Bước tới nội dung

Tân Thạnh, An Giang

Tân Thạnh
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhAn Giang
Trụ sở UBNDẤp Xẻo Nhàu B
Thành lập1979[1]
Địa lý
Tọa độ: 9°42′53″B 104°59′55″Đ / 9,71472°B 104,99861°Đ / 9.71472; 104.99861
Tân Thạnh trên bản đồ Việt Nam
Tân Thạnh
Tân Thạnh
Vị trí xã Tân Thạnh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích123,85 km²[2]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng36.074 người[2]
Mật độ291 người/km²
Khác
Mã hành chính31031[3]
Websitetanthanh.angiang.gov.vn

Tân Thạnh là một thuộc tỉnh An Giang, Việt Nam.

Địa lý

Xã Tân Thạnh có vị trí địa lý:

Xã Tân Thạnh có diện tích là 123,85 km², dân số năm 2024 là 36.074 người,[2] mật độ dân số đạt 291 người/km².

Hành chính

Xã Tân Thạnh được chia thành 14 ấp: 8 Biển I, 8 Biển II, 9A, 9B, 10 Biển, Bần A, Bần B, Xẻo Lá A, Xẻo Lá B, Xẻo Ngát A, Xẻo Ngát B, Xẻo Nhàu B, Xẻo Quao, Thạnh Tiên.

Lịch sử

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[4] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[5] về việc:

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[6] về việc:

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 50-CP[1] về việc:

  • Chia xã Đông Thạnh thuộc huyện An Biên thành xã Đông Thạnh và xã Tân Thạnh.
  • Chia xã Đông Hòa thuộc huyện An Biên thành 4 xã: Đông Hòa, Nam Hòa, Tân Hòa, Thuận Hòa.

Ngày 13 tháng 1 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 7-HĐBT[7] về việc:

  • Thành lập huyện An Minh thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở một phần của huyện An Biên.
  • Chuyển các xã Tân Thạnh, Thuận Hòa thuộc huyện An Biên về huyện An Minh quản lý.

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[8] về việc thành lập thị trấn Thứ Mười Một và xã An Minh Tây thuộc huyện An Minh trên cơ sở giải thể 5 xã: Khánh Vân, Nam Hòa, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Thạnh.

Ngày 31 tháng 5 năm 1991, Ban Tổ chức · Cán bộ của Chính phủ ban hành Quyết định số 288-TCCP[9] về việc:

  • Sáp nhập xã Ngọc Hưng và một phần xã An Minh Tây thuộc huyện An Minh vào xã Đông Hưng.
  • Sáp nhập phần còn lại của xã An Minh Tây thuộc huyện An Minh vào xã Đông Thạnh.

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2005/NĐ-CP[10] về việc thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện An Minh trên cơ sở 3.956 ha diện tích tự nhiên và 10.939 người của xã Đông Thạnh.

Ngày 6 tháng 4 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2007/NĐ-CP[11] về việc:

Ngày 25 tháng 11 năm 2019, HĐND tỉnh Kiên Giang ban hành Nghị quyết[12] về việc:

  • Sáp nhập ấp Xẻo Nhào A thuộc xã Tân Thạnh vào ấp Xẻo Nhào B.
  • Sáp nhập ấp Thạnh Thuận thuộc xã Tân Thạnh vào ấp Xẻo Ngát B.

Xã Tân Thạnh có 6 ấp: Xẻo Lá A, Xẻo Lá B, Xẻo Ngát A, Xẻo Ngát B, Xẻo Nhàu B, Thạnh Tiên.

Tính đến ngày 31/12/2024:

  • Xã Tân Thạnh có 6 ấp: Xẻo Lá A, Xẻo Lá B, Xẻo Ngát A, Xẻo Ngát B, Xẻo Nhàu B, Thạnh Tiên.
  • Xã Thuận Hòa có 8 ấp: 8 Biển I, 8 Biển II, 9A, 9B, 10 Biển, Bần A, Bần B, Xẻo Quao.[13]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[14] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[15] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[16] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025. Theo đó, thành lập xã Tân Thạnh thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Thạnh và xã Thuận Hòa thuộc huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Xã Tân Thạnh có 123,85 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 36.074 người.[2]

Chú thích

  1. 1 2 "Quyết định số 50-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc các huyện Phú Quốc, An Biên và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 17 tháng 2 năm 1979.
  2. 1 2 3 4 "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  3. "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  4. "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  5. "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  6. "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  7. "Quyết định số 7-HĐBT năm 1986 về việc chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 13 tháng 1 năm 1986.
  8. Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
  9. Quyết định số 288-TCCP điều chỉnh địa giới một số xã, phường thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện An Minh, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
  10. "Nghị định số 97/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang, điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 7 năm 2005.
  11. "Nghị định số 58/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận để thành lập huyện U Minh Thượng; thành lập xã thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 4 năm 2007.
  12. "Nghị quyết về việc sáp nhập, chia tách, thành lập ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 25 tháng 11 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  13. "Danh mục Ấp, khu phố (Danh mục thống kê + Danh mục hành chính Kiên Giang)". Cục thống kê tỉnh Kiên Giang. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
  14. "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  15. "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  16. "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo