưng Điền được chia thành 16 ấp: Ba Gò, Bưng Ràm, Cây Me, Gò Chuối, Gò Pháo, Hà Hưng, Hà Long, Hà Tân, Hà Thanh, Hưng Thuận, Kinh Củ, Kinh Mới, Láng Biển, Ngã Tư, Sông Trăng, Tre I.[400]
- Xã Hưng Thuận được chia thành 13 ấp: Bà Nhã, Bến Kinh, Bùng Binh, Cầu Xe, Lộc Thuận, Lộc Trị, Lộc Trung, Sóc Lào, Tân Thuận, Thuận Lợi, Trảng Cỏ, Trảng Sa, Xóm Suối.[401]
- Xã Khánh Hưng được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, Bàu Chứa, Bàu Sen, Cả Trốt, Gò Châu Mai, Gò Xoài, Hưng Điền, Láng Lớn, Rọc Đô, Sậy Giăng, Tà Nu, Thái Kỳ, Thái Quang, Thái Vĩnh.[402]
- Xã Long Cang được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13.[403]
- Xã Long Chữ được chia thành 12 ấp: Long Bình, Long Châu, Long Chẩn, Long Đại, Long Giao, Long Hòa, Long Hòa 2, Long Phú, Long Thạnh, Phước Đông, Phước Tây, Phước Trung.[404]
- Xã Long Hựu được chia thành 12 ấp: Cầu Ngang, Chợ, Đông, Hựu Lộc, Long Hưng, Long Ninh, Mỹ Điền, Ông Rèn, Rạch Cát, Rạch Đào, Tây, Trung.[405]
- Xã Long Thuận được chia thành 13 ấp: Bảo, Cao Su, Long An, Long Châu, Long Cường, Long Hòa, Long Hưng, Long Phi, Long Phú, Long Tân, Long Thịnh, Ngã Tắc, Xóm Khách.[406]
- Xã Lộc Ninh được chia thành 15 ấp: 1, 2, 3, 4, B2, B4, Lộc Hiệp, Lộc Tân, Lộc Thuận, Lộc Trung, Phước Bình, Phước Lộc, Phước Lộc A, Phước Lộc B, Phước Nghĩa.[407]
- Xã Lương Hòa được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 6A, 6B, 7, 7A, 8, 9, 10.[408]
- Xã Mộc Hóa được chia thành 15 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Bình Phong Thạnh 1, Bình Phong Thạnh 2, Bình Phong Thạnh 3, Cả Đá, Cả Nổ, Kinh 12, Mương Khai, Tân Thiết.[409]
- Xã Mỹ An được chia thành 8 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.[410]
- Xã Mỹ Hạnh được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Bình Hữu 1, Bình Hữu 2, Giồng Lớn, Hậu Hòa, Mới 1, Mới 2, Nhơn Hòa 1, Nhơn Hòa 2.[411]
- Xã Mỹ Lệ được chia thành 24 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, Cầu Chùa, Cầu Làng, Cầu Tam Binh, Chợ Mỹ, Chợ Trạm, Long Mỹ, Mỹ Tây, Rạch Đào, Tân Mỹ, Vạn Phước.[412]
- Xã Mỹ Lộc được chia thành 14 ấp: Kế Mỹ, Lộc Hậu, Lộc Tiền, Lộc Trung, Phước Hưng 1, Phước Hưng 2, Phước Kế, Phước Thuận, Thanh Ba, Thuận Bắc, Thuận Đông, Thuận Nam, Thuận Tây 1, Thuận Tây 2.[413]
- Xã Mỹ Quý được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Ba Dồn, Bà Mùi, Bầu Xoáy, Chùm Mòi, Đông Hòa Bắc, Giồng Trôm, Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Thuận, Rừng Dầu, Sơ Rơ, Voi Đình.[414]
- Xã Mỹ Thạnh được chia thành 16 ấp: 1, 1A, 2, 3, 3A, 4, 5, An Hòa 1, An Hòa 2, Bà Mía, Bà Nghiệm, Cầu Lớn, Long Thạnh, Mỹ Hòa, Vàm Kinh, Vườn Cò.[415][416]
- Xã Mỹ Yên được chia thành 21 ấp: 1 Mỹ Yên, 2 Mỹ Yên, 3 Mỹ Yên, 4 Mỹ Yên, 5 Mỹ Yên, 6 Mỹ Yên, 7A Mỹ Yên, 7B Mỹ Yên, 1 Phước Lợi, 2 Phước Lợi, 3A Phước Lợi, 3B Phước Lợi, 4 Phước Lợi, 5 Phước Lợi, Chánh, Chợ, Long Bình, Lò Gạch, Phước Tỉnh, Phước Toàn, Voi Lá.[417]
- Xã Nhơn Hòa Lập được chia thành 15 ấp: Bằng Lăng, Bùi Thắng, Cây Sao, Gò Nôi, Hải Hưng, Huỳnh Hớn, Huỳnh Tịnh, Kênh Chà, Kênh Đạo, Kênh Nhà Thờ, Nguyễn Bảo, Nguyễn Sơn, Nguyễn Tán, Tân Lập, Trương Công Ý.[418]
- Xã Nhơn Ninh được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 915, Bảy Ngàn, Bằng Lăng, Kênh Bích, Kênh Đứng, Kênh Giữa, Kênh Tè, Năm Ngàn, Phụng Thớt, Tân Chánh A, Tân Chánh B, Tân Long, Trại Lòn Bắc, Trại Lòn Nam, Xóm Cò.[419]
- Xã Nhựt Tảo được chia thành 17 ấp: 1 + 3, 2, 4, 5, 6, Bình Đông, Bình Đức, Bình Hòa, Bình Nghị, Bình Phú, Bình Tây, Lạc Tấn, Mỹ Đạo, Quê Mỹ Thạnh, Tân Bình, Tân Đức, Thạnh Hòa.[420]
- Xã Ninh Điền được chia thành 11 ấp: Bắc Bến Sỏi, Bến Cừ, Gò Nổi, Nam Bến Sỏi, Thành Bắc, Thành Đông, Thành Nam, Thành Tân, Thành Tây, Thành Trung, Trà Sim.[421]
- Xã Phước Chỉ được chia thành 21 ấp: Bình Hòa, Bình Phú, Bình Phước, Bình Quới, Bình Thuận, Gò Ngãi, Phước Bình, Phước Dân, Phước Đông, Phước Giang, Phước Hòa, Phước Hội, Phước Hưng, Phước Lập, Phước Long, Phước Lợi, Phước Mỹ, Phước Tân, Phước Thành, Phước Thuận, Phước Trung.[422]
- Xã Phước Lý được chia thành 12 ấp: Long Giêng, Long Hưng, Long Khánh, Long Thạnh, Long Thới, Ngoài, Phú Ân, Phú Thành, Phước Lý, Tân Điền, Trong, Vĩnh Phước.[423]
- Xã Phước Thạnh được chia thành 17 ấp: Bàu Vừng, Cây Da, Cây Nính, Chánh, Đá Hàng, Giữa, Phước An, Phước Bình A, Phước Bình B, Phước Đông, Phước Hòa, Phước Hội A, Phước Hội B, Phước Tây, Tầm Lanh, Xóm Bố, Xóm Mía.[424]
- Xã Phước Vinh được chia thành 12 ấp: Hòa Bình, Hòa Đông A, Hòa Đông B, Hòa Lợi, Phước An, Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Lập, Phước Lộc, Phước Lợi, Phước Thạnh, Phước Trung.[425]
- Xã Phước Vĩnh Tây được chia thành 11 ấp: 1, 2, 3, Chánh Nhì, Chánh Nhứt, Long An 1, Long An 2, Long An 3, Long An 4, Phú Thạnh, Tây Phú.[426]
- Xã Rạch Kiến được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Cầu Tràm, Cầu Xây, Đồng Tâm, Long Thanh, Minh Thiện, Phước Vĩnh, Xoài Đôi.[427]
- Xã Tân Biên được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Tân Minh, Tân Nam, Tân Thanh, Tân Thạnh, Thạnh Nam, Thạnh Sơn, Thanh Tân, Thạnh Tây, Thạnh Trung.[428]
- Xã Tân Châu được chia thành 9 ấp: 1, 2, 3, 4, Thạnh Hiệp, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Thạnh Nghĩa, Thạnh Quới.[429]
- Xã Tân Đông được chia thành 14 ấp: Đông Biên, Đông Hà, Đông Hiệp, Đông Lợi, Đông Thành, Đông Tiến, Kà Ốt, Suối Dầm, Tân Cường, Tân Dũng, Tân Kiên, Tân Lâm, Tân Trung, Tầm Phô.[430]
- Xã Tân Hòa được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Cây Cầy, Cây Khế, Con Trăng, Suối Bà Chiêm, Tân Thuận, Trảng Ba Chân, Trảng Trai.[431]
- Xã Tân Hội được chia thành 11 ấp: Hội An, Hội Phú, Hội Tân, Hội Thanh, Hội Thành, Hội Thạnh, Hội Thắng, Tân Bình, Tân Trường, Thạnh An, Thạnh Phú.[432]
- Xã Tân Hưng được chia thành 13 ấp: Cái Môn, Cái Tràm, Cả Cát, Cả Bát, Cả Nga, Cả Nổ, Cả Sách, Gò Thuyền, Gò Thuyền A, Gò Thuyền B, Rọc Chanh, Rọc Chanh A, Rượng Lưới.[433]
- Xã Tân Lân được chia thành 18 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Ao Gòn, Bà Chủ, Bà Thoại, Bình Hòa, Cầu Xây, Nhà Dài, Nhà Thờ, Nhà Trường, Rạch Bộng, Xóm Chùa, Xóm Mới.[434][435][436][437][438][439][440]
- Xã Tân Lập được chia thành 9 ấp: Bàu Bền, Bàu Rã, Suối Mây, Tân Đông 1, Tân Đông 2, Tân Hòa, Tân Khai, Tân Tiến, Thạnh Hiệp.[441]
- Xã Tân Long được chia thành 9 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.[442]
- Xã Tân Phú được chia thành 12 ấp: Tân Châu, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Lợi A, Tân Lợi B, Tân Tây, Tân Thanh, Tân Thạnh, Tân Tiến, Tân Trung A, Tân Trung B, Tân Xuân.[443]
- Xã Tân Tập được chia thành 17 ấp: Bắc, Đông An, Đông Bình, Nam, Tân Chánh, Tân Đại, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Quang 1, Tân Quang 2, Tân Quí, Tân Thành, Tây, Thạnh Trung, Trung, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thạnh.[444]
- Xã Tân Tây được chia thành 12 ấp: Bà Sở, Bến Kè, Cả Ràng, Công Bình, Công Trường, Đông Hòa, Đông Thuận, La Khoa, Mai Vàng, Nước Trong, Tân Đông, Voi Đình.[445]
- Xã Tân Thành được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Chăm, Đồng Kèn 1, Đồng Kèn 2, Đồng Rùm, Tà Dơ, Tân Đông, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Thuận, Tân Trung.[446]
- Xã Tân Thạnh được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Bảy Mét, Cá Tôm, Cà Nhíp, Đá Biên, Đông Bắc, Đông Nam, Hai Vụ, Hiệp Thành, Kênh Văn Phòng, Lò Đường, Tây Bắc, Tây Nam, Trung, Xóm Than.[447]
- Xã Tân Trụ được chia thành 13 ấp: Bình An, Bình Điện, Bình Đông, Bình Đức, Bình Hòa, Bình Lãng, Bình Lợi, Bình Tây, Bình Thạnh, Bình Tịnh, Bình Trinh Đông, Tân Bình, Thanh Phong.[448][449][450][451][452][453][454]
- Xã Tầm Vu được chia thành 24 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, An Bình, An Thạnh, Ái Ngãi, Bình An, Bình Ân, Bình Hạp, Bình Trị 1, Bình Trị 2, Gia Thạnh, Hiệp Thạnh, Hồi Xuân, Hội Xuân, Phú Thạnh, Phú Xuân 1, Phú Xuân 2, Tân Xuân, Trường Xuân.[455]
- Xã Thạnh Bình được chia thành 16 ấp: Bàu Đưng, Cầu, Đồng Dài, Gò Cát, Mới, Sân Bay, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lộc, Thạnh Lợi, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Tân, Thạnh Thọ, Trại Bí, Xóm Tháp.[456]
- Xã Thạnh Đức được chia thành 14 ấp: Bến Chò, Bến Đình, Bến Mương, Bến Rộng, Bông Trang, Cầu Sắt, Cẩm An, Cẩm Bình, Cẩm Long, Cẩm Thắng, Đường Long, Rộc A, Rộc B, Trà Võ.[457]
- Xã Thạnh Hóa được chia thành 12 ấp: An Đông, Bắc Đông, Bún Bà Của, Cái Tôm, Cái Vòm, Cả Thơm, Hoàng Gia, Sân Bay, Thạnh An, Thủy Đông, Thủy Tây, Tuyên Nhơn.[458]
- Xã Thạnh Lợi được chia thành 15 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1 Lương Bình, 2 Lương Bình, 4 Lương Bình, 5 Lương Bình, 1 Thạnh Hòa, 2 Thạnh Hòa, 3 Thạnh Hòa, 4 Thạnh Hòa, 5 Thạnh Hòa.[459]
- Xã Thạnh Phước được chia thành 14 ấp: Bà Luông, Cả Cỏ, Cả Sáu, Đá Biên, Đình, Nhơn Xuyên, Ông Hiếu, Ông Quới, Thạnh Lập, Thạnh Trung, Trà Cú, Vàm Lớn, Vịnh Sao, Vườn Xoài.[460]
- Xã Thuận Mỹ được chia thành 22 ấp: Bào Dài, Bình An, Bình Khương, Bình Thạnh 1, Bình Thạnh 2, Bình Thạnh 3, Bình Thới 1, Bình Thới 2, Bình Trị 1, Bình Trị 2, Phú Tây A, Phú Tây B, Tân Long, Thanh Bình 1, Thanh Bình 2, Thanh Hòa, Thanh Phú, Thanh Quới, Thanh Tân, Vĩnh Viễn, Xuân Hòa 1, Xuân Hòa 2.[461]
- Xã Thủ Thừa được chia thành 24 ấp: 1, 1A, 2, 3, 3A, 4, 4A, 5, 5A, 7, 11, 3 Nhà Thương, An Hòa 3, Bà Phổ, Bình Cang 1, Bình Cang 2, Bình Lương 1, Bình Lương 2, Cầu Xây, Nhà Dài, Rạch Đào, Thủ Khoa Thừa 1, Thủ Khoa Thừa 2, Thủ Khoa Thừa 3.[462]
- Xã Trà Vong được chia thành 13 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Dinh, Gò Đá, Suối Ông Đình, Thanh An, Thanh Hòa, Thanh Tân, Thanh Xuân, Trà Hiệp.[463]
- Xã Truông Mít được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Thuận An, Thuận Bình, Thuận Hòa, Thuận Phước, Thuận Tân.[464]
- Xã Tuyên Bình được chia thành 20 ấp: 1, 2, 3, Bình Châu, Bình Châu A, Cà Na, Cả Bản, Cả Cóc, Cả Gừa, Cả Rưng, Chòi Mòi, Đầu Sấu, Láng Đao, Rạch Đình, Rạch Mây, Trung Chánh, Trung Liêm, Trung Môn, Trung Thành, Trung Trực.[465]
- Xã Tuyên Thạnh được chia thành 12 ấp: Bàu Chứa, Bàu Môn, Bàu Mua, Bàu Vuông, Bắc Chan 1, Bắc Chan 2, Bình Tây, Cái Sậy, Cả Gừa, Gò Ớt, Sồ Đô, Thận Cần.[466]
- Xã Vàm Cỏ được chia thành 14 ấp: 1, 3, 4, 5, 6, Bình Hòa, Bình Lợi, Bình Thạnh, Nhựt Hòa, Nhựt Long, Nhựt Tân, Tân Hòa, Thạnh Lợi, Thuận Lợi.[467]
- Xã Vĩnh Châu được chia thành 13 ấp: 1/5, 4, 5, Cà Dăm, Láng Sen, Rọc Năng, Vàm Gừa, Vĩnh Ân, Vĩnh Bửu, Vĩnh Nguyện, Võ Văn Be, Vườn Chuối, Xóm Mới.[468]
- Xã Vĩnh Công được chia thành 17 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Bình Cang, Bình Sơn, Bình Thủy, Bình Xuyên, Hòa Phú 1, Hòa Phú 4, Hòa Phú 5, Kỳ Châu, Vĩnh Bình.[469]
- Xã Vĩnh Hưng được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, Bàu Nâu, Bàu Nâu 1, Bàu Sậy, Cả Nga, Chiến Thắng, Gò Cát, Kinh Mới, Lò Gạch, Măng Đa, Ông Lẹt, Rạch Bùi, Sậy Giăng, Trung Vĩnh, Vĩnh Trị, Xóm Mới.[470]
- Xã Vĩnh Thạnh được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Gò Gòn, Hưng Tân, Hưng Thành, Hưng Thuận, Hưng Trung.[471]
Tỉnh Thanh Hóa
Tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh Vĩnh Long
Tỉnh Vĩnh Long được chia thành 2.455 đơn vị tự quản, gồm 237 khóm, 105 khu phố và 2.113 ấp:
- Phường An Hội được chia thành 32 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, An Thạnh A, An Thạnh B, An Thuận A, An Thuận B, Long Hiệp, Long Thành, Long Thuận, Mỹ An A, Mỹ An B, Mỹ An C, Phú Hòa, Phú Nhuận 1, Phú Nhuận 2, Phú Nhuận 3, Sơn Hòa, Sơn Thuận, Tân Điền 1, Tân Điền 2.[472]
- Phường Bến Tre được chia thành 23 khu phố: 1, 2, 3, 4, Bình Công, Bình Thành, Bình Thạnh, Mỹ Đức, Mỹ Hòa, Mỹ Tân, Phú Lợi, Tân Thông 1, Tân Thông 2, Tân Thông 3, Tân Thông 4, Tân Thông 5, Thanh Sơn 1, Thanh Sơn 2, Thanh Sơn 3, Thanh Sơn 4, Thanh Xuân 1, Thanh Xuân 2, Thanh Xuân 3.[473][474][475][476][477][478]
- Phường Bình Minh được chia thành 15 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, Thuận Nghĩa, Thuận Phú A, Thuận Phú B, Thuận Tân A, Thuận Tân B, Thuận Thành, Thuận Thới, Thuận Tiến A, Thuận Tiến B, Thuận Tiến C.[479][480][481][482][483][484]
- Phường Cái Vồn được chia thành 15 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, Mỹ An, Mỹ Hưng 1, Mỹ Hưng 2, Mỹ Khánh 1, Mỹ Khánh 2, Mỹ Lợi, Mỹ Phước 1, Mỹ Phước 2, Mỹ Thới 1, Mỹ Thới 2.[485]
- Phường Duyên Hải được chia thành 17 khóm: 1, 2, 3, 4, Bào Sen, Bến Chuối, Cồn Ông, Giồng Ổi, Giồng Giếng, Giồng Trôm, Láng Cháo, Long Điền, Long Thạnh, Mù U, Phước An, Phước Trị, Thống Nhất.[486]
- Phường Đông Thành được chia thành 23 khóm: Đông An, Đông Bình, Đông Bình A, Đông Bình B, Đông Bình C, Đông Hậu, Đông Hòa 1, Đông Hòa 2, Đông Hưng 1, Đông Hưng 2, Đông Hưng 3, Đông Lợi, Đông Thạnh A, Đông Thạnh B, Đông Thạnh C, Đông Thuận, Hóa Thành 1, Hóa Thành 2, Phù Ly 1, Phù Ly 2, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lý.[487]
- Phường Hòa Thuận được chia thành 13 khóm: 1, 2, 3, 4, Bích Trì, Đa Cần, Đầu Bờ, Kỳ La, Rạch Kinh, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lợi, Vĩnh Trường, Xuân Thạnh.[488]
- Phường Long Châu được chia thành 21 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Hùng Vương, Hưng Đạo Vương, Lê Văn Tám, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Tân Quới Đông, Tân Quới Hưng, Tân Quới Tây, Tân Vĩnh.[489]
- Phường Long Đức được chia thành 17 khóm: 1, 5, 6, 9, Công Thiện Hùng, Hòa Hữu, Huệ Sanh, Kinh Lớn, Long Bình, Long Đại, Long Trị, Phú Hòa, Rạch Bèo, Sa Bình, Vĩnh Hội, Vĩnh Hưng, Vĩnh Yên.[490]
- Phường Nguyệt Hóa được chia thành 23 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Bến Có, Cổ Tháp A, Cổ Tháp B, Sóc Thát, Trà Đét, Xóm Trảng.[491][492]
- Phường Phú Khương được chia thành 22 khu phố: 1, 2, 2A, 2B, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Nhơn An, Nhơn Nghĩa, Nhơn Thạnh 1, Nhơn Thạnh 2, Phú Chánh, Phú Chiến, Phú Hào, Phú Hữu, Phú Thành, Phú Tự.[493]
- Phường Phú Tân được chia thành 14 khu phố: 1, 2, 3, 4, Đại Định, Hữu Chiến, Hữu Nhơn, Hữu Thành, Phú Hữu, Phú Thạnh, Phước Định, Phước Thành, Phước Thiện, Phước Trạch.[494]
- Phường Phước Hậu được chia thành 16 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Phước Hanh A, Phước Hanh B, Phước Lợi A, Phước Lợi B, Phước Lợi C, Phước Ngươn A.[495]
- Phường Sơn Đông được chia thành 14 khu phố: 1, 2, 3, 4, Bình Khởi, Bình Lợi, Bình Nghĩa, Bình Thắng, Phước Hậu, Phước Hựu, Phước Tân, Phước Thành, Phước Thạnh, Thạnh Hựu.[496]
- Phường Tân Hạnh được chia thành 14 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, Tân An, Tân Bình, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Nhơn, Tân Thạnh, Tân Thới, Tân Thuận.[497]
- Phường Tân Ngãi được chia thành 16 khóm: Mỹ Phú, Mỹ Thuận, Tân An, Tân Bình, Tân Hưng, Tân Nhơn, Tân Phú, Tân Quới, Tân Thạnh, Tân Thuận, Tân Thuận An, Tân Vĩnh Thuận, Tân Xuân, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Phú.[498]
- Phường Thanh Đức được chia thành 14 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Cái Sơn Lớn, Hưng Quới, Long Hưng, Long Quới, Sơn Đông, Thanh Hưng, Thanh Mỹ 1, Thanh Mỹ 2.[499]
- Phường Trà Vinh được chia thành 24 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24.[500][501]
- Phường Trường Long Hòa được chia thành 9 khóm: 1, 2, 30/4, Ba Động, Cồn Tàu, Cồn Trứng, Khoán Tiều, Nhà Mát, Phước Bình.[502]
- Xã An Bình được chia thành 30 ấp: An Hòa, An Hưng, An Long, An Thành, An Thạnh, An Thới, An Thuận, Bình Hòa 1, Bình Hòa 2, Bình Lương, Bình Thuận 1, Bình Thuận 2, Hòa Lợi, Hòa Phú, Hòa Quí, Hòa Thuận, Phú An 1, Phú An 2, Phú Hòa 2, Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Phú Thạnh 1, Phú Thạnh 2, Phú Thạnh 3, Phú Thạnh 4, Phú Thuận 1, Phú Thuận 2, Phước Định 1, Phước Định 2, Thuận Long.[503]
- Xã An Định được chia thành 25 ấp: Phú Đông 1, Phú Lộc, Phú Lộc Hạ 1, Phú Lộc Hạ 2, Phú Lộc Thượng, Phú Lợi Hạ, Phú Lợi Thượng, Phú Tây, Tân Hậu 1, Tân Hậu 2, Tân Hòa A, Tân Hòa B, Tân Lễ 1, Tân Lễ 2, Tân Ngãi, Tân Phú Đông A, Tân Phú Đông B, Tân Phú Tây A, Tân Phú Tây B, Tân Quới Đông A, Tân Quới Đông B, Tân Quới Tây A, Tân Quới Tây B, Tân Thành Hạ, Tân Thành Thượng.[504]
- Xã An Hiệp được chia thành 19 ấp: An Bình, An Điền Bé, An Điền Lớn, An Hòa, An Qui, Giồng Ao, Giồng Chi, Giồng Gạch, Giồng Lân, Giồng Lớn, Giồng Nhựt, Giồng Quéo, Giồng Sao, Giồng Trôm, Hưng Nhơn, Kinh Mới, Tân An, Tân Khai, Xẻo Sâu.[505][506][507][508][509]
- Xã An Ngãi Trung được chia thành 15 ấp: An Định 1, An Định 2, An Hòa, An Lợi, An Nhơn 1, An Nhơn 2, An Thái, An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thuận, Mỹ Hòa, Mỹ Lợi, Mỹ Thuận, Mỹ Trung, Tân Bình.[510]
- Xã An Phú Tân được chia thành 13 ấp: An Bình, An Hòa, An Lộc, An Trại, Chông Nô 1, Chông Nô 2, Chông Nô 3, Dinh An, Hòa An, Hội An, Sóc Ruộng, Tân Qui 1, Tân Qui 2.[511]
- Xã An Qui được chia thành 16 ấp: An Bình, An Bình 1, An Điền, An Định, An Hòa, An Hòa 1, An Hội A, An Hội B, An Huề, An Khương, An Ninh, An Ninh A, An Ninh B, An Phú, An Thới, An Thủy.[512][513][514][515][516][517]
- Xã An Trường được chia thành 29 ấp: 3, 3A, 4, 4A, 5, 5A, 6, 6A, 7, 7A, 8, 8A, 9, 9A, 9B, 9C, An Bình, An Chánh, An Định Cầu, An Định Giồng, An Thạnh, Lo Co A, Lo Co B, Ngã Hậu, Ninh Bình, Tân Định, Thanh Bình, Trà Ốp, Trung Thiên.[518]
- Xã Ba Tri được chia thành 28 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, An Hòa, An Hội, An Lợi, An Nhơn, An Phú, An Quới 1, An Quới 2, An Thạnh, An Thuận, Bảo Hòa, Bến Đình, Bến Vựa, Bến Vựa Bắc, Giồng Cả, Giồng Chuối, Giồng Cốc, Giồng Cục, Giồng Ké, Giồng Xoài, Vĩnh Đức Đông, Vĩnh Đức Tây, Vĩnh Đức Trung.[519]
- Xã Bảo Thạnh được chia thành 13 ấp: Thạnh Bình, Thạnh Bình 1, Thạnh Hải, Thạnh Khương, Thạnh Lễ, Thạnh Lợi, Thạnh Nghĩa, Thạnh Ninh, Thạnh Phước, Thạnh Quý, Thạnh Tân, Thạnh Thọ, Thạnh Thới.[520]
- Xã Bình Đại được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1 Giồng Sầm, 2 Cầu Sắt, 4 Cây Trôm, Bình Chiến, Bình Đại 1, Bình Đại 2, Bình Đại 3, Bình Hòa, Bình Thới 3, Bình Thuận.[521]
- Xã Bình Phú được chia thành 25 ấp: Cây Cách, Chợ, Đầu Giồng, Giồng Chùa, Hưng Nhượng A, Hưng Nhượng B, Kinh Ngay, Long Trị, Nguyệt Lãng A, Nguyệt Lãng B, Nguyệt Lãng C, Nguyệt Trường, Phú Đức, Phú Hòa, Phú Hưng 1, Phú Hưng 2, Phú Phong, Phú Phong 3, Phú Thạnh, Rạch Cát, Sóc Vinh, Tân Định, Tân Hạnh, Tất Vinh, Thiện Chánh.[522][523][524][525][526][527][528][529]
- Xã Bình Phước được chia thành 19 ấp: Bình Hòa 1, Bình Hòa 2, Bình Tịnh, Bình Tịnh A, Bình Tịnh B, Long Hòa 1, Long Hòa 2, Long Khánh, Long Phước, Phước Chí, Phước Lộc Thọ, Phước Lợi, Phước Thới, Phước Thượng, Phước Trinh, Phước Tường, Thiềng Long 1, Thiềng Long 2, Vườn Cò.[530][531]
- Xã Cái Ngang được chia thành 27 ấp: 1, 2, 3, 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 6, 6A, 7, 8A, 8B, 9A, 9B, 10, 11, Cái Sơn, Cây Điều, Danh Tấm, Long Công, Lung Đồng, Mỹ Phú, Mỹ Tân, Phú Tân, Tân Thành.[532]
- Xã Cái Nhum được chia thành 23 ấp: An Hòa, Bà Nghè, Cái Bát, Chánh Hội, Chánh Thuận, Chợ, Định Thới A, Định Thới B, Giồng Dài, Hòa Phú, Mỹ Chánh, Mỹ Hạnh, Mỹ Long, Phú An, Phú Bình, Phú Hòa, Phú Hội, Phước Thủy, Tân An, Tân Mỹ, Thanh Thủy, Thủy Thuận, Vàm Lịch.[533]
- Xã Càng Long được chia thành 25 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Bờ Lộ Mới, Chợ, Dừa Đỏ, Dừa Đỏ 2, Dừa Đỏ 3, Đùng Đình, Gò Cà, Hiệp Phú, Mây Tức, Mỹ Huê, Mỹ Long, Mỹ Trường, Sơn Trắng, Thái Bình, Thạnh Hiệp.[534]
- Xã Cầu Kè được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bà My, Châu Hưng, Giồng Dầu, Giồng Lớn, Ô Mịch, Ô Rồm, Ô Tưng A, Ô Tưng B, Rùm Sóc, Thông Thảo, Trà Bôn, Trà Kháo, Xóm Lớn.[535]
- Xã Cầu Ngang được chia thành 18 ấp: Bào Sen, Bờ Kinh 1, Bờ Kinh 2, Cẩm Hương, Hòa Hưng, Hòa Thịnh, Minh Thuận A, Minh Thuận B, Mỹ Cẩm A, Mỹ Cẩm B, Nô Công, Rạch, Sóc Chùa, Sóc Hoang, Thuận An, Thuận Hiệp, Thủy Hòa, Trà Kim.[536]
- Xã Châu Hòa được chia thành 20 ấp: Bình An, Bình Đông A, Bình Đông B, Bình Khương, Bình Long, Bình Lợi, Bình Phú, Bình Xuân, Đồng Nhơn, Lương Thuận, Phú An, Phú Hòa, Phú Tân, Phú Thuận, Phú Trị, Qui Nghĩa, Thới An, Thới Hòa, Thới Thuận, Thới Trị.[537][538]
- Xã Châu Hưng được chia thành 12 ấp: Chợ, Giồng Bông, Giồng Hổ, Hưng Chánh, Hưng Nhơn, Hưng Thạnh, Long An, Long Nhơn, Long Thạnh, Sân Banh, Tân Hưng, Việc Giữa.[539][540][541][542][543][544]
- Xã Châu Thành được chia thành 28 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, An Chay, Ba Tiêu, Bàu Sơn, Cây Dương, Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Giồng Lức, Giồng Trôm, Hương Phụ A, Hương Phụ B, Hương Phụ C, Kinh Xuôi, Nhà Dựa, Ô Dài, Ô Tre Lớn, Ô Tre Nhỏ, Phú Mỹ, Phú Nhiêu, Phú Thọ, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B, Thanh Trì A, Thanh Trì B.[545]
- Xã Chợ Lách được chia thành 26 ấp: 1, 2, 3, 4, An Hòa, An Quy, An Thạnh, Bình An, Bình An A, Bình An B, Bình Thanh, Đại An, Định Bình, Hòa An, Hòa Thạnh, Hưng Nhơn, Long Hiệp, Long Hòa, Long Huê, Long Quới, Long Vinh, Nhơn Phú, Quân An, Sơn Qui, Tân An, Thới Định.[546]
- Xã Đại An được chia thành 17 ấp: Bến Chùa, Bến Tranh, Cá Lóc, Cây Da, Chợ, Định An, Giồng Đình, Giồng Giữa, Giồng Lớn A, Giồng Lớn B, Làng Cá, Mé Láng, Mé Rạch B, Mé Rạch E, Trà Kha, Vàm Bến Tranh, Xà Lôn.[547]
- Xã Đại Điền được chia thành 23 ấp: Bình Khánh, Hòa, Khu Phố, Mỹ, Phong, Phú, Phú Hòa, Phú Long Phụng A, Phú Long Phụng B, Phú Lợi, Phủ, Quí Mỹ, Thạnh A, Thạnh B, Thới, Vĩnh Bắc, Vĩnh Nam, Xương Hòa II, Xương Long, Xương Thạnh A, Xương Thạnh B, Xương Thới I, Xương Thới III.[548]
- Xã Đôn Châu được chia thành 20 ấp: Ba Sát, Bà Giam A, Bà Giam B, Bà Nhì A, Bà Nhì B, Bào Môn, Cây Cồng, Cây Da, Chợ, La Bang Chợ, La Bang Chùa, La Bang Kinh, Lộ Sỏi A, Lộ Sỏi B, Mồ Côi, Quản Âm, Sa Văng, Tà Rom A, Tà Rom B, Xóm Tộ.[549]
- Xã Đông Hải được chia thành 7 ấp: Cồn Cù, Định An, Đông Thành, Động Cao, Hồ Tàu, Hồ Thùng, Phước Thiện.[550]
- Xã Đồng Khởi được chia thành 28 ấp: An Hóa, An Hòa 1, An Hòa 2, An Khánh, An Quới, An Thạnh, An Thới, Định Hưng, Định Nhơn, Định Nghĩa, Định Thái, Hiệp Phước, Hòa Phú 1, Hòa Phú 2, Phú Đông Thượng, Phú Tây Hạ, Phú Tây Thượng, Phước Điền, Phước Hảo, Phước Lý, Phước Tân, Tân Phú 1, Tân Phú 2, Tân Quới 1, Tân Quới 2, Thanh Phước, Thanh Tân, Thanh Thủy.[551]
- Xã Giao Long được chia thành 25 ấp: An Hòa, An Hòa Thạnh, An Nghĩa, Châu Thành, Hòa An, Hòa Hưng Thạnh, Hòa Long, Long Hòa, Long Hội, Long Thạnh, Phú Ngãi, Phú Thành Đông, Phú Thành Tây, Phước Hậu, Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Thành, Phước Thới, Quới An, Quới Hòa Đông, Quới Hòa Tây, Quới Hưng, Quới Lợi, Quới Thạnh Đông, Quới Thạnh Tây.[552]
- Xã Giồng Trôm được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5A, 5B, 6, Bình An, Bình Đông, Bình Lợi, Bình Phú, Bình Tiên, Bình Tiên 1, Bình Tiên 2, Đông Ngô, Hồ Sen, Kinh Ngoài, Kinh Trong, Tây Kinh.[553]
- Xã Hàm Giang được chia thành 23 ấp: Bảy Xào Chót, Bảy Xào Dơi A, Bảy Xào Dơi B, Bảy Xào Giữa, Bến Bạ, Cà Hom, Cà Săng, Chợ, Chợ Hàm Tân, Nhuệ Tứ A, Nhuệ Tứ B, Rạch Cá, Thanh Xuyên, Trà Cú A, Trà Cú B, Trà Cú C, Trà Tro, Trà Tro A, Trà Tro B, Trà Tro C, Vàm Ray, Vàm Ray A, Xoài Rùm.[554]
- Xã Hiếu Phụng được chia thành 20 ấp: An Hậu, An Lạc 1, An Lạc 2, An Phước, Hiếu Hiệp, Ngãi Thạnh, Nhơn Ngãi, Nhơn Nghĩa, Phú Cường, Phú Điền, Quang Huy, Quang Mỹ, Quang Phú, Quang Thạnh, Quang Trường, Tân Huy, Tân Khánh, Tân Quang, Trung Hòa 1, Trung Hòa 2.[555]
- Xã Hiếu Thành được chia thành 24 ấp: Hiếu Bình, Hiếu Hạnh, Hiếu Hậu, Hiếu Hòa A, Hiếu Hòa B, Hiếu Kinh A, Hiếu Kinh B, Hiếu Liên, Hiếu Minh A, Hiếu Minh B, Hiếu Ngãi, Hiếu Thạnh, Hiếu Thọ, Hiếu Thủ, Hiếu Tín, Hiếu Trung, Hiếu Trung A, Hiếu Văn, Hiếu Xuân, Hiếu Xuân Đông, Hiếu Xuân Tây, Ngã Chánh, Ngã Hậu, Ngã Phú.[556]
- Xã Hiệp Mỹ được chia thành 21 ấp: Bào Bèo, Bào Mốt, Bến Chùa, Cái Già, Cái Già Bến, Cái Già Trên, Chợ, Giồng Dài, Giồng Ngánh, Huyền Đức, Khúc Ngay, La Bang, Long Hanh, Lồ Ồ, Mỹ Quí, Ô Răng, Rạch, Sóc Giụp, Sóc Mới, Sơn Lang, Tân Lập.[557]
- Xã Hòa Bình được chia thành 18 ấp: Hiệp Hòa, Hiệp Lợi, Hiệp Thạnh, Hiệp Thuận, Hồi Lộc, Hồi Phước, Hồi Thạnh, Hồi Trinh, Hồi Tường, Hồi Xuân, Kinh Mới, Ngã Hòa, Ninh Hòa, Ninh Thuận, Tân Thuận, Tường Hưng, Tường Thọ, Tường Tín.[558]
- Xã Hòa Hiệp được chia thành 16 ấp: 1, 2A, 4, 6, 7A, 7B, 8, 9, 10, Cái Cui, Hòa An, Hòa Phong, Hòa Thuận, Mỹ Hòa, Thạnh An, Thạnh Trí.[559][560][561][562][563]
- Xã Hòa Minh được chia thành 9 ấp: Bà Liêm, Cồn Chim, Đại Thôn A, Đại Thôn B, Giồng Giá, Long Hưng 1, Long Hưng 2, Ông Yển, Thông Lưu.[564]
- Xã Hùng Hòa được chia thành 23 ấp: Cây Da, Chánh Hội A, Chánh Hội B, Chợ, Hòa Thành, Hòa Trinh, Kinh, Ngã Tư, Ngãi Chánh, Ngãi Hưng, Ngãi Phú, Ngãi Thuận, Nhì, Nhứt, Ông Rùm, Phụng Sa, Sáu, Sóc Cầu, Te Te 1, Te Te 2, Trà Mềm, Trung Tiến, Từ Ô.[565]
- Xã Hưng Khánh Trung được chia thành 22 ấp: Cái Tắc, Đông Thọ, Gia Khánh, Gia Phước, Hòa I, Hòa II, Hòa Lộc, Hòa Phước, Hưng Nhơn, Phú Hòa, Phú Hưng, Phú Long, Phú Quới, Phú Xuân, Tân Hưng, Tân Nhơn, Tân Trung, Thanh Điền, Thanh Trung, Thanh Xuân, Trung Hiệp, Vĩnh Chính.[566]
