Bình An, An Giang
Bình An | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
Bánh hoa mai nhân khóm Tắc Cậu, một đặc sản của xã Bình An | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | An Giang | |
| Trụ sở UBND | Đường Lê Thị Giỏi, ấp An Bình | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°51′47″B 105°08′42″Đ / 9,86306°B 105,145°Đ | ||
| Diện tích | 73,43 km²[1] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 59.475 người[1] | |
| Mật độ | 809 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 30898[2] | |
| Website | binhan | |
Địa lý
Xã Bình An có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Châu Thành
- Phía tây giáp xã An Biên và xã Tây Yên
- Phía nam giáp xã Định Hòa
- Phía bắc giáp phường Rạch Giá.
Xã Bình An có diện tích là 73,43 km², dân số năm 2024 là 59.475 người,[1] mật độ dân số đạt 809 người/km².
Hành chính
Xã Bình An được chia thành 20 ấp: An Bình, An Lạc, An Ninh, An Phước, An Thành, An Thới, Gò Đất, Hòa Thuận, Minh Phong, Sua Đũa, Vĩnh Đằng, Vĩnh Hòa 1, Vĩnh Hòa 2, Vĩnh Hội, Vĩnh Phú, Vĩnh Quới, Vĩnh Thành, Vĩnh Thành A, Vĩnh Thành B, Xà Xiêm.
Lịch sử
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[3] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[4] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt của tỉnh Long Xuyên), tỉnh Sóc Trăng thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hậu (tỉnh An Giang cũ bao gồm tỉnh Long Xuyên (trừ huyện Thốt Nốt và tỉnh Châu Đốc) và phía Tây tỉnh Long Châu Tiền.
- Tỉnh Rạch Giá (bao gồm 3 huyện: Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Châu Thành A của tỉnh Long Châu Hà) vẫn để thành tỉnh riêng.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[5] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hậu Giang.
- Hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc (trừ huyện Chợ Mới) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp.
- Hợp nhất 5 huyện: Châu Phú, Châu Thành X, Huệ Đức Tịnh Biên, Tri Tôn và 3 thị xã: Châu Đốc, Long Xuyên, Tân Châu của tỉnh Long Châu Hà; 2 huyện: An Phú, Phú Tân của tỉnh Long Châu Tiền; huyện Chợ Mới của tỉnh Sa Đéc và tỉnh An Giang (trừ huyện Thốt Nốt) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh An Giang.
- Hợp tỉnh Rạch Giá cũ và 3 huyện: Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Kiên Giang.
Ngày 3 tháng 6 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[6] về việc:
- Thành lập huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở một phần của huyện Châu Thành và một phần của huyện Hà Tiên.
- Xã Bình An và xã Vinh Hòa Hiệp thuộc huyện Châu Thành.
Ngày 27 tháng 9 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 107-HĐBT[7] về việc:
- Chia xã Bình An thuộc huyện Châu Thành thành 3 xã: Bình An, Bình Đô, Bình Thới.
- Chia xã Vinh Hòa Hiệp thuộc huyện Châu Thành thành xã Hòa Phú và xã Vĩnh Hòa Hiệp.
- Thành lập xã Hòa Đức thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở tách 2 ấp: Minh Phong, Vĩnh Đằng của xã Vĩnh Hòa Hiệp và ấp Minh Đức với 1/2 ấp Minh Phú của xã Minh Hòa.
Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[8] về việc thành lập thị trấn Minh Lương thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở tách 2 ấp từ xã Minh Thuận, 4 ấp từ xã Minh Hòa và nữa ấp từ xã Bình An.
Ngày 7 tháng 2 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2005/NĐ-CP[9] về việc thành lập xã Vĩnh Hòa Phú thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.668,58 ha diện tích tự nhiên và 11.237 nhân khẩu của xã Vĩnh Hòa Hiệp.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Vĩnh Hòa Hiệp còn lại 1.517,31 ha diện tích tự nhiên và 14.074 nhân khẩu.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Xã Bình An có 9 ấp: An Bình, An Lạc, An Ninh, An Phước, An Thành, An Thới, Gò Đất, Minh Phong, Xà Xiêm.[10]
- Xã Vĩnh Hòa Hiệp có 5 ấp: Hòa Thuận, Sua Đũa, Vĩnh Thành, Vĩnh Thành A, Vĩnh Thành B.
- Xã Vĩnh Hòa Phú có 6 ấp: Vĩnh Đằng, Vĩnh Hòa 1, Vĩnh Hòa 2, Vĩnh Hội, Vĩnh Phú, Vĩnh Quới.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[11] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[12] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[13] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Bình An thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 33,45 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 23.204 người của xã Bình An; toàn bộ 16,11 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 19.861 người của xã Vĩnh Hòa Hiệp; toàn bộ 23,87 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 16.410 người của xã Vĩnh Hòa Phú thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Xã Bình An có 73,43 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 59.475 người.[1]
Chú thích
- 1 2 3 4 "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 125-CP năm 1978 về việc chia huyện Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện lấy tên là huyện Hòn Đất và huyện Châu Thành". Thư ký luật. ngày 3 tháng 6 năm 1978.
- ↑ "Quyết định số 107-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiến Lương thuộc tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 27 tháng 8 năm 1983. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
- ↑ Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
- ↑ "Nghị định số 15/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Tân Hiệp, Kiên Lương, Hòn Đất và Châu Thành, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 7 tháng 2 năm 2005.
- ↑ "Danh mục Ấp, khu phố (Danh mục thống kê + Danh mục hành chính Kiên Giang)". Cục thống kê tỉnh Kiên Giang. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.