U-858 (tàu ngầm Đức)
U-858 sau khi đầu hàng vào tháng 5, 1945 | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-858 |
| Đặt hàng | 5 tháng 6, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | DeSchiMAG AG Weser, Bremen |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 1064 |
| Đặt lườn | 11 tháng 12, 1942 |
| Hạ thủy | 17 tháng 6, 1943 |
| Nhập biên chế | 30 tháng 9, 1943 |
| Tình trạng |
|
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type IXC/40 |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 9,60 m (31 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 4,67 m (15 ft 4 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm | 230 m (750 ft) [2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 4 sĩ quan, 44 thủy thủ |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1][3] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 52 646 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: |
|
| Chiến thắng: | Không |
U-858 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type IX thuộc phân lớp Type IXC/40 được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1943, nó chỉ thực hiện được hai chuyến tuần tra và không đánh chìm được mục tiêu nào. U-858 đã sống sót qua Thế Chiến II, đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Delaware, Hoa Kỳ vào ngày 14 tháng 5, 1945, và cuối cùng bị đánh chìm như mục tiêu thực hành vào ngày 21 tháng 11, 1947.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế
Thiết kế của tàu ngầm Type IXC/40 có kích thước hơi lớn hơn so với phân lớp Type IXC dẫn trước. Chúng có trọng lượng choán nước 1.144 t (1.126 tấn Anh) khi nổi và 1.257 t (1.237 tấn Anh) khi lặn.[4] Con tàu có chiều dài chung 76,76 m (251 ft 10 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 58,75 m (192 ft 9 in), mạn tàu rộng 6,86 m (22 ft 6 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,67 m (15 ft 4 in).[4]
Chúng trang bị hai động cơ diesel MAN M 9 V 40/46 siêu tăng áp 9-xy lanh 4 thì, tổng công suất 4.400 PS (3.200 kW; 4.300 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,92 m (6,3 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 18,3 kn (33,9 km/h), và tầm hoạt động tối đa 13.850 nmi (25.650 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h).[4] Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Siemens-Schuckert 2 GU 345/34 tổng công suất 1.000 PS (740 kW; 990 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,3 kn (13,5 km/h), và tầm hoạt động 63 nmi (117 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h).[4] Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]
Vũ khí trang bị có sáu ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 22 quả ngư lôi 53,3 cm (21 in). Tàu ngầm Type IX trang bị một hải pháo 10,5 cm (4,1 in) SK C/32 với 180 quả đạn, một pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) SK C/30 và hai pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 44 thủy thủ.[4]
Chế tạo
U-858 được đặt hàng vào ngày 5 tháng 6, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu DeSchiMAG AG Weser ở Bremen vào ngày 11 tháng 12, 1942.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 17 tháng 6, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 30 tháng 9, 1943[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Thilo Bode.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 4, U-858 được điều sang Chi hạm đội U-boat 2 từ ngày 1 tháng 5, 1944 để hoạt động trên tuyến đầu.[1] Nó lại được điều sang Chi hạm đội U-boat 33 từ ngày 1 tháng 10, 1944 cho đến khi bị mất.[1]
Chuyến tuần tra thứ nhất
U-858 xuất phát từ cảng Kiel, Đức vào ngày 12 tháng 6, 1944 cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. Nó tiến ra Bắc Hải, rồi băng qua khe GI-UK giữa Iceland và quần đảo Faroe để vòng qua quần đảo Anh và hoạt động tại khu vực giữa Bắc Đại Tây Dương về phía Đông Nam Greenland. Tuy nhiên nó đã không đánh chìm được mục tiêu nào, và kết thúc chuyến tuần tra khi đi ngược lại hành trinh cũ. Trên đường đi vào ngày 19 tháng 9, chiếc U-boat bị một máy bay ném bom B-24 Liberator thuộc Liên đội 206 Không quân Hoàng gia Anh thả bảy quả mìn sâu tấn công ở vị trí về phía Tây Stadlandet, Na Uy, nhưng nó thoát được mà không bị hư hại. Con tàu về đến cảng Farsund, Na Uy vào ngày 27 tháng 9.[5]
Vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10, U-858 đã lần lượt di chuyển đến Marvika, Na Uy rồi đến Flansburg, Đức.[3]
Chuyến tuần tra thứ hai – Đầu hàng
Đến đầu tháng 3, 1945, U-858 đã di chuyển từ cảng Kiel đến cảng Horten, Na Uy,[3] rồi xuất phát từ đây vào ngày 11 tháng 3 cho chuyến tuần tra thứ hai, cũng là chuyến cuối cùng, và băng qua suốt Đại Tây Dương để hoạt động dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ. Tuy nhiên chiếc U-boat vẫn không ghi được thành tích nào, và sau khi Đức Quốc Xã chấp nhận đầu hàng vào ngày 8 tháng 5, con tàu đã đi đến Fort Miles, Delaware để đầu hàng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 14 tháng 5.[6] U-858 trở thành tàu ngầm Đức đầu tiên đầu hàng lực lượng Hoa Kỳ sau khi Thế Chiến II kết thúc tại Châu Âu.[7]
U-858 được đưa đến Xưởng hải quân Philadelphia tại Pennsylvania vào ngày 19 tháng 5, rồi đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày 5 tháng 6.[1] Sau đó, chiếc tàu ngầm được đưa đi triển lãm cho công chúng tham quan trong chương trình huy động trái phiếu, và sau đó được sử dụng để thực hành phóng ngư lôi tại vùng biển New England.[8] Sau cùng, U-858 bị loại bỏ như một mục tiêu thực hành, và bị đánh chìm bởi ngư lôi phóng từ tàu ngầm USS Sirago tại vùng biển ngoài khơi New England vào ngày 21 tháng 11, 1947.[1]
"Bầy sói" tham gia
U-858 từng tham gia một bầy sói:
- Seewolf (14 tháng 4 – 1 tháng 5, 1945)
Xem thêm
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Helgason, Guðmundur. "The Type IXC/40 U-boat U-858". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type IXC/40". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-858". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Gröner, Jung & Maass (1991), tr. 68.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-858 (first patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-858 (second patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Wray (2005), tr. 91-109.
- ↑ Wray, Gary (tháng 12 năm 2004). "Fort Miles & Two German Submarines: The Story of U-853 and U-858" (PDF). Fort Miles Historical Association, Yesterday, Today and Tomorrow. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Kemp, Paul (1999). U-Boats Destroyed - German Submarine Losses in the World Wars. W & N. ISBN 978-1854095152.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
- Wray, Gary (2005). "4: The Surrender of U-858 at Fort Miles". Images of America: Fort Miles. Charleston, SC: Arcadia Publishing. ISBN 0-7385-4195-8.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type IXC boat U-858". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 858". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- https://web.archive.org/web/20100508063721/http://www.fortmilesha.org/newsletter/pdf/nl_win_04.pdf p4
- Tàu ngầm Type IX
- Tàu ngầm của Hải quân Đức trong Thế Chiến II
- U-boat bị đánh chìm như mục tiêu
- Sự cố hàng hải năm 1947
- Tàu thủy năm 1943