- Xã Hưng Mỹ được chia thành 24 ấp: Bà Trầm, Bãi Vàng, Chăng Mật, Cồn Cò, Đa Hậu, Đa Hòa, Đa Hòa Bắc, Đa Hòa Nam, Đại Thôn, Hòa Hảo, Kênh Xáng, Ngãi Hiệp, Ngãi Hòa, Ngãi Lợi, ÔKàĐa, Phước Hảo, Qui Nông A, Qui Nông B, Rạch Giữa, Rạch Vồn, Trà Cuôn, Trì Phong, Truôn, Vang Nhứt.[567]
- Xã Hưng Nhượng được chia thành 18 ấp: An Thuận, Bàu Dơi, Bàu Lò, Bình Thuận, Cái Da, Hưng An Đông, Hưng An Tây, Hưng Bình, Hưng Hòa Đông, Hưng Hòa Tây, Hưng Lễ, Hưng Nghĩa I, Hưng Nghĩa II, Rẫy, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Lợi, Tân Phước.[568]
- Xã Hương Mỹ được chia thành 23 ấp: Bình Đông, Bình Đông 1, Bình Đông 2, Bình Phú, Bình Sơn, Bình Tây 1, Bình Tây 2, Long Trạch, Minh Nghĩa, Mỹ Đức, Mỹ Trạch, Nhuận Trạch, Phú Đăng, Phú Hữu, Phú Sơn, Phú Trạch 1, Phú Trạch 2, Phủ, Thanh Sơn, Thạnh Đông, Thạnh Phó, Thạnh Tây, Thị.[569]
- Xã Long Hiệp được chia thành 22 ấp: Ba Cụm, Ba Trạch A, Ba Trạch B, Bến Nố, Chông Bát, Chợ, Con Lọp, Giồng Cao, Giồng Chanh A, Giồng Chanh B, Long Trường, Nô Men, Nô Rè, Rạch Bót, Sà Vần A, Sà Vần B, Sóc Ruộng, Tắc Hố, Tha La, Trà Sất A, Trà Sất B, Trà Sất C.[570]
- Xã Long Hòa được chia thành 10 ấp: Bà Tình, Bùng Binh, Cồn Phụng, Hai Thủ, Rạch Gốc, Rạch Giồng, Rạch Ngựa, Rạch Sâu, Thôn Vạn, Xẻo Ranh.[571]
- Xã Long Hồ được chia thành 29 ấp: An Đức, An Hiệp, An Hòa, An Lương A, An Phú A, An Phú B, An Thành, An Thạnh, An Thuận, Bà Lang, Hậu Thành, Long An, Long Hiệp, Long Tân, Long Thới, Long Thới A, Long Thuận, Long Thuận A, Long Thuận B, Phú An, Phú Đức, Phú Thạnh, Phước Lợi A, Phước Ngươn, Phước Ngươn B, Phước Trinh, Phước Trinh A, Phước Trinh B, Thông Quan.[572]
- Xã Long Hữu được chia thành 11 ấp: 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Bào, Cây Da, Chợ.[573]
- Xã Long Thành được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Cái Đôi, Đình Cũ, Long Khánh, Tân Khánh, Tân Thành, Vĩnh Khánh.[574]
- Xã Long Vĩnh được chia thành 10 ấp: Cái Cỏ, Cái Cối, Giồng Bàn, Kinh Đào, La Ghi, Thốt Lốt, Vàm Rạch Cỏ, Vũng Tàu, Xẻo Bọng, Xóm Chùa.[575]
- Xã Lộc Thuận được chia thành 16 ấp: Lộc Hòa, Lộc Sơn, Lộc Thành, Lộc Thới, Phú Hòa, Phú Hưng, Phú Mỹ, Phú Thành, Vinh Châu, Vinh Điền, Vinh Hội, Vinh Huê, Vinh Tân, Vinh Thái, Vinh Trung, Vinh Xương.[576]
- Xã Lục Sĩ Thành được chia thành 12 ấp: An Thạnh, Kinh Đào, Long Hưng, Long Thạnh, Mỹ Thành, Phú Hưng, Phú Long, Phú Lợi, Phú Sung, Phú Xuân, Tân An, Tân Thạnh.[577]
- Xã Lương Hòa được chia thành 13 ấp: Cầu Hòa, Giồng Sậy, Hòa Bình, Hòa Lợi, Hòa Thạnh A, Hòa Thạnh B, Hòa Trị, Kinh Cũ, Phong Điền, Phong Hòa, Phong Phú, Phong Quới, Phong Thuận.[578]
- Xã Lương Phú được chia thành 19 ấp: Bến Đò, Cái Chốt, Cái Tắc, Căn Cứ, Chợ, Long Ngoại, Long Nội, Lương Phú, Lương Quới, Nghĩa Huấn, Phú Điền, Phú Hòa, Phú Thuận, Phú Thứ Ngoài, Phú Thứ Trong, Phụng Ngoại, Thập Tư, Xẻo Nhỏ, Xẻo Sâu.[579]
- Xã Lưu Nghiệp Anh được chia thành 18 ấp: An Quảng Hữu, An Tân, Chợ, Dầu Đôi, Leng, Long Hưng, Long Thuận, Lưu Cừ 1, Lưu Cừ 2, Mộc Anh, Ngã Ba, Phố, Sóc Tro Dưới, Sóc Tro Giữa, Sóc Tro Trên, Vàm, Vàm Bắc Trang, Xoài Lơ.[580]
- Xã Mỏ Cày được chia thành 25 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, An Bình, An Hòa, An Lộc Giồng, An Lộc Thị, An Nhơn 1, An Nhơn 2, An Phong, An Qui, An Vĩnh 1, An Vĩnh 2, Bình Thới, Hội An, Hội Thành, Phú Quới, Tân Lộc, Tân Phước, Vĩnh Hòa, Vĩnh Khánh.[581]
- Xã Mỹ Chánh Hòa được chia thành 17 ấp: Bến Bàu, Bến Nò, Bờ Bàu, Cầu Vĩ, Gò Da, Gò Dầu, Hòa Bình, Mỹ Hòa, Mỹ Thuận, Nhơn Hòa, Nhơn Phú, Nhơn Quới, Nhơn Thuận, Tân Phú, Tân Quí, Tân Thành, Xóm Mới.[582][583][584][585][586][587][588]
- Xã Mỹ Long được chia thành 15 ấp: I, II, III, IV, Ba, Bến Cát, Bến Đáy B, Bến Kinh, Hạnh Mỹ, Mỹ Thập, Năm, Nhì, Nhứt A, Nhứt B, Tư.[589]
- Xã Mỹ Thuận được chia thành 22 ấp: Hòa An, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Hòa Thạnh, Hòa Thới, Hòa Thuận, Kinh Mới, Mỹ Hòa, Mỹ Tân, Mỹ Thạnh A, Mỹ Thạnh B, Mỹ Thạnh C, Mỹ Trung A, Mỹ Trung B, Mỹ Tú, Thành Hiếu, Thành Hưng, Thành Lễ, Thành Lộc, Thành Quí, Thành Sơn, Thành Thuận.[590]
- Xã Ngãi Tứ được chia thành 33 ấp: An Hòa, An Hòa A, An Hòa B, An Phong, An Phú, An Phú Tân, An Thạnh, An Thạnh A, An Thạnh B, An Thới, Bình An, Bình Điền, Bình Hòa, Bình Ninh, Bình Phú, Bình Quí, Cần Súc, Đại Nghĩa, Đại Thọ, Đông Hậu, Đông Phú, Đông Thạnh, Giữa, Khu 6, Kỳ Son, Mỹ An, Ngã Cái, Nhứt, Sóc Rừng, Tân Nguyên, Thông Nguyên, Tổng Hưng, Tổng Hưng B.[591]
- Xã Ngũ Lạc được chia thành 16 ấp: Bổn Thanh, Cây Da, Cây Xoài, Cầu Vĩ, Đường Liếu, Lạc Hòa, Lạc Sơn, Lạc Thạnh A, Lạc Thạnh B, Mé Láng, Sóc Ớt, Sóc Ruộng, Rọ Say, Thốt Lốt, Trà Khúp, Trường Bắn.[592]
- Xã Nhị Long được chia thành 25 ấp: Cầu Đúc, Dừa Đỏ 1, Đại Đức, Đon, Đức Hiệp, Đức Mỹ, Đức Mỹ A, Hạ, Long An, Long Hòa, Long Sơn, Mỹ Hiệp, Mỹ Hiệp A, Nhị Hòa, Nhuận Thành, Rạch Dừa, Rạch Đập, Rạch Mát, Rạch Rô 1, Rạch Rô 2, Thạnh Hiệp, Thượng, Trà Gút, Trại Luận, Trung.[593]
- Xã Nhị Trường được chia thành 22 ấp: Ba So, Ba So A, Bình Tân, Bông Ven, Căn Nom, Chông Bát, Chông Văn, Cós Xoài, Giồng Chanh, Giồng Dầy, Giồng Thành, Hòa Lục, Là Ca A, Là Ca B, Nô Lựa A, Nô Lựa B, Nô Pộk, Phiêu, Sóc Chuối, Sóc Cụt, Sóc Xoài, Tri Liêm.[594]
- Xã Nhơn Phú được chia thành 23 ấp: An Hòa, An Hưng, An Hương 1, An Hương 2, Cái Cạn, Cái Kè, Cái Tranh, Chợ, Hòa Long, Hòa Mỹ 1, Hòa Mỹ 2, Mỹ Điền, Mỹ Phú, Mỹ Thanh, Phú Hòa, Phú Quới, Phú Thạnh A, Phú Thạnh B, Phú Thạnh C, Phú Thọ, Phú Thuận A, Phú Thuận B, Thanh Hương.[595]
- Xã Nhuận Phú Tân được chia thành 26 ấp: Bến Xoài, Cầu Cống, Giồng Chùa, Giồng Đắc, Giồng Lớn, Giồng Chùa, Giồng Giữa, Giồng Nâu, Giồng Trôm, Khánh Thạnh, Phú Mỹ, Sùng Tân, Tài Đại, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Nhuận, Thanh Bắc, Thanh Đông, Thanh Nam, Thanh Tây, Tích Đức, Tích Khánh, Tích Phúc, Trung Xuân, Vĩnh Trị, Xóm Gò.[596]
- Xã Phong Thạnh được chia thành 19 ấp: I, II, III, IV, Bà Bảy, Bắc Sa Ma, Cả Chương, Cây Gòn, Chợ, Đồng Điền, Đồng Khoen, Kinh Xáng, Mỹ Văn, Ô Phèn, Rạch Đùi, Trà Điêu, Vàm Đình, Xẻo Cạn, Xóm Giữa.[597]
- Xã Phú Phụng được chia thành 20 ấp: Chợ, Cống, Hòa Thuận, Lộc Hiệp, Phú Bình, Phú Đa, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phụng Châu, Phụng Đức, Phụng Đức A, Phụng Đức B, Sơn Châu, Sơn Lân, Sơn Long, Sơn Phụng, Tân Phú, Tân Thới, Thới Lộc, Vĩnh Lộc.[598]
- Xã Phú Quới được chia thành 29 ấp: An Hiệp, Hòa Hưng, Hòa Thạnh, Hòa Thạnh 1, Hòa Thạnh 2, Long Bình, Long Hòa, Lộc Hưng, Phú Hưng, Phú Long A, Phú Long B, Phú Thạnh A, Phú Thạnh B, Phước Bình, Phước Bình A, Phước Bình B, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Long, Phước Lộc, Phước Lợi, Phước Tân, Phước Thạnh, Phước Yên A, Phước Yên B, Thạnh Hưng, Thạnh Lợi, Thạnh Phú, Thạnh Phú 1.[599]
- Xã Phú Thuận được chia thành 12 ấp: 1, 2, 3, 4, Long Hòa 1, Long Hòa 2, Long Hội, Long Phú, Long Quới, Phú Hưng, Phú Long, Phú Thạnh.[600]
- Xã Phú Túc được chia thành 37 ấp: 2, 3, 4, An Bình, An Hòa, An Mỹ, An Phú, An Phú Thạnh, An Thạnh, An Thới A, Bình An, Định Thọ, Hòa Chánh, Hòa Thanh, Hòa Trung, Phú Hòa, Phú Khương, Phú Mỹ, Phú Nhơn, Phú Tân, Phú Thạnh, Phú Xuân, Phước Thạnh, Phước Tự, Phước Xuân, Tân An Thị, Tân An Thượng, Tân Huề Đông, Tân Huề Tây, Tân Phong Ngoại, Tân Phú, Tân Quới Ngoại, Tân Quới Nội, Tân Vinh, Thanh Bình, Thạnh Hưng, Thuận Điền.[601]
- Xã Phước Long được chia thành 19 ấp: Hưng Điền, Hưng Long, Hưng Phú, Hưng Quí, Linh Lân, Linh Long, Linh Phụng, Linh Qui, Long Điền, Long Thạnh, Long Thị, Mỹ An, Mỹ Chánh 1, Mỹ Chánh 2, Mỹ Hòa, Mỹ Quới, Mỹ Thanh, Mỹ Thạnh, Phước Mỹ.[602]
- Xã Phước Mỹ Trung được chia thành 24 ấp: Chợ Cũ, Chợ Mới, Gia Thạnh, Kinh Gãy, Mỹ Sơn Đông, Ông Thung, Phú Bình, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phước Hậu, Phước Khánh, Phước Lý, Phước Trung, Ông Cốm, Tân Hòa Ngoài, Tân Hòa Trong, Tân Lợi, Tân Ngãi, Tân Thạnh, Tân Thuận Ngoài, Tân Thuận Trong, Thanh Hòa, Thủ Sở, Xóm Cối.[603]
- Xã Quới An được chia thành 24 ấp: 1, 2, An Quới, Cái Trôm, Đập Thủ, Hiệp Trường, Hòa Hiệp, Hòa Nghĩa, Nhất, Phước Thọ, Phước Trường, Quang Diệu, Quang Hiệp, Quang Hòa, Quang Minh, Quới Hiệp, Rạch Đôi, Tân Đông, Tân Quới, Tân Trung, Trung Hậu, Trường Định, Trường Thọ, Vàm An.[604]
- Xã Quới Điền được chia thành 17 ấp: Quí An, Quí An Hòa, Quí Bình, Quí Đức A, Quí Đức B, Quí Hòa, Quí Khương, Quí Lợi, Quí Thạnh, Quí Thế, Quí Thuận, Quí Thuận A, Thạnh Hưng, Thạnh Khương A, Thạnh Khương B, Thạnh Mỹ, Thạnh Trị Thượng.[605]
- Xã Quới Thiện được chia thành 20 ấp: Bình Lương, Bình Thủy, Cái Dứa, Lăng, Phú Thới, Phước Bình, Phước Lý Nhất, Phước Lý Nhì, Phước Thạnh, Rạch Sâu, Rạch Vọp, Tân Bình, Thanh Bình, Thanh Khê, Thanh Lương, Thanh Phong, Thanh Tân, Thái An, Thái Bình, Thông Lưu.[606]
- Xã Song Lộc được chia thành 22 ấp: Ba Se A, Ba Se B, Bình La, Bót Chếch, Chà Dư, Đai Tèn, Hòa Lạc A, Hòa Lạc B, Hòa Lạc C, Khánh Lộc, Láng Khoét, Lò Ngò, Nê Có, Ô Bắp, Ô Chích A, Ô Chích B, Phú Khánh, Phú Lân, Sâm Bua, Tân Ngại, Trà Nóc, Trà Uông.[607]
- Xã Song Phú được chia thành 26 ấp: 6B, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Hòa, Phú Hòa Yên, Phú Hưng, Phú Hữu Đông, Phú Hữu Tây, Phú Hữu Yên, Phú Long, Phú Mỹ, Phú Nghĩa, Phú Ninh, Phú Sơn, Phú Sơn A, Phú Sơn B, Phú Sơn C, Phú Tân, Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thọ, Phú Thuận, Phú Trường, Phú Trường Yên, Phú Yên.[608]
- Xã Tam Bình được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, Bằng Tăng, Cây Bàng, Mỹ Hưng, Mỹ Phú 1, Mỹ Phú 2, Mỹ Phú 3, Mỹ Phú 4, Mỹ Phú 5, Mỹ Phú Tân, Mỹ Quới, Mỹ Thành, Mỹ Trung 1, Mỹ Trung 2, Tường Lễ, Tường Nhơn, Tường Nhơn A, Tường Nhơn B.[609]
- Xã Tam Ngãi được chia thành 16 ấp: 1, 2, 3, 4, Bà My, Bưng Lớn A, Bưng Lớn B, Giồng Nổi, Kinh Xuôi, Ngãi Nhất, Ngãi Nhì, Ngọc Hồ, Ô Chích, Rạch Nghệ, Trà Mẹt, Trà Ốt.[610]
- Xã Tân An được chia thành 17 ấp: Bình Hội, Cả Chương, Cầu Xây, Đại An, Giồng Bèn, Giồng Mới, Kinh A, Kinh B, Long Hội, Lưu Tư, Nhà Thờ, Sóc, Tân An Chợ, Tân Tiến, Tân Trung, Trà On, Trà Ốp.[611]
- Xã Tân Hào được chia thành 21 ấp: Giồng Bà Mén, Giồng Bà Thủ, Giồng Chùa, Giồng Chủ, Giồng Đồng, Giồng Lực, Giồng Ông Xồm, Giồng Sâu, Giồng Tre Quạ, Hưng An A, Hưng An B, Hưng Bình A, Hưng Bình B, Hưng Phú A, Hưng Phú B, Miếu Điền, Quí Điền A, Quí Điền B, Tân Lợi, Tân Thị, Tân Thị Đình.[612]
- Xã Tân Hòa được chia thành 22 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, An Cư, Cao Một, Cần Tiêu, Cầu Tre, Định Bình, Định Hòa, Định Phú A, Định Phú B, Định Phú C, Định Phú Tân, Nhơn Hòa, Sóc Dừa, Tân Thành Đông, Tân Thành Tây, Trẹm, Trinh Phụ.[613]
- Xã Tân Long Hội được chia thành 20 ấp: An Hội, Cầu Ván, Đồng Bé, Gò Nhum, Ngã Ngay, Tân An, Tân Bình, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Phong 1, Tân Phong 2, Tân Qui, Tân Qui 1, Tân Thắng, Tân Thiềng, Tân Tiến, Thanh Bình, Thanh Phong, Thân Bình.[614]
- Xã Tân Lược được chia thành 20 ấp: An Khánh, An Thành, An Thạnh, An Thới, Hưng Lợi, Hưng Nghĩa, Hưng Nghĩa, Hưng Thuận, Tân Dương, Tân Định, Tân Khánh, Tân Lập, Tân Long, Tân Lộc, Tân Minh, Tân Mỹ, Tân Tiến, Tân Vĩnh, Tân Yên, Thành Tân.[615]
- Xã Tân Phú được chia thành 22 ấp: Định Lễ, Hàm Luông, Mỹ Phú, Phú Hội, Phú Long, Phú Luông, Phú Ninh, Phú Tường, Phú Xuân, Song Phú, Tân Bắc, Tân Đông, Tân Nam, Tân Qui, Tân Tây, Tiên Chánh, Tiên Đông, Tiên Hưng, Tiên Lợi, Tiên Phú 1, Tiên Phú 2, Tiên Thạnh.[616][617][618][619][620][621][622]
- Xã Tân Quới được chia thành 28 ấp: Tân Biên, Tân Đông, Tân Hạnh, Tân Hậu, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hữu, Tân Lợi, Tân Phú, Tân Phước, Tân Qui, Tân Thới, Tân Thuận, Tân Trung, Tân Vinh, Thành An, Thành Công, Thành Đức, Thành Khương, Thành Nghĩa, Thành Nhân, Thành Ninh, Thành Phú, Thành Quới, Thành Tâm, Thành Thọ, Thành Tiến, Thành Trí.[623][624][625]
- Xã Tân Thành Bình được chia thành 32 ấp: Chợ Xếp, Đông An, Đông Hòa, Đông Lợi, Đông Thành, Đông Thạnh, Đông Thuận, Đông Trị, Hòa Bình, Hòa Hưng, Hòa Nghĩa, Hòa Phước, Hòa Thới, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2, Hưng Long, Tân An, Tân Đức A, Tân Đức B, Tân Hòa, Tân Long 1, Tân Long 2, Tân Long 3, Tân Mỹ, Tân Thạnh, Tân Thiện, Tân Thuận, Thanh Bình 1, Thanh Bình 2, Thanh Hòa, Thành Hóa 1, Thành Hóa 2.[626]
- Xã Tân Thủy được chia thành 16 ấp: An Bình, An Bình 1, An Bình 2, An Lợi, An Phú 1, An Phú 2, An Quí, An Thạnh, An Thới, An Thuận, Tân An, Tân Bình, Tân Định, Tân Hòa, Tân Phước, Tân Thành.[627]
