Nguyễn Việt Khái (xã)
Nguyễn Việt Khái | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Cà Mau | |
| Trụ sở UBND | Ấp Cái Bát | |
| Thành lập | 16/6/2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 8°51′53″B 104°54′41″Đ / 8,8647029785678°B 104,91125345026°Đ | ||
| Diện tích | 129,90 km²[2] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 37.307 người[2] | |
| Mật độ | 287 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 32227[3] | |
| Website | nguyenvietkhai | |
Địa lý
Xã Nguyễn Việt Khái có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Cái Nước
- Phía tây giáp xã Cái Đôi Vàm và xã Phú Tân
- Phía nam giáp Đất Mới
- Phía bắc giáp xã Phú Mỹ.
Xã Nguyễn Việt Khái có diện tích 129,90 km², dân số năm 2024 là 37.307 người,[2] mật độ dân số đạt 287 người/km².
Hành chính
Xã Nguyễn Việt Khái được chia thành 19 ấp: Bào Chấu, Bào Thùng, Cái Bát, Dân Quân, Hiệp Thành, Hưng Hiệp, Kiến Vàng, Kiến Vàng A, Lê Năm, Má Tám, Quảng Phú, Rạch Chèo, So Đũa, Tân Nghĩa, Tân Phú Thành, Tân Thành, Tân Thành Mới, Thứ Vải A, Thứ Vải B.[4]
Lịch sử
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[5] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[6] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[7] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.
Xã Việt Khái (1976-1984)
Ngày 10 tháng 3 năm 1976, Chính phủ ban hành Nghị quyết[8] về việc thành lập tỉnh Minh Hải trên cơ sở đổi tên tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 326-CP[9] về việc:
- Thành lập huyện Phú Tân thuộc tỉnh Minh Hải trên cơ sở một phần của huyện Cái Nước.
- Chuyển xã Việt Khái và xã Tân Hưng Tây thuộc huyện Cái Nước về huyện Phú Tân mới thành lập quản lý.
Ngày 25 tháng 7 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 275-CP[10] về việc:
Xã Nguyễn Việt Khái (1984-1991)
Ngày 17 tháng 5 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 75-HĐBT[11] về việc:
- Sáp nhập huyện Phú Tân vào huyện Cái Nước.
- Đổi tên xã Việt Khái thuộc huyện Phú Tân thành xã Nguyễn Việt Khái thuộc huyện Cái Nước.
- Các xã Nguyễn Việt Khái, Việt Dũng, Việt Cường, Việt Thắng, Tân Hưng Tây, Tân Hải thuộc huyện Cái Nước.
Ngày 14 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 33B-HĐBT[12] về việc:
- Sáp nhập xã Việt Dũng thuộc huyện Cái Nước vào xã Nguyễn Việt Khái.
- Sáp nhập xã Việt Cường thuộc huyện Cái Nước vào xã Việt Hùng; tách một phần dân số và diện tích của xã Việt Hùng để sáp nhập vào xã Việt Thắng.
- Sáp nhập một phần dân số và diện tích của xã Việt Hùng thuộc huyện Cái Nước để sáp nhập vào xã Việt Thắng.
Xã Nguyễn Việt Khái (1991-2025)
Ngày 2 tháng 2 năm 1991, Ban Tổ chức – Cán bộ của Chính phủ ban hành Quyết định số 51/QĐ-TCCP[13] về việc:
- Thành xã Tân Hưng Tây mới thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở xã Việt Hùng và xã Nguyễn Việt Khái.
- Thành lập xã Nguyễn Việt Khái mới thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở xã Tân Hải và xã Tân Hưng Tây cũ.
- Sáp nhập xã Việt Thắng thuộc huyện Cái Nước vào xã Trần Thới.
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[14] về việc chia tỉnh Minh Hải thành tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 6 năm 1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/1999/NĐ-CP[15] về việc thành lập xã Việt Thắng thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở có 3.865,27 ha diện tích tự nhiên và 10.300 nhân khẩu của xã Trần Thới.
Ngày 17 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2003/NĐ-CP[16] về việc:
- Thành lập huyện Phú Tân thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở một phần của huyện Cái Nước.
- Chuyển xã Việt Thắng thuộc huyện Cái Nước về huyện Phú Tân mới tái lập quản lý.
Ngày 23 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 192/2004/NĐ-CP[17] về việc thành lập xã Rạch Chèo thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 4.450 ha diện tích tự nhiên và 9.998 nhân khẩu của xã Tân Hưng Tây.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Xã Rạch Chèo có 5 ấp: Bào Thùng, Lê Năm, Rạch Chèo, Tân Nghĩa, Tân Thành Mới.
- Xã Tân Hưng Tây có 7 ấp: Cái Bát, Hưng Hiệp, Kiến Vàng, Quảng Phú, Tân Phú Thành, Thứ Vải A, Thứ Vải B.
- Xã Việt Thắng có 8 ấp: Bào Chấu, Dân Quân, Hiệp Thành, Kiến Vàng A, Kiến Vàng B, Má Tám, So Đũa, Tân Thành.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[18] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bạc Liêu vào tỉnh Cà Mau.
Xã Nguyễn Việt Khái (2025-nay)
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[19] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15[1] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Nguyễn Việt Khái mới thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ 42,30 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.666 người của xã Tân Hưng Tây; toàn bộ 48,10 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.459 người của xã Rạch Chèo và toàn bộ 39,50 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.182 người của xã Việt Thắng thuộc huyện Phú Tân.
