Isthmian League 2012-13
| Mùa giải | 2012-13 |
|---|---|
| Vô địch | Whitehawk |
| Thăng hạng | Concord Rangers Whitehawk |
| Xuống hạng | Hastings United Thurrock |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.320 (2,86 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 27 bàn - John Sands (Bury Town) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 890 - Lowestoft Town - Hendon, (27 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 137.106 |
| Số khán giả trung bình | 297 (-6.0% so với mùa giải trước) |
← 2011-12 2013-14 → | |
Mùa giải Isthmian League 2012-13 là mùa thứ 98 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.
Thành phần của ba hạng đấu đã được công bố vào ngày 25 tháng 5 năm 2012.[1] Ở mùa giải này, chỉ có hai câu lạc bộ xuống hạng từ Premier Division và một câu lạc bộ từ mỗi Division One. Điều này nhằm tạo điều kiện để giải đấu được mở rộng lên 72 câu lạc bộ cho mùa giải 2013-14.[2]
Premier Division
Premier Division gồm 22 câu lạc bộ, trong đó có 16 câu lạc bộ từ mùa giải trước và 6 câu lạc bộ mới:
- Bognor Regis Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Enfield Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Hampton & Richmond Borough, xuống hạng từ Conference South
- Leiston, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Thurrock, xuống hạng từ Conference South
- Whitehawk, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
Whitehawk giành chức vô địch hạng đấu để có danh hiệu thứ hai liên tiếp và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là Concord Rangers. Do giải đấu được mở rộng, mùa này chỉ có hai suất xuống hạng. Ban đầu, Carshalton Athletic và Hastings United là hai đội xuống hạng, nhưng sau đó Thurrock bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ đang bị treo giò ở vòng đấu thứ hai của mùa giải. Điều này đẩy Thurrock xuống cuối bảng và khiến họ phải xuống hạng mùa thứ hai liên tiếp.[3][4] Đơn kháng cáo sau đó đã bị bác bỏ. Điều này đồng nghĩa với việc Carshalton Athletic trên thực tế được miễn xuống hạng.[5]
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Whitehawk | 42 | 25 | 13 | 4 | 88 | 42 | +46 | 88 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Lowestoft Town | 42 | 23 | 11 | 8 | 71 | 38 | +33 | 80 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Wealdstone | 42 | 22 | 13 | 7 | 70 | 38 | +32 | 79 | |
| 4 | Concord Rangers | 42 | 22 | 10 | 10 | 80 | 54 | +26 | 76 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 5 | East Thurrock United | 42 | 18 | 16 | 8 | 65 | 45 | +20 | 70 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Metropolitan Police | 42 | 20 | 10 | 12 | 65 | 56 | +9 | 70 | |
| 7 | Bury Town | 42 | 19 | 9 | 14 | 66 | 64 | +2 | 66 | |
| 8 | Canvey Island | 42 | 18 | 10 | 14 | 60 | 55 | +5 | 64 | |
| 9 | Margate | 42 | 17 | 11 | 14 | 61 | 49 | +12 | 62 | |
| 10 | Hendon | 42 | 16 | 12 | 14 | 48 | 50 | −2 | 60 | |
| 11 | Kingstonian | 42 | 18 | 5 | 19 | 63 | 62 | +1 | 59 | |
| 12 | Leiston | 42 | 13 | 17 | 12 | 55 | 57 | −2 | 56 | |
| 13 | Hampton & Richmond | 42 | 13 | 14 | 15 | 58 | 56 | +2 | 53 | |
| 14 | Bognor Regis Town | 42 | 15 | 8 | 19 | 48 | 58 | −10 | 53 | |
| 15 | Harrow Borough | 42 | 12 | 9 | 21 | 53 | 71 | −18 | 45 | |
| 16 | Enfield Town | 42 | 13 | 5 | 24 | 60 | 83 | −23 | 44 | |
| 17 | Cray Wanderers | 42 | 10 | 13 | 19 | 60 | 85 | −25 | 43 | |
| 18 | Wingate & Finchley | 42 | 12 | 6 | 24 | 56 | 82 | −26 | 42 | |
| 19 | Lewes | 42 | 9 | 13 | 20 | 59 | 75 | −16 | 40 | |
| 20 | Carshalton Athletic | 42 | 12 | 4 | 26 | 55 | 76 | −21 | 40 | |
| 21 | Hastings United | 42 | 8 | 15 | 19 | 39 | 62 | −23 | 39 | Xuống hạng Division One South |
| 22 | Thurrock | 42 | 11 | 8 | 23 | 40 | 62 | −22 | 38[a] | Xuống hạng Division One North |
- ↑ Thurrock bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ đang bị treo giò trong trận gặp Lewes vào ngày 25 tháng 8 (thắng 2-0).
