U-875 (tàu ngầm Đức)
Tàu ngầm U-180, một chiếc Type IXD tiêu biểu | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-875 |
| Đặt hàng | 25 tháng 8, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | DeSchiMAG AG Weser, Bremen |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 1083 |
| Đặt lườn | 11 tháng 5, 1943 |
| Hạ thủy | 16 tháng 2, 1944 |
| Nhập biên chế | 21 tháng 4, 1944 |
| Tình trạng | |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type IXD |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 10,20 m (33 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 5,35 m (17 ft 7 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm | 230 m (750 ft) [2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 55 - 63 |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 19 456 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: | Không |
| Chiến thắng: | Không |
U-875 là một tàu ngầm tuần dương Lớp Type IX thuộc phân lớp Type IXD được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1943, nó chưa thực hiện được bất kỳ chuyến tuần tra nào, trước khi phải đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Bergen, Na Uy vào ngày 9 tháng 5, 1945, và cuối cùng bị đánh đắm ngoài khơi Bắc Ireland trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight vào ngày 31 tháng 12, 1945.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế
Thiết kế của tàu ngầm Type IXD là một phiên bản mở rộng hơn đáng kể so với phân lớp Type IXC/40 dẫn trước, có tốc độ nhanh hơn nhưng kém cơ động hơn. Chúng có trọng lượng choán nước 1.610 t (1.580 tấn Anh) khi nổi và 1.799 t (1.771 tấn Anh) khi lặn.[3] Con tàu có chiều dài chung 87,58 m (287 ft 4 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 68,70 m (225 ft 5 in), mạn tàu rộng 7,50 m (24 ft 7 in), chiều cao 10,20 m (33 ft 6 in) và mớn nước 5,35 m (17 ft 7 in).[3]
Chúng trang bị hai động cơ diesel MAN M 9 V 40/46 siêu tăng áp 9-xy lanh 4 thì cùng hai động cơ MWM RS34.5S 6-xy lanh 4 thì để đi đường trường, cung cấp tổng công suất 9.000 PS (6.600 kW; 8.900 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,90 m (6,2 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 20,8 kn (38,5 km/h), và tầm hoạt động tối đa 23.700 nmi (43.900 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h).[3] Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Siemens-Schuckert 2 GU 345/34 tổng công suất 1.000 PS (740 kW; 990 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 6,9 kn (12,8 km/h), và tầm hoạt động 121 nmi (224 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h).[3] Con tàu có khả năng lặn sâu đến 200 m (660 ft).[3]
Vũ khí trang bị có sáu ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 24 quả ngư lôi 53,3 cm (21 in). Tàu ngầm Type IXD trang bị một hải pháo 10,5 cm (4,1 in) SK C/32 với 150 quả đạn, một pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) SK C/30 với 2575 quả đạn và hai pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30 với 8100 quả đạn . Thủy thủ đoàn bao gồm 55 sĩ quan và thủy thủ.[3]
Chế tạo
U-875 được đặt hàng vào ngày 25 tháng 8, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu AG Weser của hãng DeSchiMAG ở Bremen vào ngày 11 tháng 5, 1943.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 16 tháng 2, 1944,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 21 tháng 4, 1944[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Georg Preuss.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 4, U-875 được điều sang Chi hạm đội U-boat 33 từ ngày 1 tháng 3, 1945, với dự định sẽ hoạt động cùng đội Monsun tại Viễn Đông.[1][4]
U-875 chưa kịp thực hiện bất kỳ chuyến tuần tra nào, khi khi Đức Quốc xã buộc phải chấp nhận đầu hàng. Vì vậy nó đã đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Bergen, Na Uy vào ngày 9 tháng 5, 1945.[1] Con tàu sau đó được chuyển đến Lisahally, Bắc Ireland vào ngày 30 tháng 5, và cuối cùng bị loại bỏ trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight, khi bị đánh chìm ngoài khơi Bắc Ireland vào ngày 31 tháng 12, 1945, tại tọa độ 55°41′B 08°28′T / 55,683°B 8,467°T.[1]
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Helgason, Guðmundur. "The Type IXD2 U-boat U-875". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type IXD". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Gröner, Jung & Maass (1991), tr. 74-75.
- ↑ Busch & Röll (1997), tr. 384.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1997). Der U-Boot-Krieg, 1939-1945: Die deutschen U-Boot-Kommandanten (bằng tiếng Đức). Quyển II. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0509-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type IXD2 boat U-875". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 875". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.