U-162 (tàu ngầm Đức) (1941)
Tàu ngầm U-505, một chiếc Type IXC tiêu biểu, đang trưng bày tại Bảo tàng Khoa học và Công nghiệp (Chicago) | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-162 |
| Đặt hàng | 25 tháng 9, 1939 |
| Xưởng đóng tàu | DeSchiMAG, Bremerhaven |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 701 |
| Đặt lườn | 19 tháng 4, 1940 |
| Hạ thủy | 1 tháng 3, 1941 |
| Nhập biên chế | 9 tháng 9, 1941 |
| Tình trạng | Bị tàu chiến Hải quân Hoàng gia Anh đánh chìm trong Đại Tây Dương về phía Đông Bắc Trinidad, 3 tháng 9, 1942[1] |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type IXC |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 9,60 m (31 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 4,70 m (15 ft 5 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm | 230 m (750 ft) [2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 4 sĩ quan, 44 thủy thủ |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1][3] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 01 524 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: |
|
| Chiến thắng: | 14 tàu buôn bị đánh chìm (82.027 GRT)[1] |
U-162 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type IX thuộc phân lớp Type IXC được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1941, nó đã thực hiện được ba chuyến tuần tra và đánh chìm được 14 tàu buôn với tổng tải trọng 82.027 GRT. Trong chuyến tuần tra cuối cùng, U-162 bị các tàu khu trục Anh HMS Vimy, HMS Pathfinder và HMS Quentin thả mìn sâu đánh chìm trong Đại Tây Dương về phía Đông Bắc Trinidad vào ngày 3 tháng 9, 1942.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế
Thiết kế của tàu ngầm Type IXC có kích thước hơi nhỉnh hơn so với phân lớp Type IXB dẫn trước. Chúng có trọng lượng choán nước 1.120 t (1.100 tấn Anh) khi nổi và 1.232 t (1.213 tấn Anh) khi lặn.[4] Con tàu có chiều dài chung 76,76 m (251 ft 10 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 58,75 m (192 ft 9 in), mạn tàu rộng 6,76 m (22 ft 2 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,70 m (15 ft 5 in).[4]
Chúng trang bị hai động cơ diesel MAN M 9 V 40/46 siêu tăng áp 9-xy lanh 4 thì, tổng công suất 4.400 PS (3.200 kW; 4.300 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,92 m (6,3 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 18,3 kn (33,9 km/h), và tầm hoạt động tối đa 13.450 nmi (24.910 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h).[4] Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Siemens-Schuckert 2 GU 345/34 tổng công suất 1.000 PS (740 kW; 990 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,3 kn (13,5 km/h), và tầm hoạt động 63 nmi (117 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h).[4] Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]
Vũ khí trang bị có sáu ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 22 quả ngư lôi 53,3 cm (21 in). Tàu ngầm Type IX trang bị một hải pháo 10,5 cm (4,1 in) SK C/32 với 110 quả đạn, một pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) SK C/30 và hai pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 44 thủy thủ.[4]
Chế tạo
U-162 được đặt hàng vào ngày 25 tháng 9, 1939,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu Seebeck của hãng DeSchiMAG ở Bremerhaven vào ngày 19 tháng 4, 1940.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 1 tháng 3, 1941,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 9 tháng 9, 1941[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Jürgen Wattenberg.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 4, U-162 được điều sang Chi hạm đội U-boat 10 từ ngày 31 tháng 1, 1942 để hoạt động trên tuyến đầu cho đến khi bị mất.[1]