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[8] |
|---|---|---|
| John Sands | Bury Town | 27 |
| Bradley Woods-Garness | Canvey Island | 22 |
| Tony Stokes | Concord Rangers | |
| Jack Defty | Lowestoft Town | 21 |
| Nathaniel Pinney | Carshalton Athletic | |
| Leigh Bremner | Cray Wanderers | |
| Scott McGleish | Wealdstone | 20 |
| Liam Hope | Enfield Town | 19 |
| Gareth Heath | Leiston | 18 |
Play-off
Bán kết
| 1 tháng 5 năm 2013 | Lowestoft Town | 1-0 | East Thurrock United | Crown Meadow, Lowestoft |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Henderson | Report Highlights | Lượng khán giả: 1.182 |
| 1 tháng 5 năm 2013 | Wealdstone | 1-2 (s.h.p.) | Concord Rangers | Grosvenor Vale, Ruislip |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Jolly | Report Highlights | King Stokes | Lượng khán giả: 1.055 |
Chung kết
| 6 tháng 5 năm 2013 | Lowestoft Town | 1-2 | Concord Rangers | Crown Meadow, Lowestoft |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Mitchell | Report Highlights | King Gordon | Lượng khán giả: 2.490 Trọng tài: Lee Venamore |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.000 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Canvey Island | Sân vận động Prospect | 4.308 |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Concord Rangers | Thames Road | 1.500 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| East Thurrock United | Rookery Hill | 4.000 |
| Enfield Town | Sân vận động Queen Elizabeth II | 2.500 |
| Hampton & Richmond Borough | Sân vận động Beveree | 3.500 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Hendon | Vale Farm (dùng chung sân với Wembley) | 3.000 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 5.194 |
| Leiston | Victory Road | 2.500 |
| Lewes | The Dripping Pan | 3.000 |
| Lowestoft Town | Crown Meadow | 2.250 |
| Margate | Hartsdown Park | 2.100 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Thurrock | Ship Lane | 3.500 |
| Wealdstone | Grosvenor Vale | 2.640 |
| Whitehawk | The Enclosed Ground | 2.000 |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams | 1.500 |
Division One North
| Mùa giải | 2012-13 |
|---|---|
| Vô địch | Grays Athletic |
| Thăng hạng | Grays Athletic Thamesmead Town |
| Xuống hạng | Ilford |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.522 (3,29 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 33 bàn - Luke Callander (Heybridge Swifts) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 421 - Tilbury - Grays Athletic, (13 tháng 10) |
| Tổng số khán giả | 49.180 |
| Số khán giả trung bình | 106 (-23.6% so với mùa giải trước) |
← 2011-12 2013-14 → | |
Division One North có 22 câu lạc bộ, bao gồm 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:
- Aveley, xuống hạng từ Premier Division
- Witham Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Essex Senior League
- Wroxham, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Eastern Counties League
Grays Athletic giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Thamesmead Town. Do giải đấu được mở rộng, mùa này chỉ có một suất xuống hạng. Ilford đứng cuối bảng và phải xuống hạng khỏi division sau bảy mùa giải.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Grays Athletic | 42 | 32 | 6 | 4 | 96 | 38 | +58 | 102 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Maldon & Tiptree | 42 | 27 | 8 | 7 | 101 | 47 | +54 | 89 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Thamesmead Town | 42 | 28 | 4 | 10 | 85 | 49 | +36 | 88 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 4 | Witham Town | 42 | 24 | 7 | 11 | 71 | 49 | +22 | 79 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Aveley | 42 | 24 | 6 | 12 | 92 | 58 | +34 | 78 | |