Xã Nguyễn Việt Khái có 129,90 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 37.307 người.[2]
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Do xã nằm trong vùng bán đảo Cà Mau, nên có địa hình đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, địa hình tương đối bằng phẳng cao độ khoảng 0,7m - 1m (so với mặt nước), độ chênh lệch cao thấp dần từ Bắc xuống Nam, những vùng đất ven sông rạch do được trầm tích hạt sét lớn của phù xa lắng đọng bồi đắp trước nên có địa hình cao hơn bên trong, hơn nữa do đặc điểm sinh sống của vùng sông nước nên những vùng ven sông thường được người dân bồi đắp nâng cao làm nơi đất ở và trồng cây ăn trái tạo ra những vành đai địa hình như một dãy đê bảo vệ vùng sản xuất bên trong. Địa hình này phù hợp cho nuôi trồng thủy sản khai thác gần bờ, canh tác tôm - tôm quảng canh cải tiến, cây hoa màu ngắn ngày.
Khí hậu
Xã mang những đặc trưng chung của khí hậu đồng bằng Nam Bộ có chế độ khí hậu gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt cao đều quanh năm, lượng mưa lớn phân hóa theo mùa, phân bố không đều theo các tháng trong năm nên hình thành 2 mùa rõ rệt. Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau).
Thủy văn
Khu vực này bị ảnh hưởng chế độ triều biển Tây, mực nước quan trắc trong nhiều năm cho trị số như sau: Max: +116 cm và min: -50 cm.
Địa chất nguồn gốc sông biển hỗn hợp, nền đất được cấu tạo bởi các trầm tích có tuổi Holoxen trung thượng phía trên, dưới là lớp có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi Holoxen sớm.
Cấu tạo các lớp đất khu vực nội thị từ trên xuống bao gồm:
- Lớp 1: bùn sét màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy; độ sâu từ 0 – 17,5m, bề dày khoảng 15 – 17m.
- Lớp 2: Sét màu xám xanh, xám vàng, nâu đỏ, lẫn sạn laterite, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng đến nửa cứng; độ sâu từ 15,5 - 31,82m, bề dày khoảng 5 – 7m.
- Lớp 3: Sét màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng; độ sâu từ 21,55 - 38,5m, bề dày khoảng 0 – 12m.
- Lớp 4: Sét màu xám xanh, xám nâu xen kẹp nhiều lớp cát mỏng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng; độ sâu từ 32,48 – 80m, bề dày khoảng 17 – 46m.
Tài nguyên nước
Xã có 3 nguồn nước, bao gồm: Nước mưa, nước mặn và nước ngầm:
- Nước mưa: là nguồn nước ngọt chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã và một phần phục vụ cho sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều, nên gây ra tình trạng ngập úng, nước dâng ngập tràn bờ đê, bờ kênh cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước ngọt cho sản xuất vào mùa khô.
- Nước mặn: là một nguồn tài nguyên sẵn có và rất quan trọng cần được khai thác có hiệu quả. Độ mặn của nước gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho bố trí cây trồng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Nhưng nước mặn đặc biệt có giá trị trong nuôi trồng thủy sản, nước mặn còn điều hòa môi trường đất, tận dụng tối đa nguồn nước biển dồi dào bố trí sản xuất hợp lý theo hướng bền vững.
- Nước ngầm: là nguồn nước phục vụ chính trong sinh hoạt của người dân. Tầng nước ngầm khai thác phổ biến có độ sâu trung bình từ 90 – 120m, trữ lượng nước tương đối dồi dào và có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây một số hộ dân khai thác sử dụng nước ngầm với độ sâu 90 – 120m trong vùng có dấu hiệu bị giảm áp. Trong tương lai cần lưu ý khai thác tầng sâu hơn để đảm bảo an ninh nguồn nước sinh hoạt cho người dân.
Chú thích
- 1 2 "Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 4 HĐND tỉnh Cà Mau (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 15/NQ-HĐND về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025" (PDF). HĐND tỉnh Cà Mau. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Nguyễn Việt Khái (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 5/NQ-UBBC về việc Công bố Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nguyễn Việt Khái nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nguyễn Việt Khái - tỉnh Cà Mau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Nghị quyết về việc đổi tên một số tỉnh.
- ↑ "Quyết định số 326-CP năm 1978 về việc phân vạch địa giới các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải". Caselaw Việt Nam. ngày 29 tháng 12 năm 1978. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Quyết định số 275-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải". Caselaw Việt Nam. ngày 25 tháng 7 năm 1979. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Quyết định số 75-HĐBT năm 1984 về việc phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. ngày 17 tháng 5 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Quyết định số 33B-HĐBT về việc phân vạch điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, Cà Mau, và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng thông tin điện tử. ngày 14 tháng 2 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Quyết định số 51/QĐ-TCCP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải.
- ↑ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chín một số tỉnh". ngày 6 tháng 11 năm 1996. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Nghị định số 42/1999/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước và Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau". Cổng thông tin điện tử. ngày 25 tháng 6 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Nghị định số 138/2003/NĐ-CP về việc thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Cổng thông tin điện tử. ngày 17 tháng 11 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Nghị định số 192/2004/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Cái Nước và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Cổng thông tin điện tử. ngày 23 tháng 11 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.