Tạ An Khương (xã)
Tạ An Khương | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Cà Mau | |
| Trụ sở UBND | Ấp Tân Điền B | |
| Thành lập | 1979[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°3′8″B 105°12′13″Đ / 9,05222°B 105,20361°Đ | ||
| Diện tích | 104,20 km²[2] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 33.179 người[2] | |
| Mật độ | 318 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 32155[3] | |
| Website | taankhuong | |
Địa lý
Xã Tạ An Khương có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tân Thuận
- Phía tây giáp xã Đầm Dơi và xã Trần Phán
- Phía nam giáp xã Đầm Dơi
- Phía bắc giáp phường Hòa Thành và xã Định Thành.
Xã Tạ An Khương có diện tích 104,20 km², dân số năm 2024 là 33.179 người,[2] mật độ dân số đạt 318 người/km².
Hành chính
Xã Tạ An Khương được chia thành 25 ấp: Gành Hào, Hàng Còng, Mương Điều A, Mương Điều B, Mương Đường, Mỹ Phú, Mỹ Tân, Tân An A, Tân An B, Tân An Ninh A, Tân An Ninh B, Tân Điền A, Tân Điền B, Tân Hồng, Tân Lợi A, Tân Lợi B, Tân Phong A, Tân Phong B, Tân Phú, Tân Thành A, Tân Thành B, Tân Thới, Tân Thới A, Tân Thới B, Xóm Mới.[4]
Lịch sử
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[5] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[6] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[7] về việc hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.
Ngày 10 tháng 3 năm 1976, Chính phủ ban hành Nghị quyết[8] về việc thành lập tỉnh Minh Hải trên cơ sở đổi tên tỉnh Bạc Liêu – Cà Mau.
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 326-CP[9] về việc thành lập huyện Năm Căn trên cơ sở một phần của huyện Ngọc Hiển.
Ngày 25 tháng 7 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 275-CP[1] về việc chia xã Tạ An Khương thuộc huyện Ngọc Hiển thành 4 xã: Tạ An Khương, Tân Mỹ, Thành Điền, Thới Phong.
Ngày 14 tháng 2 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 33B-HĐBT[10] về việc sáp nhập xã Tân Mỹ thuộc huyện Ngọc Hiển vào xã Thành Điền.
Xã Thành Điền có 3.947 hécta đất và 8.145 nhân khẩu.
Ngày 17 tháng 12 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 168-HĐBT[11] về việc đổi tên huyện Ngọc Hiển thành huyện Đầm Dơi.
Ngày 2 tháng 2 năm 1991, Ban Tổ chức – Cán bộ của Chính phủ ban hành Quyết định số 51/QĐ-TCCP[12] về việc sáp nhập xã Thành Điền và xã Thới Phong thuộc huyện Đầm Dơi vào xã Tạ An Khương.
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[13] về việc chia tỉnh Minh Hải thành tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 8 năm 2000, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2000/NĐ-CP[14] về việc:
- Thành lập xã Tạ An Khương Nam thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 3.124,81 ha diện tích tự nhiên và 8.657 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.
- Thành lập xã Tạ An Khương Đông thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 3.208,45 ha diện tích tự nhiên và 8.186 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Tạ An Khương có 3.604,4 ha diện tích tự nhiên và 9.011 nhân khẩu.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Xã Tạ An Khương có 9 ấp: Hàng Còng, Mương Điều A, Mương Điều B, Mương Đường, Mỹ Phú, Mỹ Tân, Tân Điền A, Tân Điện B, Tân Phú.
- Xã Tạ An Khương Đông có 9 ấp: Gành Hào, Tân An A, Tân An B, Tân Phong A, Tân Phong B, Tân Thới, Tân Thới A, Tân Thới B, Xóm Mới.
- Xã Tạ An Khương Nam có 7 ấp: Tân An Ninh A, Tân An Ninh B, Tân Hồng, Tân Lợi A, Tân Lợi B, Tân Thành A, Tân Thành B.
- Một phần của xã Tạ An Khương có ấp Tân Điền B.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[15] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bạc Liêu vào tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[16] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15[17] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó:
- Thành lập xã Tạ An Khương thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ 36,40 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.111 người xã Tạ An Khương Đông; toàn bộ 31,00 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.610 người xã Tạ An Khương Nam và 38,60 km², quy mô dân số là 12.458 người của xã Tạ An Khương thuộc huyện Đầm Dơi.
- Thành lập xã Đầm Dơi thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ 10,60 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.133 người của thị trấn Đầm Dơi; toàn bộ 52,40 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 19.311 người của xã Tân Duyệt; toàn bộ 32,30 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.365 người của xã Tân Dân và điều chỉnh 0,90 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 297 người của xã Tạ An Khương thuộc huyện Đầm Dơi.
Xã Tạ An Khương có 104,20 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 33.179 người.[2]
Chú thích
- 1 2 "Quyết định số 275-CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 25 tháng 7 năm 1979. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
- 1 2 3 4 HĐND tỉnh Cà Mau (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 15/NQ-HĐND về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025" (PDF). HĐND tỉnh Cà Mau. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Tạ An Khương quê tôi - tỉnh Cà Mau (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách người đủ tiêu chuẩn ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tạ An Khương, nhiệm kỳ 2026-2031". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Nghị quyết về việc đổi tên một số tỉnh.
- ↑ "Quyết định số 326-CP năm 1978 về việc phân vạch địa giới huyện và thị xã tỉnh Minh Hải". Hệ thống pháp luật. ngày 29 tháng 12 năm 1978.
- ↑ "Quyết định số 33B-HĐBT về việc phân vạch điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, Cà Mau, và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải". ngày 14 tháng 2 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Quyết định số 168-HĐBT về việc đổi tên một số huyện thuộc tỉnh Minh Hải". Thư viện pháp luật. ngày 17 tháng 12 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
- ↑ Quyết định số 51/QĐ-TCCP về việc điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải.
- ↑ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Thư viện pháp luật. ngày 6 tháng 11 năm 1996.
- ↑ "Nghị định số 41/2000/NĐ-CP về việc chia tách, thành lập xã thuộc các huyện Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Thới Bình, tỉnh Cà Mau". Thư viện pháp luật. ngày 29 tháng 8 năm 2000.
- ↑ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.