| 6 | Heybridge Swifts | 42 | 21 | 10 | 11 | 102 | 55 | +47 | 73 | |
| 7 | Soham Town Rangers | 42 | 22 | 7 | 13 | 95 | 75 | +20 | 73 | |
| 8 | Romford | 42 | 19 | 7 | 16 | 72 | 72 | 0 | 64 | |
| 9 | Brentwood Town | 42 | 17 | 8 | 17 | 63 | 62 | +1 | 59 | |
| 10 | Potters Bar Town | 42 | 15 | 13 | 14 | 64 | 68 | −4 | 58 | Chuyển đến SFL Division One Central |
| 11 | Cheshunt | 42 | 16 | 10 | 16 | 75 | 73 | +2 | 55[a] | |
| 12 | Waltham Abbey | 42 | 15 | 8 | 19 | 60 | 70 | −10 | 53 | |
| 13 | Chatham Town | 42 | 13 | 13 | 16 | 59 | 65 | −6 | 52 | |
| 14 | Wroxham | 42 | 12 | 14 | 16 | 68 | 64 | +4 | 50 | |
| 15 | Needham Market | 42 | 12 | 13 | 17 | 61 | 62 | −1 | 49 | |
| 16 | Tilbury | 42 | 18 | 9 | 15 | 69 | 62 | +7 | 45[b] | |
| 17 | AFC Sudbury | 42 | 12 | 9 | 21 | 57 | 84 | −27 | 45 | |
| 18 | Waltham Forest | 42 | 10 | 10 | 22 | 54 | 72 | −18 | 40 | |
| 19 | Ware | 42 | 10 | 6 | 26 | 59 | 105 | −46 | 36 | |
| 20 | Redbridge | 42 | 7 | 6 | 29 | 42 | 105 | −63 | 26[a] | |
| 21 | Harlow Town | 42 | 9 | 8 | 25 | 45 | 82 | −37 | 25[c] | |
| 22 | Ilford | 42 | 4 | 8 | 30 | 32 | 105 | −73 | 20 | Xuống hạng Essex Senior League |
- 1 2 Redbridge bị trừ 1 điểm vào ngày 17 tháng 12 vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu. Cheshunt bị trừ 3 điểm vào ngày 6 tháng 2 vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu.[9]
- ↑ Tilbury bị trừ 18 điểm sau khi mùa giải kết thúc vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu.[3]
- ↑ Harlow Town bị trừ 10 điểm vào ngày 6 tháng 2 vì không thông báo cho ban tổ chức giải rằng họ đã không thực hiện được các khoản thanh toán theo company voluntary arrangement và đã gia hạn thời hạn của CVA này.[10]
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[11] |
|---|---|---|
| Luke Callander | Heybridge Swifts | 33 |
| Robert Mason | Soham Town Rangers | 26 |
| Alexander Read | Aveley | 25 |
| Jordan Cox | Aveley | |
| Robert Whitnell | Witham Town | 23 |
Play-off
Bán kết
| 30 tháng 4 năm 2013 | Maldon & Tiptree | 3-1 | Aveley | Wallace Binder Ground, Maldon |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Boylan Ellul | Elbi | Lượng khán giả: 234 |
| 30 tháng 4 năm 2013 | Thamesmead Town | 3-2 | Witham Town | Bayliss Avenue, Thamesmead |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Edwards Addae Zanone | Whitnell Taylor | Lượng khán giả: 206 |
Chung kết
| 5 tháng 5 năm 2013 | Maldon & Tiptree | 2-2 (1-4 p) | Thamesmead Town | Wallace Binder Ground, Maldon |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Berques Boylan | Zanone Edwards | Lượng khán giả: 324 | |
| Loạt sút luân lưu | ||||
| Guy McLeod Bowditch |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh | 3.800 |
| Aveley | Mill Field | 1.100 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt | 3.000 |
| Grays Athletic | Rush Green | 4.000 |
| Harlow Town | Barrows Farm | 3.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield | 3.500 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Potters Bar Town | Parkfield | 2.000 |
| Redbridge | Oakside | 3.000 |
| Romford | Ship Lane (dùng chung sân với Thurrock) | 3.500 |
| Soham Town Rangers | Julius Martin Lane | 2.000 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Waltham Forest | Sân vận động Cricklefield (dùng chung sân với Ilford) | 3.500 |
| Ware | Wodson Park | 3.300 |
| Witham Town | Spa Road | 2.500 |
| Wroxham | Trafford Park | 2.000 |
Division One South
| Mùa giải | 2012-13 |
|---|---|
| Vô địch | Dulwich Hamlet |
| Thăng hạng | Dulwich Hamlet Maidstone United |