Chuyến tuần tra thứ nhất
U-162 xuất phát từ cảng Kiel, Đức đây vào ngày 7 tháng 2, 1942 cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. Nó tiến ra Bắc Hải, rồi băng qua khe GI-UK giữa các quần đảo Shetland và Faroe để vòng qua quần đảo Anh, và hoạt động trong vùng biển Bắc Đại Tây Dương về phía Đông Nam Newfoundland, Canada.[5] Tại đây vào ngày 24 tháng 2, nó đã đánh chìm chiếc tàu buôn Anh White Crest 4.365 GRT ở vị trí về phía Đông Nam St. John's, Newfoundland.[6] Chiếc U-boat kết thúc chuyến tuần tra tại cảng Lorient bên bờ Đại Tây Dương của Pháp đã bị Đức chiếm đóng vào ngày 18 tháng 3.[3]
Chuyến tuần tra thứ hai
U-162 khởi hành từ cảng Lorient vào ngày 7 tháng 4 cho chuyến tuần tra thứ hai, và đã hướng xuống phía Tây Nam để hoạt động trong vùng biển Đại Tây Dương về phía Đông biển Caribe, dọc theo bờ biển phía Bắc của lục địa Nam Mỹ.[7]
Tại đây vào ngày 30 tháng 4, nó đánh chìm chiếc tàu chở dầu Anh Athelempress 8.941 GRT vốn bị phân tán khỏi Đoàn tàu OS-25 bằng ngư lôi và hải pháo ở vị trí khoảng 180 nmi (330 km) về phía Đông Barbados.[8] Sang ngày hôm sau 1 tháng 5, nó tiếp tục đánh chìm chiếc tàu buôn Brazil Parnahyba 6.692 GRT ở vị trí khoảng 220 nmi (410 km) về phía Đông Trinidad.[9] Trong ngày 4 tháng 5, nó đã lần lượt phóng ngư lôi đánh chìm chiếc tàu buôn Hoa Kỳ Eastern Sword 3.785 GRT lúc 09 giờ 43 phút ở vị trí khoảng 12 nmi (22 km) ngoài khơi hải đăng Georgetown;[10] rồi dùng hải pháo đánh chìm chiếc thuyền buồm schooner Anh Florence M. Douglas 119 GRT lúc 19 giờ 00 ở vị trí khoảng 75 nmi (139 km) về phía Bắc Georgetown, Guyana.[11][12] Ba ngày sau đó 7 tháng 5, nó phóng ngư lôi đánh chìm chiếc tàu buôn Na Uy Frank Seamans 4.271 GRT ở vị trí về phía Tây Bắc Paramaribo, Suriname.[13]
Vào ngày 9 tháng 5, chiếc tàu buôn Canada Mont Louis 1.905 GRT bị đánh chìm do trúng ngư lôi ở vị trí về phía Tây Nam Trinidad.[14] Đến ngày 13 tháng 5, tàu chở dầu Hoa Kỳ Esso Houston 7.699 GRT bị đánh chìm ở vị trí khoảng 150 nmi (280 km) về phía Đông Barbados.[15] Sang ngày hôm sau 14 tháng 5, đến lượt chiếc tàu chở dầu Anh British Colony 6.917 GRT bị đánh chìm ở vị trí khoảng 90 nmi (170 km) về phía Đông Bắc Bridgetown, Barbados.[16] Cuối cùng vào ngày 18 tháng 5, tàu chở dầu Na Uy Beth 6.852 GRT bị đánh chìm ở vị trí khoảng 135 nmi (250 km) về phía Đông Nam Barbados.[17] Chiếc tàu ngầm kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Lorient vào ngày 8 tháng 6.[3]
Chuyến tuần tra thứ ba – Bị mất
U-162 khởi hành từ cảng Lorient vào ngày 7 tháng 7 cho chuyến tuần tra thứ ba, cũng là chuyến cuối cùng, để tiếp tục hoạt động trong vùng biển Đại Tây Dương dọc theo bờ biển phía Bắc của lục địa Nam Mỹ.[18]
Tại đây nó đã phóng ngư lôi tấn công Đoàn tàu TAV(S), đánh chìm chiếc tàu buôn Hoa Kỳ West Celina 5.772 GRT ở vị trí khoảng 95 nmi (176 km) về phía Đông Bắc đảo Margarita, Venezuela vào ngày 19 tháng 8.[19] Đến ngày 24 tháng 8, tàu buôn Hà Lan Moena 9.286 GRT bị đánh chìm ở vị trí khoảng 100 nmi (190 km) về phía Đông đảo Barbados.[20] Chiếc U-boat lại tiếp tục đánh chìm chiếc tàu chở dầu Na Uy Thelma 8.297 GRT chỉ hai ngày sau đó 26 tháng 8;[21] rồi đến ngày 30 tháng 8, tàu buôn Hoa Kỳ Star of Oregon 7.176 GRT bị đánh chìm ở vị trí khoảng 50 nmi (93 km) về phía Đông Bắc Tobago.[22]
Tuy nhiên chỉ bốn ngày sau đó 3 tháng 9, U-162 bị các tàu khu trục HMS Vimy, HMS Pathfinder và HMS Quentin của Hải quân Hoàng gia Anh phát hiện ở vị trí về phía Đông Bắc Trinidad. Mìn sâu thả xuống đã đánh chìm chiếc tàu ngầm tại tọa độ 12°21′B 59°29′T / 12,35°B 59,483°T.[1] Hai người trong số thành viên thủy thủ đoàn của U-162 đã tử trận, và có 49 người sống sót được các tàu chiến Anh cứu vớt và bắt làm tù binh chiến tranh.[1]
Tóm tắt chiến công
