Quận Kerr, Texas
| Quận Kerr, Texas | |
|---|---|
Toà án quận Kerr | |
Vị trí trong tiểu bang Texas | |
Vị trí của Texas tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Thành lập | 1856 |
| Đặt tên theo | James Kerr |
| Seat | Kerrville |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.108 mi2 (2,870 km2) |
| • Đất liền | 1.106 mi2 (2,860 km2) |
| • Mặt nước | 2 mi2 (5 km2) 0.14%% |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 52.598 |
| • Mật độ | 4,880/mi2 (18,86/km2) |
| Múi giờ | Múi giờ miền Trung |
| Website | www |
Quận Kerr (tiếng Anh: Kerr County) là một quận trong tiểu bang Texas, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở thành phố Kerrville6. Theo kết quả điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 43653 người.
Thông tin nhân khẩu
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1860 | 634 | — | |
| 1870 | 1.042 | 64,4% | |
| 1880 | 2.168 | 108,1% | |
| 1890 | 4.462 | 105,8% | |
| 1900 | 4.980 | 11,6% | |
| 1910 | 5.505 | 10,5% | |
| 1920 | 5.842 | 6,1% | |
| 1930 | 10.151 | 73,8% | |
| 1940 | 11.650 | 14,8% | |
| 1950 | 14.022 | 20,4% | |
| 1960 | 16.800 | 19,8% | |
| 1970 | 19.454 | 15,8% | |
| 1980 | 28.780 | 47,9% | |
| 1990 | 36.304 | 26,1% | |
| 2000 | 43.653 | 20,2% | |
| 2010 | 49.625 | 13,7% | |
| 2020 | 52.598 | 6,0% | |
| 2024 (ước tính) | 53.900 | [1] | 2,5% |
| U.S. Decennial Census[2] 1790–1960[3] 1900–1990[4] 1990–2000[5] 2010–2020[6] | |||
Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 43.653 người, 17.813 hộ gia đình, và 12.308 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 40 người cho mỗi dặm vuông (15/km ²). Có 20.228 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 18 cho mỗi dặm vuông (7/km ²). Cơ cấu chủng tộc dân cư quận có 88,89% người da trắng, 1,78% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,56% người Mỹ bản xứ, 0,51% người châu Á, Thái Bình Dương 0,05%, 6,60% từ các chủng tộc khác, và 1,62% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 19,13% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc chủng tộc nào.
Có 17.813 hộ, trong đó 25,50% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,80% là các cặp vợ chồng sống với nhau, 9,20% có chủ hộ là nữ không có mặt chồng, và 30,90% là không lập gia đình. 27,50% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo thành từ các cá nhân và 15,00% có người sống một mình 65 tuổi trở lên đã được người. Bình quân mỗi hộ là 2,35 và cỡ gia đình trung bình là 2,84.
Trong quận, cơ cấu độ tuổi dân số đã được trải ra với 22,70% ở độ tuổi dưới 18, 6,70% 18-24, 22,20% 25-44, 23,50% 45-64, và 24,90% người 65 tuổi trở lên. Tuổi trung bình là 44 năm. Cứ mỗi 100 nữ có 92,00 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 87,80 nam giới.
Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được $ 34.283, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 40.713. Nam giới có thu nhập trung bình $ 27.425 so với 21.149 $ cho phái nữ. Thu nhập trên đầu cho các quận được $ 19,767. Giới 10,30% gia đình và 14,50% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 21,60% những người dưới 18 tuổi và 8,40% có độ tuổi từ 65 trở lên.
Tham khảo
- ↑ "County Population Totals and Components of Change: 2020-2024". Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "U.S. Decennial Census". United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Historical Census Browser". University of Virginia Library. 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
- ↑ Forstall, Richard L. (ngày 27 tháng 3 năm 1995). "Population of Counties by Decennial Census: 1900 to 1990". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "Census 2000 PHC-T-4. Ranking Tables for Counties: 1990 and 2000" (PDF). United States Census Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "U.S. Census Bureau QuickFacts: Kerr County, Texas". www.census.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- Quận của Texas
- Trang sử dụng infobox U.S. county thiếu bản đồ
- Quận Kerr, Texas
- Khu dân cư thành lập năm 1856