- Xã Tân Xuân được chia thành 17 ấp: Mỹ Quí, Phú Khương, Phú Long, Phú Lợi, Phú Thạnh 1, Phú Thạnh 2, Phú Thuận, Phước Thạnh, Phước Thới, Tân An, Tân Điểm, Tân Hòa, Tân Thanh 1, Tân Thanh 2, Tân Thanh 3, Tân Thị, Tân Thuận.[628][629]
- Xã Tập Ngãi được chia thành 16 ấp: Cây Gáo, Cây Ổi, Chợ, Đại Sư, Giồng Tranh, Kinh Xáng, Lê Văn Quới, Lò Ngò, Ngãi Hòa, Ngãi Trung, Ngô Văn Kiệt, Ô Đùng, Ô Trao, Ô Trôm, Ông Xây, Tân Đại.[630]
- Xã Tập Sơn được chia thành 25 ấp: Bà Tây A, Bà Tây B, Bà Tây C, Bến Chùa, Bến Thế, Bến Trị, Cây Da, Chòm Chuối, Chợ, Chợ Dưới, Chợ Trên, Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Đôn Chụm A, Đông Sơn, Đồn Điền, Leng, Phước Hưng, Ô, Ô Rung, Ông Rùm, Tân Sơn, Thốt Nốt, Trà Mềm, Trạm.[631]
- Xã Thành Thới được chia thành 17 ấp: An Hòa, An Lộc, An Lợi, An Phước, An Thiện 1, An Thiện 2, An Thuận, An Trạch Đông, An Trạch Tây, Tân An, Tân Điền, Tân Phong, Tân Viên, Thành Long, Thới Đức, Thới Hòa, Thới Khương.[632][633][634][635][636][637][638]
- Xã Thạnh Hải được chia thành 12 ấp: An Điền, An Khương A, An Khương B, Giang Hà, Thạnh An, Thạnh Hải, Thạnh Hưng A, Thạnh Hưng B, Thạnh Lợi, Thạnh Thới A, Thạnh Thới B, Thạnh Thới Đông.[639]
- Xã Thạnh Phong được chia thành 12 ấp: Đại Thôn, Giao Bình, Giao Hòa A, Giao Hòa B, Giao Hòa Chợ, Tân Hiệp, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lộc, Thạnh Lợi, Thạnh Lợi A, Thạnh Phước.[640]
- Xã Thạnh Phú được chia thành 25 ấp: An Bình, An Bình 1, An Hòa, An Hòa B, An Khương, An Ngãi A, An Ngãi B, An Thạnh, Thạnh An, Thạnh Bình, Thạnh Hòa A, Thạnh Hòa B, Thạnh Hưng, Thạnh Lại, Thạnh Lợi, Thạnh Mỹ, Thạnh Quí, Thạnh Quí A, Thạnh Quí B, Thạnh Tân, Thạnh Trị Hạ 1, Thạnh Trị Hạ 2, Thạnh Trị Hạ 3, Thạnh Trị Hạ 4, Thạnh Trị Thượng.[641]
- Xã Thạnh Phước được chia thành 11 ấp: Bình Huề 1, Bình Huề 2, Bình Lộc, Mắc Miễu, Phước Bình, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Thạnh, Tân An, Tân Bình, Tân Long.[642]
- Xã Thạnh Trị được chia thành 13 ấp: Ao Vuông, Bến Cát, Bình Phú, Bình Thạnh 1, Bình Thạnh 2, Bình Thạnh 3, Bình Trung, Cả Đuối, Cả Nhỏ, Giồng Kiến, Giồng Tre, Rạch Gừa, Tân Định.[643]
- Xã Thới Thuận được chia thành 10 ấp: Thới An, Thới Hòa 1, Thới Hòa 2, Thới Lợi 1, Thới Lợi 2, Thừa Long, Thừa Lợi, Thừa Thạnh, Thừa Tiên, Thừa Trung.[644]
- Xã Tiên Thủy được chia thành 17 ấp: Chánh, Chánh Đông, Chợ, Khánh Hội Đông, Khánh Hội Tây, Phú Hòa, Phú Phong, Phú Thành, Phú Thuận, Phước Hòa, Phước Lễ, Phước Thạnh 1, Phước Thạnh 2, Tiên Đông Thượng, Tiên Đông Vàm, Tiên Tây Thượng, Tiên Tây Vàm.[645]
- Xã Tiểu Cần được chia thành 19 ấp: 1, 2, 4, 5, 6, Bà Ép, Cây Gòn, Cây Hẹ, Cầu Tre, Đại Mong, Đại Trường, Ô Ét, Phú Thọ I, Phú Thọ II, Sóc Tre, Tân Trung Giồng A, Tân Trung Giồng B, Tân Trung Kinh, Xóm Vó.[646]
- Xã Trà Côn được chia thành 24 ấp: Ba Chùa, Bang Chang, Cần Thay, Gia Kiết, Mỹ An, Mỹ Định, Mỹ Phú, Mỹ Thuận, Ngãi Lộ A, Ngãi Lộ B, Nhà Thờ, Nhơn Ngãi, Nhơn Trí, Phạm Thị Mến, Sóc Ruộng, Tầm Vu, Thôn Rôn, Trà Mòn, Trà Ngoa, Tường Ngãi, Tường Nhơn, Tường Trí, Tường Trí A, Tường Trí B.[647]
- Xã Trà Cú được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Ba Tục A, Ba Tục B, Cầu Hanh, Giồng Ông Thìn, Giồng Tranh, Kós La, Sóc Chà A, Sóc Chà B, Trà Lés, Vàm Buôn, Xa Xi, Xoài Thum, Xoài Xiêm, Xóm Chòi.[648]
- Xã Trà Ôn được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Cây Điệp, Cây Gòn, Đục Dông, Giồng Thanh Bạch, Mỹ Hòa, Mỹ Hưng, Mỹ Lợi, Mỹ Phó, Mỹ Trung, Tích Khánh A, Tích Khánh B, Tích Lộc, Tích Phú, Tích Phước, Tích Quới.[649]
- Xã Trung Hiệp được chia thành 26 ấp: 3, 4, 5, 6, 7, 8, Bà Đông, Bà Phận, Bào Xép, Bình Phụng, Bờ Sao, Chợ Mới, Đập Sậy, Gò Ân, Mướp Sát, Nước Xoáy, Quang Đức, Quang Trạch, Rạch Chim, Rạch Cốc, Rạch Ngay, Rạch Nưng, Rạch Rô, Ruột Ngựa, Trung Hưng, Trung Trị.[650]
- Xã Trung Ngãi được chia thành 21 ấp: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, Đại Hòa, Đại Nghĩa, Đức Hòa, Giồng Ké, Hòa Thuận, Kinh, Phú An, Phú Ân, Phú Khương, Phú Nhuận, Phú Nông, Phú Tân, Phú Tiên, Trường Hội.[651]
- Xã Trung Thành được chia thành 21 ấp: 1, 2, An Điền 1, An Điền 2, An Lạc Đông, An Lạc Tây, An Nhơn, An Thành Đông, An Thành Tây, An Trung, Bình Thành, Bình Trung, Phong Thới, Phước Lộc, Rạch Trúc, Trung Điền, Trung Tín, Trung Trạch, Xuân Lộc, Xuân Minh 1, Xuân Minh 2.[652]
- Xã Vinh Kim được chia thành 15 ấp: Cà Tum A, Cà Tum B, Chà Và, Giồng Lớn, Giữa, Kim Câu, Kim Hòa, Mai Hương, Năng Nơn, Rẩy, Rẩy A, Thôn Rôn, Trà Cuôn, Trà Cuôn A, Vinh Cửu.[653]
- Xã Vĩnh Thành được chia thành 29 ấp: Bình Tây, Đông Nam, Hòa Khánh, Lân Bắc, Lân Đông, Lân Nam, Lân Tây, Long Khánh, Long Vân, Mỹ Sơn Tây, Phú Hiệp, Phú Hội, Phú Thới, Quân Bình, Quân Phong, Tân Thạnh, Tây Lộc, Thanh Tân, Thanh Tịnh, Thanh Yên, Thiện Lương, Thiện Mỹ, Vĩnh Bắc, Vĩnh Chính, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hưng 1, Vĩnh Hưng 2, Vĩnh Nam, Vĩnh Phú.[654]
- Xã Vĩnh Xuân được chia thành 17 ấp: Cống Đá, Giồng Gòn, Gò Tranh, Khu Phố, La Ghì, Ông Lãnh, Trà Sơn, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hựu, Vĩnh Khánh I, Vĩnh Khánh II, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành A, Vĩnh Thành B, Vĩnh Thới, Vĩnh Thuận, Vĩnh Trinh.[655]
Tham khảo
- 1 2 Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 6 năm 1995 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức Bản ở các xã miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản.
- 1 2 Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
- 1 2 Bộ Nội vụ (ngày 1 tháng 7 năm 2012). "Thông tư số 4/2012/TT-BNV về việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Bộ Nội vụ (ngày 23 tháng 5 năm 2022). "Thông tư số 5/2022/TT-BNV về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Bộ Nội vụ (ngày 29 tháng 12 năm 2017). "Thông tư số 9/2017/TT-BNV về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Bộ Nội vụ (ngày 3 tháng 12 năm 2018). "Thông tư số 14/2018/TT-BNV về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 4/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Bình Đức - tỉnh An Giang (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường Bình Đức nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Châu Đốc (ngày 16 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 25/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Châu Đốc theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Châu Đốc. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Bích Hồng (ngày 10 tháng 3 năm 2026). "Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể phường Chi Lăng để tuyên truyền sâu rộng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Chi Lăng. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Hà Tiên (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hà Tiên khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Người Hà Tiên. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Long Phú (ngày 16 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Phú khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Long Phú. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Long Xuyên (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 22/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường Long Xuyên. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới (ngày 1 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban Bầu cử phường Mỹ Thới công bố danh sách 44 người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại 8 đơn vị bầu cử trên địa bàn phường để bầu 26 đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa mới". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Rạch Giá (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 36/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Rạch Giá khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Rạch Giá - tỉnh An Giang. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Tân Châu (ngày 11 tháng 3 năm 2026). "Các đơn vị bầu cử phường Tân Châu". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Thới Sơn - tỉnh An Giang (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thới Sơn khoá XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn phường Tịnh Biên (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tịnh Biên nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Tô Châu (ngày 16 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 51/QĐ-UBND về việc điều chỉnh khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2030 tại phường Tô Châu" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Tô Châu - tỉnh An Giang. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Vĩnh Tế (ngày 17 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 28/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Tế khoá II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Tế - tỉnh An Giang. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Thông - tỉnh An Giang (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường An Xuyên (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường An Xuyên khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường An Xuyên - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Bạc Liêu - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Bạc Liêu nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Giá Rai (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Thông tin phường Giá Rai - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Hiệp Thành - tỉnh Cà Mau (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hiệp Thành nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Hòa Thành (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hòa Thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử phường Hòa Thành - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Láng Tròn - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Các tổ bầu cử". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Lý Văn Lâm (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Lý Văn Lâm khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Lý Văn Lâm - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 01". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 29 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 02". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 03". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 04". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 05". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 06". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 29 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 07". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Vĩnh Trạch - tỉnh Cà Mau (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Vĩnh Trạch: Đơn vị bầu cử số 08". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Tân Thành (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tân Thành khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Tân Thành - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã An Trạch (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết 4/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Trạch khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã An Trạch - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Biển Bạch (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã Biển Bạch, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng Đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Biển Bạch - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Cái Đôi Vàm (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cái Đôi Vàm khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Cái Đôi Vàm - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Việt Nguyện (ngày 28 tháng 1 năm 2026). "Ấn định số đơn vị bầu cử và số đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cái Nước, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Cái Nước - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Châu Thới (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Thới khóa XIII, nhiệm kỳ 2026-2031 theo đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Châu Thới - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 9/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Đá Bạc - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Đất Mới (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỷ 2026- 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Đất Mới - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Đất Mũi - tỉnh Cà Mau (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Đất Mũi thông báo danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đất Mũi nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Đầm Dơi (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đầm Dơi, khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Đầm Dơi - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Định Thành (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân xã Định Thành khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trung tâm Công ích xã Định Thành - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trạm Y tế xã Đông Hải - tỉnh Cà Mau (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Lịch hoàn trả tiền trùng thẻ Bảo hiểm y tế an toàn khu xã Đông Hải". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Gành Hào - tỉnh Cà Mau (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Gành Hào khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 1". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 2". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 3". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 4". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 5". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 6". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 7". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tôi yêu Hòa Bình - tỉnh Cà Mau (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 8". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hồ Thị Kỷ (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Hồ Thị Kỷ - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hồng Dân (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hồng Dân khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Hồng Dân - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hưng Hội (ngày 24 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Hưng Hội - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 305/QĐ-UBND về việc xác định Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Hưng Mỹ - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Khánh An (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 45/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Khánh An khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Khánh An - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân xã Khánh Bình (ngày 30 tháng 10 năm 2025). "Kế hoạch số 9/KH-HĐND về việc tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ Năm Hội đồng nhân dân xã Khóa XII, nhiệm kỳ 2021 - 2026". Trang Thông tin điện tử xã Khánh Bình - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Khánh Hưng (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Khánh Hưng, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Ban Xây dựng Đảng xã Khánh Hưng - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Khánh Lâm (ngày 15 tháng 1 năm 2026). "Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Khánh Lâm, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Xã Khánh Lâm - Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Long Điền (ngày 20 tháng 1 năm 2026). "Nghị quyết số 79/QĐ-UBND về việc phê chuẩn Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Điền" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Long Điền - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Lương Thế Trân (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Lương Thế Trân khoá XIII, nhiệm kỳ 2026-2031". Ban Xây dựng Đảng xã Lương Thế Trân, tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Năm Căn - tỉnh Cà Mau (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "Xã Năm Căn có 07 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Nguyễn Phích (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nguyễn Phích khóa II, nhiệm kỳ 2026- 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nguyễn Phích - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Nguyễn Việt Khái (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 5/NQ-UBBC về việc Công bố Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nguyễn Việt Khái nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nguyễn Việt Khái - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Ninh Quới - tỉnh Cà Mau (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Xã Ninh Quới có 07 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 - 2031". Chợ Vĩnh Phú. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Ninh Thạnh Lợi (ngày 16 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Ninh Thạnh Lợi khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Ninh Thạnh Lợi - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phan Ngọc Hiển (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phan Ngọc Hiễn khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phan Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Bảo hiểm xã hội cơ sở Phước Long - tỉnh Cà Mau (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 271/TB-BHXH về việc hoàn trả tiền đóng bảo hiểm y tế đối với người dân thuộc đối tượng An toàn khu xã Phong Hiệp". Xã Phong Hiệp Tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phong Thạnh (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Phong Thạnh - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Công ích xã Phú Mỹ - tỉnh Cà Mau (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Toàn thể cử tri xã Phú Mỹ tích cực tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp vào ngày 15/3/2026". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phú Tân (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 13/NQ-UBBC về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phú Tân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phú Tân - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phước Long (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Long, khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Phước Long - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Quách Phẩm (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quách Phẩm nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quách Phẩm - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Sông Đốc (ngày 3 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 19/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sông Đốc - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tam Giang (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 6/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tam Giang - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tạ An Khương quê tôi - tỉnh Cà Mau (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tạ An Khương, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Ân (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người được xác nhận đủ tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Ân khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tân Ân - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hưng (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Hưng, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tân Hưng - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc (ngày 3 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 15/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tân Lộc - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hoàng Lam (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận khoá XIV, nhiệm kỳ 2026-2031 tại các đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Thuận - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Tiến (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Tiến khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tân Tiến - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thanh Tùng (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Tùng nhiệm kỳ 2026 – 2031 Theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Thanh Tùng - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thùy Linh (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức 39 người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thới Bình, nhiệm kỳ 2026-2031". Trang Thông tin điện tử xã Thới Bình - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Trần Phán (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Tin tức xã Trần Phán - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Công ích Xã Trần Văn Thời - tỉnh Cà Mau (ngày 8 tháng 3 năm 2026). "Danh sách đại biểu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Xã Trần Văn Thời, khoá II, nhiệm kỳ 2026-2031 tại 08 Đơn vị bầu cử". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Trí Phải (ngày 31 tháng 8 năm 2025). "Thông báo số 22/TB-UBND về việc thực hiện chính sách tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9". Uỷ Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Xã Trí Phải - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn xã Trí Phải - tỉnh Cà Mau (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của các ứng cử viên Đại biểu Quốc hội khóa XVI, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Trí Phải nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trần Chương (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "Xã U Minh có 7 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử xã U Minh - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hậu (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 42/TB-UBND về việc niêm yết danh sách và Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Hậu, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Vĩnh Hậu - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Châu Pha - Hoàng Phúc (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Lộc, khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Vĩnh Lộc - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tuổi trẻ Vĩnh Lợi - Tỉnh Cà Mau (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Lợi Khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử (có 7 đơn vị bầu cử)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Vĩnh Mỹ (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Mỹ khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Vĩnh Mỹ - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Bộ Tài nguyên và Môi trường (ngày 28 tháng 9 năm 2018). "Thông tư số 11/2018/TT-BTNMT về việc ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bạc Liêu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Vĩnh Thanh (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Thanh khoá XIII, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Vĩnh Thanh - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "THÔNG BÁO DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN PHƯỜNG AN HẢI KHÓA I NHIỆM KỲ 2026-2031 TẠI ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ 12 (GỒM CÁC KHU VỰC BỎ PHIẾU: 01, 02, 03, 04) PHƯỜNG AN HẢI". Trang thông tin điện tử phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
- ↑ "THÔNG BÁO DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN PHƯỜNG AN HẢI KHÓA I NHIỆM KỲ 2026-2031 TẠI ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ 2 (GỒM CÁC KHU VỰC BỎ PHIẾU: 05, 06, 07, 08, 09, 10) PHƯỜNG AN HẢI". Trang thông tin điện tử phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
- ↑ "THÔNG BÁO DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN PHƯỜNG AN HẢI KHÓA I NHIỆM KỲ 2026-2031 TẠI ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ 3 (GỒM CÁC KHU VỰC BỎ PHIẾU: 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18) PHƯỜNG AN HẢI". Trang thông tin điện tử phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
- ↑ "THÔNG BÁO DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN PHƯỜNG AN HẢI KHÓA I NHIỆM KỲ 2026-2031 TẠI ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ 4 (GỒM CÁC KHU VỰC BỎ PHIẾU: 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25) PHƯỜNG AN HẢI". Trang thông tin điện tử phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
- ↑ "THÔNG BÁO DANH SÁCH ỨNG CỬ VIÊN ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN PHƯỜNG AN HẢI KHÓA I NHIỆM KỲ 2026-2031 TẠI ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ 5 (GỒM CÁC KHU VỰC BỎ PHIẾU: 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36) PHƯỜNG AN HẢI". Trang thông tin điện tử phường An Hải - Thành phố Đà Nẵng.