| Xuống hạng | None |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.389 (3,01 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 27 bàn - David Cook (Hythe Town) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 2305 - Maidstone United - Horsham, (27 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 122.344 |
| Số khán giả trung bình | 265 (+31.8% so với mùa giải trước) |
← 2011-12 2013-14 → | |
Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, and five new clubs:
- Herne Bay, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
- Horsham, xuống hạng từ Premier Division
- Leatherhead, xuống hạng từ Premier Division
- Three Bridges, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Tooting & Mitcham United, xuống hạng từ Premier Division
- Crawley Down F.C. đổi tên thành Crawley Down Gatwick F.C.
Dulwich Hamlet giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Maidstone United, đội trở lại sau hai mùa giải vắng mặt. Do giải đấu được mở rộng, mùa này chỉ có một suất xuống hạng. Walton Casuals đứng cuối bảng, nhưng đã được miễn xuống hạng lần thứ hai trong vòng bốn mùa giải.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dulwich Hamlet | 42 | 28 | 5 | 9 | 91 | 42 | +49 | 89 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Maidstone United | 42 | 26 | 10 | 6 | 96 | 39 | +57 | 88 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Faversham Town | 42 | 22 | 11 | 9 | 74 | 57 | +17 | 77 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Hythe Town | 42 | 22 | 10 | 10 | 78 | 55 | +23 | 76 | |
| 5 | Folkestone Invicta | 42 | 19 | 14 | 9 | 73 | 49 | +24 | 71 | |
| 6 | Leatherhead | 42 | 22 | 4 | 16 | 66 | 44 | +22 | 70 | |
| 7 | Ramsgate | 42 | 20 | 10 | 12 | 60 | 44 | +16 | 70 | |
| 8 | Burgess Hill Town | 42 | 16 | 15 | 11 | 54 | 46 | +8 | 63 | |
| 9 | Sittingbourne | 42 | 16 | 13 | 13 | 67 | 56 | +11 | 61 | |
| 10 | Worthing | 42 | 16 | 9 | 17 | 77 | 74 | +3 | 57 | |
| 11 | Eastbourne Town | 42 | 16 | 9 | 17 | 62 | 61 | +1 | 57 | |
| 12 | Merstham | 42 | 16 | 8 | 18 | 67 | 76 | −9 | 56 | |
| 13 | Crawley Down Gatwick | 42 | 15 | 10 | 17 | 72 | 70 | +2 | 55 | |
| 14 | Corinthian-Casuals | 42 | 10 | 16 | 16 | 39 | 54 | −15 | 46 | |
| 15 | Horsham | 42 | 12 | 9 | 21 | 54 | 77 | −23 | 45 | |
| 16 | Tooting & Mitcham United | 42 | 12 | 9 | 21 | 52 | 75 | −23 | 45 | |
| 17 | Whitstable Town | 42 | 12 | 8 | 22 | 53 | 71 | −18 | 44 | |
| 18 | Walton & Hersham | 42 | 11 | 11 | 20 | 48 | 77 | −29 | 44 | |
| 19 | Herne Bay | 42 | 10 | 13 | 19 | 44 | 69 | −25 | 43 | |
| 20 | Chipstead | 42 | 11 | 9 | 22 | 54 | 80 | −26 | 42 | |
| 21 | Three Bridges | 42 | 11 | 7 | 24 | 58 | 83 | −25 | 40 | |
| 22 | Walton Casuals | 42 | 9 | 10 | 23 | 50 | 90 | −40 | 37 | Thoát khỏi xuống hạng |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[12] |
|---|---|---|
| David Cook | Hythe Town | 27 |
| Stuart King | Maidstone United | 26 |
| Ryan Golding | Sittingbourne | |
| Ian Pulman | Ramsgate | 22 |
| Erhun Oztumer | Dulwich Hamlet |
Play-off
Bán kết
| 30 tháng 4 năm 2013 | Maidstone United | 1-0 | Folkestone Invicta | Sân vận động Gallagher, Maidstone |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Booth | Lượng khán giả: 2.195 |
| 30 tháng 4 năm 2013 | Faversham Town | 3-0 | Hythe Town | Sân vận động Shepherd Neame, Faversham |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Bourne Tenyue | Lượng khán giả: 606 |
Chung kết
