U-805 (tàu ngầm Đức)
Tàu ngầm U-805 đang được hộ tống đến Xưởng hải quân Portsmouth, ngày 14 tháng 5, 1945 | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-805 |
| Đặt hàng | 10 tháng 4, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | DeSchiMAG Seebeckwerft, Bremerhaven |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 363 |
| Đặt lườn | 24 tháng 12, 1942 |
| Hạ thủy | tháng 10, 1943 |
| Nhập biên chế | 12 tháng 2, 1944 |
| Tình trạng |
|
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type IXC/40 |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 9,60 m (31 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 4,67 m (15 ft 4 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm | 230 m (750 ft) [2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 4 sĩ quan, 44 thủy thủ |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1][3] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 41 091 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: |
|
| Chiến thắng: | Không |
U-805 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type IX thuộc phân lớp Type IXC/40 được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1944, nó chỉ thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất và không đánh chìm được mục tiêu nào. U-805 đã sống sót qua Thế Chiến II, đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Xưởng hải quân Portsmouth, Hoa Kỳ vào ngày 15 tháng 5, 1945, và cuối cùng bị đánh đắm vào ngày 4 tháng 2, 1946.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế
Thiết kế của tàu ngầm Type IXC/40 có kích thước hơi lớn hơn so với phân lớp Type IXC dẫn trước. Chúng có trọng lượng choán nước 1.144 t (1.126 tấn Anh) khi nổi và 1.257 t (1.237 tấn Anh) khi lặn.[4] Con tàu có chiều dài chung 76,76 m (251 ft 10 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 58,75 m (192 ft 9 in), mạn tàu rộng 6,86 m (22 ft 6 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,67 m (15 ft 4 in).[4]
Chúng trang bị hai động cơ diesel MAN M 9 V 40/46 siêu tăng áp 9-xy lanh 4 thì, tổng công suất 4.400 PS (3.200 kW; 4.300 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,92 m (6,3 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 18,3 kn (33,9 km/h), và tầm hoạt động tối đa 13.850 nmi (25.650 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h).[4] Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Siemens-Schuckert 2 GU 345/34 tổng công suất 1.000 PS (740 kW; 990 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,3 kn (13,5 km/h), và tầm hoạt động 63 nmi (117 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h).[4] Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]
Vũ khí trang bị có sáu ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 22 quả ngư lôi 53,3 cm (21 in). Tàu ngầm Type IX trang bị một hải pháo 10,5 cm (4,1 in) SK C/32 với 180 quả đạn, một pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) SK C/30 và hai pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 44 thủy thủ.[4]
Chế tạo
U-805 được đặt hàng vào ngày 10 tháng 4, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu DeSchiMAG Seebeckwerft ở Geestemünde vào ngày 24 tháng 12, 1942.[1] Nó được hạ thủy vào ngày tháng 10, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 12 tháng 2, 1944[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Richard Bernardelli.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 4, U-805 tiếp tục phục vụ huấn luyện cùng đơn vị này, trước khi được điều sang Chi hạm đội U-boat 33 từ ngày 1 tháng 3, 1945 cho đến khi xung đột kết thúc.[1]
Vào giữa tháng 2, 1945, U-805 lần lượt di chuyển từ cảng Kiel, Đức đến các cảng Horten và Kristiansand cùng thuộc Na Uy, và đến đầu tháng 3 lại đi đến cảng Bergen, Na Uy.[3] Nó xuất phát từ đây vào ngày 17 tháng 3 cho chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh, và băng qua khe GI-UK giữa Iceland và quần đảo Faroe để vòng qua quần đảo Anh, rồi tham gia cùng bầy sói Seewolf để hoạt động tại khu vực giữa Bắc Đại Tây Dương.[5] Sau khi Đức Quốc Xã chấp nhận đầu hàng vào ngày 8 tháng 5, chiếc tàu ngầm được lệnh đi đến một cảng Đồng Minh để đầu hàng. U-805 đi đến Xưởng hải quân Portsmouth tại Portsmouth, New Hampshire, Hoa Kỳ vào ngày 15 tháng 5, 1945, nơi thủy thủ đoàn đầu hàng và bàn giao con tàu cho Hải quân Hoa Kỳ.[1][6]
Phía Hoa Kỳ đã đưa con tàu viếng thăm một loạt các cảng dọc bờ Đông như một cuộc "diễu hành chiến thắng" trước khi đánh chìm nó bởi ngư lôi phóng từ tàu ngầm USS Sirago ở vị trí ngoài khơi mũi Cod, Massachusetts, tại tọa độ 42°32′B 69°37′T / 42,533°B 69,617°T vào ngày 4 tháng 2, 1946.[1][7]
"Bầy sói" tham gia
U-805 từng tham gia một bầy sói:
- Seewolf (14 tháng 4 – 1 tháng 5, 1945)
Xem thêm
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Helgason, Guðmundur. "The Type IXC/40 U-boat U-805". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type IXC/40". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-805". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Gröner, Jung & Maass (1991), tr. 68.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-805 (first patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Surrender of U-805". National Museum of the U.S. Navy. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
- ↑ Busch & Röll 1999a, tr. 397.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Kemp, Paul (1999). U-Boats Destroyed - German Submarine Losses in the World Wars. W & N. ISBN 978-1854095152.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type IXC boat U-805". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 805". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.