U-162 đã đánh chìm được 14 tàu buôn tổng tải trọng 82.027 GRT:
| Ngày | Tên tàu | Quốc tịch | Tải trọng[Ghi chú 1] | Số phận[23] |
|---|---|---|---|---|
| 24 tháng 2, 1942 | White Crest | 4.365 | Bị đánh chìm | |
| 30 tháng 4, 1942 | Athelempress | 8.941 | Bị đánh chìm | |
| 1 tháng 5, 1942 | Parnahyba | 6.692 | Bị đánh chìm | |
| 4 tháng 5, 1942 | Eastern Sword | 3.785 | Bị đánh chìm | |
| 4 tháng 5, 1942 | Florence M. Douglas | 119 | Bị đánh chìm | |
| 7 tháng 5, 1942 | Frank Seamans | 4.271 | Bị đánh chìm | |
| 9 tháng 5, 1942 | Mont Louis | 1.905 | Bị đánh chìm | |
| 13 tháng 5, 1942 | Esso Houston | 7.699 | Bị đánh chìm | |
| 14 tháng 5, 1942 | British Colony | 6.917 | Bị đánh chìm | |
| 18 tháng 5, 1942 | Beth | 6.852 | Bị đánh chìm | |
| 19 tháng 8, 1942 | West Celina | 5.722 | Bị đánh chìm | |
| 24 tháng 8, 1942 | Moena | 9.286 | Bị đánh chìm | |
| 26 tháng 8, 1942 | Thelma | 8.297 | Bị đánh chìm | |
| 30 tháng 8, 1942 | Star of Oregon | 7.176 | Bị đánh chìm |
Xem thêm
Tham khảo
Ghi chú
- ↑ Tàu buôn theo tấn đăng ký toàn phần. Tàu quân sự theo trọng lượng choán nước.
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Helgason, Guðmundur. "The Type IXC U-boat U-162". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type IXC". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-162". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Gröner, Jung & Maass (1991), tr. 68.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-162 (first patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "White Crest – British Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-162 (second patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Athelempress – British Motor tanker". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Parnahyba – Brazilian Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Eastern Sword – American Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Florence M. Douglas – British Sailing ship". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Burton, William (ngày 3 tháng 10 năm 2018). "The Sinking of the Florence M. Douglas and the story of Douglas the Barbadian who joined the German Navy in WW2". www.bajanthings.com. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Frank Seamans – Norwegian Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Mont Louis – Canadian Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Esso Houston – American Steam tanker". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "British Colony – British Steam tanker". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Beth – Norwegian Steam tanker". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-162 (third patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "West Celina – American Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Moena – Dutch Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Thelma – Norwegian Motor tanker". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Star of Oregon – American Steam merchant". Ships hit by U-boats – uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Ships hit by U-162". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Kemp, Paul (1999). U-Boats Destroyed - German Submarine Losses in the World Wars. W & N. ISBN 978-1854095152.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type IXC boat U-162". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 162". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- Tàu ngầm Type IX
- Tàu ngầm của Hải quân Đức trong Thế Chiến II
- U-boat bị đánh chìm bởi mìn sâu
- U-boat bị tàu chiến Anh đánh chìm
- Xác tàu đắm trong Thế chiến II trong biển Caribe
- Sự cố hàng hải năm 1942
- Tàu thủy năm 1941