| 4 tháng 5 năm 2013 | Maidstone United | 3-0 | Faversham Town | Sân vận động Gallagher, Maidstone |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Olorunda Brown | Lượng khán giả: 2.226 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Crawley Down Gatwick | The Haven Sportsfield | 1.000 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| Eastbourne Town | The Saffrons | 3.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Herne Bay | Winch's Field | 4.000 |
| Horsham | Gorings Mead | 1.500 |
| Hythe Town | Sân vận động Reachfields | 3.000 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Maidstone United | The Sân vận động Gallagher | 2.226 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Sittingbourne | Bourne Park | 3.000 |
| Three Bridges | Jubilee Field | 1.500 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Walton & Hersham | The Sports Ground | 2.000 |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside | 2.000 |
| Whitstable Town | The Belmont Ground | 3.000 |
| Worthing | Sân vận động Worthing | 4.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Concord Rangers |
| Á quân | Dulwich Hamlet |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 65 |
| Số bàn thắng | 235 (3,62 bàn mỗi trận) |
← 2011-12 2013-14 → | |
Isthmian League Cup 2012-13 là mùa giải thứ 39 của Isthmian League Cup, giải cúp dành cho toàn bộ Isthmian League.[13]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 4 tháng 9 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 15 tháng 10 đến 24 tháng 10 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 19 tháng 11 đến 27 tháng 11 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 4 tháng 12 đến 15 tháng 1 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 15 tháng 1 đến 5 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 19 tháng 2 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 9 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Cheshunt | 1-2 | Soham Town Rangers | 66 |
| 2 | Chipstead | 0-3 | Three Bridges | 72 |
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Concord Rangers | 3-0 | Hastings United | 110 |
| 64 | Dulwich Hamlet | 1-1 | Thamesmead Town | 147 |
| Dulwich Hamlet giành quyền đi tiếp sau khi thắng 5-3 trong loạt sút luân lưu | ||||
|---|---|---|---|---|
Chung kết
| 9 tháng 4 năm 2013 | Concord Rangers | 3-2 (s.h.p.) | Dulwich Hamlet | Sân vận động Gallagher, Maidstone |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Stokes Greenhalgh Cowley | Highlights Report | Green | Lượng khán giả: 466 |
Xem thêm
- Isthmian League
- Northern Premier League 2012-13
- Southern Football League 2012-13
Tham khảo
- ↑ "2012-13: Division by Division". Ryman League. ngày 25 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.
- ↑ "League expansion confirmed". Ryman League. ngày 10 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- 1 2 "Thurrock FC and Tilbury FC". Isthmian League. ngày 25 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "Thurrock relegated from the Ryman Premier League following points deduction". Thurrock Gazette. ngày 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "FA dismiss club appeals". Isthmian League. ngày 9 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013.
- 1 2 3 Isthmian League 2012-13
- ↑ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "Isthmian League Premier Division top scorers".
- ↑ "Cheshunt lose points". Isthmian League. ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "FA dismiss Harlow appeal". Isthmian League. ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "Isthmian League Division One North top scorers".
- ↑ "Isthmian League Division One South top scorers".
- ↑ The Isthmian archive
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Bóng đá Anh mùa giải 2012-13