- ↑ "Infographic danh sách ứng viên từng đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu trên địa bàn phường An Khê". Trang thông tin điện tử phường An Khê.
- ↑ "Công nhận danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa" trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên địa bàn phường năm 2025". Trang thông tin điện tử phường Bàn Thạch.
- ↑ "Nghị quyết về việc đổi tên Tổ dân phố trên địa bàn phường Cẩm Lệ". Trang thông tin điện tử phường Cẩm Lệ.
- ↑ "Nghị quyết về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hải Châu được bầu cử ở mỗi đơn vị bầu cử nhiệm kỳ 2026-2031". Trang thông tin điện tử phường Hải Châu.
- ↑ "CÔNG BỐ SỐ ĐƠN VỊ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ LƯỢNG ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ". Trang thông tin điện tử phường Hòa Cường.
- ↑ "Nghị quyết về việc công bố số đơn vị, danh sách các đơn vị và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hòa Xuân khóa I, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Trang thông tin điện tử phường Hòa Xuân.
- ↑ "Thông báo về việc niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn" (PDF). Trang thông tin điện tử phường Ngũ Hành Sơn.
- ↑ "844 - Quyết định về việc tặng danh hiệu tổ dân phố văn hóa năm 2025" (PDF). Trang thông tin điện tử phường Sơn Trà.
- ↑ "Quyết định về việc xác định khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn phường Thanh Khê" (PDF). Trang thông tin điện tử phường Thanh Khê.
- ↑ "Giới thiệu về xã Hòa Tiến sau sáp nhập". Trang thông tin điện tử xã Hòa Tiến. ngày 8 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Ủy ban bầu cử xã Hòa Vang đã chính thức công bố danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Vang khóa II, nhiệm kỳ 2026 –2031". Trang thông tin điện tử Xã Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Lan Hương (ngày 22 tháng 3 năm 2026). "Công bố danh sách người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Điện Biên Phủ khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử tổng hợp phường Mường Lay - tỉnh Điện Biên (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mường Lay khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 02". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử tổng hợp phường Mường Lay - tỉnh Điện Biên (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mường Lay khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 03". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử tổng hợp phường Mường Lay - tỉnh Điện Biên (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu HĐND phường Mường Lay khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 04". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Mường Thanh (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 32/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mường Thanh". Phường Mường Thanh - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Chà Tở (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Chà Tở, khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Chà Tở - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Thu Thảo (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "Chiềng Sinh ấn định 7 đơn vị bầu cử, chuẩn bị bầu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Chiềng Sinh - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Hưởng (ngày 23 tháng 12 năm 2025). "Ủy ban bầu cử xã Mường Ảng đã ban hành Nghị quyết số 121/NQ-UBBC ngày 17 tháng 12 năm 2025 về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Ảng, nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Mường Ảng - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Lạn (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 22/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Lạn khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử trên địa bàn xã Mường Lạn". Diễn Đàn Mường Lạn - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Nhà (ngày 11 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Nhà khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Xã Mường Nhà, tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Nhé (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 23/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Nhé khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Nhé". Xã Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Toong (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 6/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Toong khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại các đơn vị bầu cử". Mường Toong Ngày Mới - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Tùng (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Quyết định số 13/QĐ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biễu Hội đồng nhân dân xã Mường Tùng khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Mường Tùng - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Na Son (ngày 14 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã Na Son khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Xã Na Son, tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Nà Bủng (ngày 1 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nà Bủng khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Nà Bủng - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Nà Hỳ (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 13/QĐ-UBND về việc xác định khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nà Hỳ - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Lan Anh (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Pu Nhi khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Pu Nhi - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Pú Nhung (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 556/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân xã Pú Nhung". Xã Pú Nhung - Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Quài Tở (ngày 20 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 20/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quài Tở khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử đại biểu HĐND xã Quài Tở". Trang Thông tin điện tử xã Quài Tở - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Quảng Lâm (ngày 18 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quảng Lâm khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Quảng Lâm - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Sáng Nhè (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 37/QĐ-UBND về việc xác định khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 thuộc xã Sáng Nhè, tỉnh Điện Biên" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sáng Nhè - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Sín Chải (ngày 25 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 10/NQ-UBBC về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Sín Chải khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sín Chải - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Lan Anh (ngày 7 tháng 10 năm 2025). "Xã Sín Thầu công bố 16 khu vực bỏ phiếu phục vụ bầu cử nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Sín Thầu - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Sính Phình (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 54/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND xã Sính Phình khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng Đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sính Phình - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Xã Thanh An - Tỉnh Điện Biên (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông báo các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 trên địa bàn xã Thanh An". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thanh Nưa (ngày 11 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Nưa khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Xã Thanh Nưa Tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Yên - tỉnh Điện Biên (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "Các đơn vị bầu cử, số đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Yên khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tìa Dình (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 11/QĐ-UBND về việc xác định khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 thuộc xã Tìa Dình, tỉnh Điện Biên" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tìa Dình - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tuần Giáo (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 55/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND xã Tuần Giáo khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Cổng Thông tin điện tử xã Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tủa Thàng (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tủa Thàng khóa II". Xã Tủa Thàng - Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Xa Dung (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Xa Dung, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Xa Dung - tỉnh Điện Biên. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường An Bình (ngày 21 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 127/QĐ-UBND về việc xác định các khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn phường An Bình". Trang Thông tin điện tử phường An Bình - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Phường Bình Xuân - tỉnh Đồng Tháp (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Phường Bình Xuân có 05 đơn vị bầu cử". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Cai Lậy - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Phường Cai Lậy giới thiệu danh sách ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân phường Cai Lậy nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Cao Lãnh - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Cao Lãnh khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Đạo Thạnh (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Đạo Thạnh - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Gò Công (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Gò Công khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử phường Gò Công - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Hồng Ngự (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 24/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hồng Ngự khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Hồng Ngự - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Thuận (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 27/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Thuận, tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử phường Long Thuận - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Mỹ Ngãi (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 12/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mỹ Ngãi khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Cổng Thông tin điện tử phường Mỹ Ngãi - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phường Mỹ Phong, tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mỹ Phong nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Mỹ Phước Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 01". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Phước Mỹ Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 02". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Phước Mỹ Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 24 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 03". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Phước Mỹ Tây (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 04". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Mỹ Phước Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 05". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Mỹ Phước Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 06". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin phường Mỹ Phước Tây - tỉnh Đồng Tháp (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân phường Phước Mỹ Tây nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 07". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Mỹ Tho (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 48/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Mỹ Tho - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Mỹ Trà - tỉnh Đồng Tháp (ngày 24 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mỹ Trà - tỉnh Đồng Tháp". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Nhị Quý - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Nhị Quý nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Sa Đéc (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 105/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Sa Đéc khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Sa Đéc - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Sơn Qui (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 14/QĐ-UBND về việc phê chuẩn số khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Sơn Qui - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Thanh Hòa (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Thông báo số 234A/TB-UBND về việc niêm yết Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử phường Thanh Hòa - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Thới Sơn (ngày 5 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 340/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031". Trang Thông tin điện tử phường Thới Sơn - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Thường Lạc (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 11/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Thường Lạc Khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Phường Thường Lạc - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Trung An (ngày 25 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 2221/QĐ-UBND về việc kiện toàn Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở". Trang Thông tin điện tử phường Trung An - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã An Hòa (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hòa khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã An Hòa - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng thông tin xã An Hữu - tỉnh Đồng Tháp (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hữu nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã An Long (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Công bố số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã An Long - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã An Phước (ngày 1 tháng 9 năm 2025). "Thông báo số 35/TB-UBND về việc tặng quà Nhân dân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 1/9 trên địa bàn xã An Phước". Vì An Ninh Tổ Quốc Xã An Phước, Tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Thủy (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 287/QĐ-UBND về việc kiện toàn khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã An Thạnh Thủy - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trạm Y tế xã Ba Sao - tỉnh Đồng Tháp (ngày 23 tháng 1 năm 2026). "Danh sách các đơn vị bầu cử xã Ba Sao". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Bình Hàng Trung - tỉnh Đồng Tháp (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Hàng Trung nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Tuổi Trẻ Bình Ninh - tỉnh Đồng Tháp (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Hội đồng nhân dân xã Bình Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 27/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Phú khóa II, nhiệm kỳ 2026- 2031". Trang Thông tin điện tử xã Bình Phú - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Bình Thành (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 766/TB-UBND về ngày bầu cử, Thời gian bầu cử, địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 trên địa bàn xã Bình Thành". Trang Thông tin điện tử xã Bình Thành - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Xã Bình Trưng - tỉnh Đồng Tháp (ngày 25 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Trưng, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Cái Bè - tỉnh Đồng Tháp (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cái Bè khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Châu Thành - tỉnh Đồng Tháp (ngày 6 tháng 2 năm 2026). "Tuyên truyền Về số lượng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Thành Nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Chợ Gạo (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 120/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân xã Chợ Gạo khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Chợ Gạo - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 1". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 2". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 3". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 4". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 5". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 6". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Đốc Binh Kiều - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đốc Binh Kiều nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 7". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Đồng Sơn (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 14/NQ-UBBC về việc ấn định số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Đồng Sơn - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Gia Thuận (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã được bầu tại các đơn vị bầu cử trên địa bàn xã Gia Thuận". Trang Thông tin điện tử xã Gia Thuận - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Gò Công Đông (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Phụ lục Địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 tại các khu vực bỏ phiếu trên địa bàn xã Gò Công Đông". Trang Thông tin điện tử xã Gò Công Đông - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Hậu Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 17 tháng 10 năm 2025). "Giới thiệu về xã Hậu Mỹ". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hiệp Đức (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 34/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hiệp Đức, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cứ". Trang Thông tin điện tử xã Hiệp Đức - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Hòa Long - tỉnh Đồng Tháp (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Ấn định số đơn vị bầu cử, số đại biểu được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Long nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hội Cư (ngày 16 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Tuổi trẻ Hội Cư - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hưng Thạnh (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 18/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hưng Thạnh, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại các đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Hưng Thạnh - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Kim Sơn (ngày 25 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 9/NQ-UBBC về việc ấn định số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Kim Sơn - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Lai Vung (ngày 22 tháng 12 năm 2025). "Thông báo số 17/TB-UBBC về việc cộng bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân Xã nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Lai Vung - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Lấp Vò - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Lấp Vò, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Bình - tỉnh Đồng Tháp (ngày 3 tháng 4 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Định (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 58/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Định khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Long Định - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 01". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 02". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 03". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 04". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 05". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 06". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 07". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hưng (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các khu vực bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Long Hưng - Đơn vị bầu cử số 08". Trang Thông tin điện tử xã Long Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Khánh - tỉnh Đồng Tháp (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại xã Long Khánh". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 1: Gồm toàn bộ ấp Long Hưng". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 2: Gồm toàn bộ ấp Long Hòa". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 3: Gồm toàn bộ ấp Long Thạnh". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 4: Gồm toàn bộ ấp Phú Lợi B". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 5: Gồm toàn bộ ấp Phú Lợi A". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 6: Gồm toàn bộ ấp Phú Thạnh B". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 7: Gồm toàn bộ ấp Phú Thạnh A". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 8: Gồm toàn bộ ấp Long Hòa B". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 9: Gồm toàn bộ ấp Phú Hòa A". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 10: Gồm toàn bộ ấp Long Thới B". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Long Phú Thuận - tỉnh Đồng Tháp (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 11: Gồm toàn bộ ấp Long Thới A". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Tiên (ngày 18 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 8/NQ-UBBC về việc ấn định số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Long Tiên - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Lương Hòa Lạc (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 34/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Lương Hòa Lạc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử trên địa bàn xã Lương Hòa Lạc". Trang Thông tin điện tử xã Lương Hòa Lạc - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Thanh niên xã Mỹ An Hưng - tỉnh Đồng Tháp (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ An Hưng nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu của xã Mỹ Đức Tây (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu cử tại mỗi đơn vị". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Đức Tây - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Hiệp (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 33/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Hiệp khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Hiệp - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lợi (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 16/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri, địa điểm niêm yết danh sách cử tri, địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Mỹ Lợi". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Lợi - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin xã Mỹ Quí - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Thông báo khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Mỹ Quí". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Thành (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 5/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Thành - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Thiện (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 49/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thiện Khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 tại từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Thiện - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thọ (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thọ khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Thọ - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Tịnh An (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Tịnh An khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Mỹ Tịnh An - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Tuổi trẻ Ngũ Hiệp - tỉnh Đồng Tháp (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Ngày bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 (Ngày 15/3/2026)". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phong Hòa (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phong Hòa khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phong Hòa - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân xã Phong Mỹ (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "Nghị quyết số 10/NQ-TTHĐND về việc tán thành chủ trương đổi tên gọi ấp của xã Phong Mỹ". Trang Thông tin điện tử xã Phong Mỹ - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 1 gồm các ấp 1,2,3 (05 người ứng cử, 03 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 2 gồm các ấp 4,5 (05 người ứng cử, 03 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 3 gồm các ấp Hồng Kỳ, Gò Cát (05 người ứng cử, 03 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 4 gồm ấp A (07 người ứng cử, 04 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 5 gồm các ấp B,C (07 người ứng cử, 04 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Cường - tỉnh Đồng Tháp (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Đơn vị bầu cử số 6 gồm ấp Tân Cường (05 người ứng cử, 03 đại biểu được bầu)". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phú Hựu nhiệm kỳ 2026 - 2031 (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phú Hựu, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phú Hựu - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Phú Thành (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phú Thành khoá II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Phú Thành - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Phú Thọ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân xã Phú Thọ khóa XIII, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Phương Thịnh (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 64/NQ-UBBC về việc công công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phương Thịnh khoá XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phương Thịnh - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tam Nông khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tại điểm bầu cử số 01 ấp K8 xã Tam Nông. 5 Đại biểu số đại biểu được bầu 3". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tam Nông khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tại điểm bầu cử số 02 ấp K9, xã Tam Nông. Có 8 Đại biểu, số đại biểu được bầu 5". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tam Nông khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tại điểm bầu cử số 03 ấp K10, xã Tam Nông. Có 8 Đại biểu, số đại biểu được bầu 5". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tam Nông khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tại điểm bầu cử số 04 ấp K11 và K12, xã Tam Nông. Có 5 Đại biểu, số đại biểu được bầu 3". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tam Nông khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tại điểm bầu cử số 05 ấp Phú Xuân, Hiệp Bình, Phú Nông xã Tam Nông. Có 7 Đại biểu, số đại biểu được bầu 4". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tân Dương - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Thông báo về việc công bố 06 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Dương nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Điền (ngày 5 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 363/TB-UBND về địa điểm niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Tân Điền, tỉnh Đồng Tháp". Trang Thông tin điện tử xã Tân Điền - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Đông (ngày 22 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 25/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Đông theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Đông - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hòa (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 60/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dận xã Tân Hòa Khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 tại từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Hòa - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hồng (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 61/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Hồng khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Hồng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thị Lẹ (ngày 11 tháng 3 năm 2026). "Giới thiệu các Tổ Bầu cử xã Tân Hộ Cơ". Trang Thông tin điện tử xã Tân Hộ Cơ - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hương (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 35/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Hương nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Khánh Trung (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 31/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Khánh Trung, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng Đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Khánh Trung - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Long (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Biên bản Tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Long khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Tân Long - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Nhuận Đông (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Nhuận Đông khóa XIII, nhiệm kỳ 2026-2031". Trang Thông tin điện tử xã Tân Nhuận Đông - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tân Phú - tỉnh Đồng Tháp (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Lịch tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ 4 - Hội đồng nhân dân xã Tân Phú khóa XII, nhiệm kỳ 2021 - 2026". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Phú Đông (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc ấn định số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Phú Đông - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Phú Trung (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Phú Trung khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Tân Phú Trung - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân xã Tân Phước 1 (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "Thông báo số 2/TN-HĐND về lịch tiếp xúc cử tri sau Kỳ họp thứ 5 và Kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân xã Tân Phước 1, Khóa 1 nhiệm kỳ 2021 - 2026". Trang Thông tin điện tử xã Tân Phước 1 - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tân Phước 2 - tỉnh Đồng Tháp (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Phước 2 công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Phước 3 (ngày 31 tháng 8 năm 2025). "Thông báo số 249/TB-UBND về việc tặng quà Nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2025)". Trang Thông tin điện tử xã Tân Phước 3 - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Thành (ngày 24 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 27/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thành, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Thành - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Thạnh (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 35/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thạnh, khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Tân Thạnh - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Thới (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 19/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thới khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Tân Thới - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 27 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 1 (gồm 04 ấp : Quang Thọ, Quang Ninh, Quang Phú, Quang Khương)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 2 (gồm 04 ấp: Long An, Long Hoà, Long Hiệp, Long Thạnh)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 03 (gồm 03 ấp: Tân Hoà, Tân Thành, Tân Đông)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 04 (gồm 04 ấp: Tân Thắng, Tân Hưng, Tân Phú 1, Tân Phú 2)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 27 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 05 (gồm 03 ấp: Tân Bình, Tân Bình 2A, Tân Bình 2B)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 06 (gồm 05 ấp: Đăng Nẵm, Đăng Phong Trên, Đăng Phong Dưới, Vĩnh Phước, Hưng Ngãi)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ Tân Thuận Bình - Đồng Tháp (ngày 13 tháng 3 năm 2026). "Danh sách tóm tắt tiểu sử những người ứng cử Đại Biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Thuận Bình, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 07 (gồm 04 ấp: Bình An, Bình Thành, Bình Phú Quới, Bình Ninh)". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Bình - tỉnh Đồng Tháp (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách đơn vị bầu cử và tiểu sử tóm tắt người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Bình nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Thanh Hưng (ngày 4 tháng 8 năm 2025). "Thông báo số 14/TB-UBND về việc thay đổi tên gọi các ấp trên địa bàn xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp". Trang Thông tin điện tử xã Thanh Hưng - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 01 ấp Hưng Lợi". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 02 ấp Lợi Hòa". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 03 ấp Lợi An". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 04 ấp Mỹ Thạnh". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 05 ấp Mỹ Phú". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 06 ấp Mỹ Tân". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Thanh Mỹ - tỉnh Đồng Tháp (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Mỹ, nhiệm kỳ 2026 - 2031, đơn vị bầu cử số 07 ấp Phú Điền và ấp Mỹ Điền". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tháp Mười (ngày 14 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 35/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tháp Mười nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Tháp Mười - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thạnh Phú (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Phú nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Thạnh Phú - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân xã Thường Phước (ngày 4 tháng 7 năm 2025). "Danh sách Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thường Phước khóa I, nhiệm kỳ 2021 - 2026". Trang Thông tin điện tử xã Thường Phước - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Tràm Chim - tỉnh Đồng Tháp (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Xã Tràm Chim khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Công an xã Trường Xuân (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "Trường Xuân có 05 đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử xã Trường Xuân - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình (ngày 11 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 35/TB-UBND về ngày bầu cử, thời gian và địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Vĩnh Bình". Tin tức xã Vĩnh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Vĩnh Hựu (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Hựu khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Vĩnh Hựu - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Vĩnh Kim (ngày 28 tháng 1 năm 2026). "Thông báo về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Đoàn Thanh Niên xã Vĩnh Kim - tỉnh Đồng Tháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Đoàn Kết (ngày 17 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 8/QĐ-UBBC về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Đoàn Kết nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Đoàn Kết - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Lư (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 37/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Lư Khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Bình Lư - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bum Nưa (ngày 14 tháng 2 năm 2026). "Quyết định số 36/QĐ-UBBC về việc công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đông nhân dân xã Bum Nưa khóa XXII, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Bum Nưa - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Dào San (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Quyết định số 19/QĐ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Dào San khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Dào San - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Khoen On (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Quyết định số 23/QĐ-UBBC về việc công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Khoen On khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Khoen On - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Khun Há (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 487/TB-UBND về ngày bầu cử, thời gian bầu cử, địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Khun Há" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Khun Há - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mù Cả (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mù Cả khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Mù Cả - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mường Khoa (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Quyết định số 31/QĐ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Khoa khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Mường Khoa - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử xã Mường Tè - tỉnh Lai Châu (ngày 25 tháng 3 năm 2026). "Kết quả bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mường Tè khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Nậm Hàng (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nậm Hàng khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nậm Hàng - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Nậm Sỏ (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Danh sách khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nậm Sỏ - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân xã Pắc Ta (ngày 30 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 19/NQ-TT về việc thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xã Pắc Ta khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Pắc Ta - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phong Thổ (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Quyết định số 60/QĐ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phong Thổ khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Phong Thổ - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Pu Sam Cáp (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Pu Sam Cáp khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Pu Sam Cáp - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Sin Suối Hồ (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 46/NQ-UBBC về việc xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử xã Sin Suối Hồ - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Sì Lở Lầu (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 25/TB-UBBC về việc niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Sì Lở Lầu - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tả Lèng (ngày 20 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Khu vực bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn xã Tả Lèng" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tả Lèng - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Uyên (ngày 30 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Địa niêm yết danh sách cử tri, địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Tân Uyên, tỉnh Lai Châu" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tân Uyên - tỉnh Lai Châu. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Thu Lũm (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thu Lũm khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử Phường 1 Bảo Lộc (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Phường 1 Bảo Lộc khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử Phường 2 Bảo Lộc (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Phường 2 Bảo Lộc khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử Phường 3 Bảo Lộc (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Phường 3 Bảo Lộc khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử phường B'Lao (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường B'Lao khóa VII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Bắc Gia Nghĩa (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 02/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Bắc Gia Nghĩa khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Bình Thuận (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Bình Thuận khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Cam Ly – Đà Lạt (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc ông bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Cam Ly - Đà Lạt, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Đông Gia Nghĩa (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Đông Gia Nghĩa khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Hàm Thắng (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hàm Thắng khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường La Gi (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 19/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường La Gi khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Lang Biang – Đà Lạt (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Lang Biang – Đà Lạt, Khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Lâm Viên – Đà Lạt (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Lâm Viên - Đà Lạt khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Mũi Né (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 26/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Mũi Né, nhiệm kỳ 2026 - 2031 phân bổ theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Nam Gia Nghĩa (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 28/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân Phường Nam Gia Nghĩa khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Phan Thiết (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 30/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Phan Thiết khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Phú Thủy (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Phú Thủy khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Phước Hội (ngày 14 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 22/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Phước Hội khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Tiến Thành (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 32/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tiến Thành khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Xuân Hương – Đà Lạt (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Xuân Hương – Đà Lạt khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Xuân Trường – Đà Lạt (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Xuân Trường – Đà Lạt, khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Lâm 1 (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Lâm 1 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Lâm 2 (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Lâm 2 khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Lâm 3 (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Lâm 3 khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Lâm 4 (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 8/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Lâm 4 khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Lâm 5 (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Lâm 5 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Bắc Bình (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bắc Bình khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bảo Thuận (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 29/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Thuận khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bắc Ruộng (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bắc Ruộng, khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từ đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Cát Tiên (ngày 16 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cát Tiên khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Cát Tiên 2 (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết 8/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cát Tiên 2 khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Cát Tiên 3 (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cát Tiên 3 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Cư Jút (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 15/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cư Jút khóa II nhiệm kỳ 2026-2031 tại 10 đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Di Linh (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 12/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Di Linh khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã D'Ran (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã D'Ran nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Đam Rông 1 (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đam Rông 1 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Đam Rông 2 (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đam Rông 2 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Đam Rông 3 (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đam Rông 3 nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử xã Đam Rông 4 (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đam Rông 4 khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Ủy ban bầu cử đặc khu Phú Quý (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đặc khu Phú Quý khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường An Tịnh - tỉnh Tây Ninh (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường An Tịnh khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bình Minh - tỉnh Tây Ninh (ngày 11 tháng 3 năm 2026). "Thời gian và địa điểm bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn phường Bình Minh". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử phường Gia Lộc - tỉnh Tây Ninh (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Gia Lộc, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Phạm Duy Khánh (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân phường Gò Dầu, khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử phường Gò Dầu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường Hòa Thành (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "Các Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hòa Thành nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử phường Hòa Thành - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Lê Ngân (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Phường Khánh Hậu triển khai Nghị quyết của Uỷ ban bầu cử phường về việc ấn định và công bố số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường Khánh Hậu nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử". Cổng Thông tin điện tử phường Khánh Hậu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Kiến Tường - tỉnh Tây Ninh (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Ủy ban bầu cử phường Kiến Tường công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa I, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Long An (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long An khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử phường Long An - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường Long Hoa (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Hoa khoá II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử phường Long Hoa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Ninh Thạnh (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 33/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Ninh Thạnh nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Cổng Thông tin điện tử phường Ninh Thạnh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Tân An (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tân An, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử phường Tân An - tỉnh Tây Ninh. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phường Tân Ninh. "Phường Tân Ninh: thông báo danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử phường Tân Ninh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Minh Toàn (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Thanh Điền: Nghị quyết công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường". Cổng Thông tin điện tử phường Thanh Điền - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Trảng Bàng (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân phường Trảng Bàng khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử phường Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Duy Linh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Lục Long, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã An Lục Long - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã An Ninh (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 27/TB-UBND về việc niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã An Ninh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã Bến Cầu (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bến Cầu". Cổng Thông tin điện tử xã Bến Cầu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Bến Lức - tỉnh Tây Ninh (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bến Lức nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Minh Thiện (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Nhưng điều cần biết về công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 vào ngày 15/3/2026 trên địa bàn xã Bình Đức". Cổng Thông tin điện tử xã Bình Đức - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Bình Hiệp - tỉnh Tây Ninh (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Hiệp khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Truyền thông Bình Hòa - tỉnh Tây Ninh (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Công bố Danh sách chính thức những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Hoà nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Thành (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 37/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Thành khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Bình Thành - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Cần Đước (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 311/QĐ-UBND về việc thành lập khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, trên địa bàn xã Cần Đước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Cần Đước - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Cần Giuộc (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 36/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cần Giuộc, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Cần Giuộc - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Cầu Khởi (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "Quyết định số 59/QĐ-UBND về việc phân chia khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Cầu Khởi - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Châu Thành (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 35/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Thành khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Châu Thành - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Dương Minh Châu (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 13/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức 37 (Ba mươi bảy) người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Dương Minh Châu nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Dương Minh Châu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Đông Thành - tỉnh Tây Ninh (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về bầu cử và danh sách ứng cử viên đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Đông Thành". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Quyết định về việc xác định các khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn xã Đức Hòa". Cổng Thông tin điện tử xã Đức Hòa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Huỳnh Như (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Công bố kết quả bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đức Huệ khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Đức Huệ - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Đức Lập - tỉnh Tây Ninh (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Danh sách người ứng cử tại 06 đơn vị bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đức Lập nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Hảo Đước - tỉnh Tây Ninh (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách 38 người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hảo Đước nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Nhã Phương (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Xã Hậu Nghĩa công bố danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân xã khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Hậu Nghĩa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ngọc Linh (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "Hậu Thạnh: Hội nghị Đảng ủy xã mở rộng giới thiệu người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Hậu Thạnh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hiệp Hòa (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 31/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hiệp Hòa, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Hiệp Hòa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Xã Hòa Hội: Tóm tắt tiểu sử những người tham gia ứng cử Đại biểu Hội đồng Nhân dân xã Hòa Hội, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 1". Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Hội - tỉnh Tây Ninh. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Hội - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Tóm tiểu sử người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Hội nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 2". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Hội - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Tóm tiểu sử người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Hội nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 3". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Hội - tỉnh Tây Ninh (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tóm tắt tiểu sử những người tham gia ứng cử Đại biểu Hội đồng Nhân dân xã Hòa Hội, nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 4". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Hội - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Tóm tiểu sử người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Hội nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 5". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Chi Huỳnh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hòa Khánh nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Hòa Khánh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hải Triều (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Hưng điền công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hưng Điền khóa VII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Hưng Điền - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Hưng Thuận (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc cộng bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Khoá V, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Hưng Thuận - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tuấn Em (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách các khu vực bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Khánh Hưng". Cổng Thông tin điện tử xã Khánh Hưng - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cẩm Tú (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách 37 ứng cử viên Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Cang, nhiệm kỳ 2026 - 2031 ở 07 đơn vị bầu cử". Cổng Thông tin điện tử xã Long Cang - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Long Chữ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Chữ, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Long Hựu (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 57/NQ-UBBC Về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Hựu khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Long Hựu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Long Thuận - tỉnh Tây Ninh (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Chương trình hành động ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã Long Thuận nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Châu Tuấn (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Lộc Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Lộc Ninh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Lương Hòa - tỉnh Tây Ninh (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Lương Hòa, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mộc Hóa (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 34/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mộc Hóa khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Mộc Hóa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ An - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ An nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Hạnh (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Hạnh khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại các Đơn vị bầu cử". Truyền thông xã Mỹ Hạnh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lệ (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 1000/TB-UBND về việc công bố thời gian và các khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Mỹ Lệ". Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Lệ - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Lộc (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 41/NQ-UBBC Về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Lộc nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Lộc - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Kim Thanh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Quý, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Quý - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Mỹ Thạnh (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Thạnh - Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thảo Phạm (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh nhiệm kỳ 2026 - 2031, Đơn vị bầu cử số 3, gồm các ấp: ấp 1, ấp 2 và ấp 3". Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Thạnh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Việt Hằng - Thành Phát (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách ứng cử viên Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mỹ Yên nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Mỹ Yên - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Văn Ký (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nhơn Hòa Lập nhiệm kỳ 2026 - 2031". Xã Nhơn Hòa Lập, tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hạnh Nguyễn (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Xã Nhơn Ninh công bố thời gian và địa điểm bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Nhơn Ninh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Kim Ngân (ngày 27 tháng 12 năm 2025). "Nhựt Tảo: Công bố các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Nhựt Tảo - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Ninh Điền - tỉnh Tây Ninh (ngày 4 tháng 2 năm 2026). "Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Ninh Điền". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Phước Chỉ - tỉnh Tây Ninh (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Chỉ khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ngô Hiếu Thiện (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Lý nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Phước Lý - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Phước Thạnh - tỉnh Tây Ninh (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách 40 người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Thạnh nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại 08 đơn vị bầu cử trên địa bàn xã Phước Thạnh". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phước Vinh (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Vinh, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Phước Vinh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Phước Vĩnh Tây (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 26/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phước Vĩnh Tây, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Phước Vĩnh Tây - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Rạch Kiến - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Rạch Kiến công bố danh sách 37 người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Rạch Kiến, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thạch Thảo (ngày 17 tháng 1 năm 2026). "Danh sách các khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tân Biên - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Châu - tỉnh Tây Ninh (ngày 1 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Châu nhiệm kỳ". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã Tân Đông (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Đông khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tân Đông - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hòa (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Tân Hòa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Hội (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Hội, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Tân Hội - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thành Nhân (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Tân Hưng công bố danh sách 19 người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tân Hưng - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 1". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 3". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 4". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 5". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 6". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Xã Tân Lân tổ chức tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 – 2031, tại đơn vị bầu cử số 7". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Truyền thông xã Tân Lân - tỉnh Tây Ninh (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Lân, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Lập (ngày 16 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Lập khóa XIII nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tân Lập - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Thông tin xã Tân Long, tỉnh Tây Ninh (ngày 22 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Long, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Phú - tỉnh Tây Ninh (ngày 28 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Khu vực bỏ phiếu, danh sách các khu vực bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn xã Tân Phú". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Tập (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Tập nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tân Tập - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Tân Tây (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Tây khóa VIII nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Tân Tây - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Thành (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Thông báo số 448/TB-UBND về việc địa điểm niêm yết danh sách cử tri đi bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Tân Thành - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 591/TB-UBND về danh sách các điểm bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Tân Thạnh - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 01". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 02". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 03". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 04". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 05". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 06". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tân Trụ - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Trụ nhiệm kỳ 2026-2031. Đơn vị bầu cử số 07". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Tâm Hảo (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tầm Vu khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031". Cổng Thông tin điện tử xã Tầm Vu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công xã Thanh Bình (ngày 22 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Bình khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Thanh Bình - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thạnh Đức (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Đức nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Thạnh Đức - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thạnh Hóa (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Hóa, nhiệm kỳ 2026-2031". Cổng Thông tin điện tử xã Thạnh Hóa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Lam Nguyễn (ngày 22 tháng 1 năm 2026). "Thông báo các khu vực bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp xã Thạnh Lợi". Cổng Thông tin điện tử xã Thạnh Lợi - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đặng Nhớ (ngày 14 tháng 3 năm 2026). "34 ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Phước nhiệm kỳ 2026 – 2031". Truyền thông Thạnh Phước - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thuận Mỹ (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 27/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thuận Mỹ khoá XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Thuận Mỹ - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Thủ Thừa (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 35/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thủ Thừa nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Thủ Thừa - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Trà Vong - tỉnh Tây Ninh (ngày 23 tháng 3 năm 2026). "Danh sách trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Trà Vong nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Truông Mít (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 3/NQ-UBBC về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Truông Mít khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Truông Mít - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Thị Quí (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Thông báo: Kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tuyên Bình, nhiệm kỳ 2026 - 2031!". Cổng Thông tin điện tử xã Tuyên Bình - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Tuyên Thạnh - tỉnh Tây Ninh (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tuyên Thạnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Vàm Cỏ - tỉnh Tây Ninh (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vàm Cỏ, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Châu (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1121/QĐ-UBND về việc xác định Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn xã Vĩnh Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử xã Vĩnh Châu - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ban Xây dựng Đảng xã Vĩnh Công - tỉnh Tây Ninh (ngày 1 tháng 3 năm 2026). "Thông tin về các ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Công nhiệm kỳ 2026 – 2031". Cổng Thông tin điện tử xã Vĩnh Công - tỉnh Tây Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Vĩnh Hưng - tỉnh Tây Ninh (ngày 19 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người trúng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Hưng khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử xã Vĩnh Thạnh - tỉnh Tây Ninh (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử viên Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Thạnh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phường An Hội (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường An Hội, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 1)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 2)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 3)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 4)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 5)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Bến Tre - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử người ứng cử Hội đồng nhân dân phường Bến Tre, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Đơn vị bầu cử số 6)". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 1 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 2 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 3 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 4 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 5 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ứng cử viên đơn vị bầu cử số 6 Hội đồng nhân dân phường Bình Minh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Cái Vồn (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Thông báo số 7/TB-UBBC về việc công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Cái Vồn - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Duyên Hải (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Nghị quyết số 33/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Duyên Hải, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Duyên Hải - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Đông Thành (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 30/TB-UBND về địa điểm bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Đông Thành - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Minh Tơ (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người ứng đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hòa Thuận khóa I nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Hòa Thuận - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Long Châu (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử phường Long Châu công bố Danh sách trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Long Châu - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Long Đức (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 26/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Đức, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Long Đức - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Thông báo số 31/TB-UBND về việc đổi tên ấp, khóm thuộc phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Nguyệt Hóa (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc ấn định số lượng đại biểu Hội đồng nhân phường, số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Phú Khương (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 25/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Phú Khương khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Phú Khương - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long (ngày 1 tháng 1 năm 2026). "Phường Phú Tân có 07 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Phước Hậu (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 21/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Phước Hậu khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Phước Hậu - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Sơn Đông (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Sơn Đông khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Sơn Đông - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Tân Hạnh (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Danh sách Ban ban bầu cử, tổ bầu cử, nơi bỏ phiếu, trưởng ban, tổ trưởng" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Tân Hạnh - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Tân Ngãi - tỉnh Vĩnh Long (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử phường Tân Ngãi - Công bố kết quả trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Tân Ngãi nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Thanh Đức - tỉnh Vĩnh Long (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban nhân dân phường Thanh Đức Công bố 31 khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu quốc hội khóa XVI và hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân phường Trà Vinh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 8 năm 2025). "Nghị quyết số 13/NQ-HĐND về việc đổi tên khóm thuộc phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Trà Vinh - tỉnh Vĩnh Long (ngày 10 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Trà Vinh, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử phường Trường Long Hòa (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Trường Long Hòa, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Trường Long Hòa - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Chiêu Vương (ngày 28 tháng 1 năm 2026). "An Bình công bố danh sách 07 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Bình - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Định - tỉnh Vĩnh Long (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Định, khóa III nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Hiệp, tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hiệp nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 01: ấp An Bình, Giồng Lân, Giồng Lớn, Giồng Ao, Giồng Nhựt". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Hiệp, tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hiệp nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 02: ấp Giồng Gạch, An Điền Lớn, An Điền Bé, Giồng Quéo, An Qui". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Hiệp, tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hiệp nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 03: ấp Giồng Chi, Giồng Sao, Giồng Trôm". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Hiệp, tỉnh Vĩnh Long (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hiệp nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 04: ấp An Hòa, Xẻo Sâu, Hưng Nhơn". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Hiệp, tỉnh Vĩnh Long (ngày 7 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Hiệp nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 05: ấp Tân An, Tân Khai, Kinh Mới". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã An Ngãi Trung - Tỉnh Vĩnh Long (ngày 13 tháng 1 năm 2026). "Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Ngãi Trung, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Phụ nữ An Phú Tân - tỉnh Vĩnh Long (ngày 10 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã An Phú Tân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 1". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 2". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 3". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 04". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 5". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã An Qui - tỉnh Vĩnh Long (ngày 12 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Qui nhiệm kỳ 2026-2031 - Đơn vị bầu cử số 6". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Truyền thống An Trường - tỉnh Vĩnh Long (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã An Trường, khóa XII, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Ba Tri (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 22/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Ba Tri, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại 07 đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Ba Tri - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Huỳnh La (ngày 9 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bảo Thạnh nhiệm kỳ 2026 -2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bảo Thạnh - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Đại (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 10/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bình Đại, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Đại - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 01" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 02" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 03" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 04" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 05" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 06" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 07" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bình Phú (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Bình Phú khoá XIII, Đơn vị bầu cử số 08" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bình Phú - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Bộ Tài nguyên và Môi trường (ngày 26 tháng 7 năm 2017). "Thông tư số 19/2017/TT-BTTNMT về việc ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Vĩnh Long". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 14 (ngày 6 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 228/NQ-HĐND về việc sắp xếp, sáp nhập, đổi tên các ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long". Trang Thông tin điện tử Đoàn đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Mặt trận xã Cái Ngang tỉnh Vĩnh Long (ngày 1 tháng 4 năm 2026). "Địa điểm bỏ phiếu 7 đơn vị bầu cử trên địa bàn xã Cái Ngang!". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Đặng Trương Hoài Linh (ngày 1 tháng 4 năm 2026). "Xã Cái Nhum công bố các đơn vị bầu cử nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Cái Nhum - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Càng Long - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng đại biểu Hội đồng nhân dân xã Càng Long khóa II, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Cầu Kè - tỉnh Vĩnh Long (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã Cầu Kè khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Cầu Ngang - tỉnh Vĩnh Long (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cầu Ngang II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Châu Hòa (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hòa nhiệm kỳ 2026 - 2031". Châu Hoà Ngày Mới - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Tuổi trẻ xã Châu Hòa - tỉnh Vĩnh Long (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Thông báo các địa điểm bỏ phiếu đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại xã Châu Hòa". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1960/QĐ-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 1 (gồm ấp Long An)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1961/QĐ-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 2 (gồm các ấp: Long Nhơn và Long Thạnh)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1962/QĐ-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 3 (gồm các ấp: Tân Hưng và Hưng Nhơn)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1963/QĐ-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 4 (gồm các ấp: Hưng Chánh và Hưng Thạnh)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1964/QQD-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 5 (gồm ấp Giồng Bông và ấp Chợ)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "Quyết định số 1965/QĐ-UBND về việc thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Châu Hưng nhiệm kỳ 2026-2031 ở Đơn vị bầu cử số 6 (gồm các ấp: Sân Banh, Việc Giữa và Giồng Hổ)" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Phương An (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Địa điểm các khu vực bỏ phiếu trên địa bàn xã Châu Thành". Trang Thông tin điện tử xã Châu Thành - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Chợ Lách - tỉnh Vĩnh Long (ngày 6 tháng 1 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Chợ Lách công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Đại An (ngày 22 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 1/NQ-UBBC về việc ấn định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã, số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2026 - 2031". Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Đại An - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ủy ban nhân dân xã Đại Điền (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Thông báo số 523/TB-UBND về thời gian, khu vực và địa điểm bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn xã Đại Điền" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Đại Điền - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ↑ #gọi:Citation/CS1
- ↑ #gọi:Citation/CS1
- ↑ #gọi:Citation/CS1
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web
- ↑ Bản mẫu:Chú thích web