Isthmian League 2010-11
| Mùa giải | 2010-11 |
|---|---|
| Vô địch | Sutton United |
| Thăng hạng | Sutton United Tonbridge Angels |
| Xuống hạng | Croydon Athletic Folkestone Invicta Maidstone United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.286 (2,78 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 23 bàn - Bobby Traynor (Kingstonian) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.367 - Sutton United - Carshalton Athletic, (25 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 157.523 |
| Số khán giả trung bình | 341 (-2,3% so với mùa giải trước) |
← 2009-10 2011-12 → | |
Mùa giải Isthmian League 2010-11 là mùa thứ 96 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.
Premier Division
Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Bury Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch và chuyển đến Southern Football League Division One Midlands
- Concord Rangers, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Croydon Athletic, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Folkestone Invicta, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Lowestoft Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
Sutton United giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng trở lại Conference South ở lần thử thứ ba sau hai thất bại tại play-off, cùng với đội thắng play-off là Tonbridge Angels. Maidstone United, Croydon Athletic và Folkestone Invicta xuống hạng, trong khi Aveley được miễn xuống hạng do Rushden & Diamonds và Ilkeston Town giải thể tại Football Conference.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sutton United | 42 | 26 | 9 | 7 | 76 | 33 | +43 | 87 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Tonbridge Angels | 42 | 22 | 10 | 10 | 71 | 45 | +26 | 76 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 3 | Bury Town | 42 | 22 | 10 | 10 | 67 | 49 | +18 | 76 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Lowestoft Town | 42 | 20 | 15 | 7 | 68 | 30 | +38 | 75 | |
| 5 | Harrow Borough | 42 | 22 | 7 | 13 | 77 | 51 | +26 | 73 | |
| 6 | Canvey Island | 42 | 21 | 10 | 11 | 69 | 51 | +18 | 73 | |
| 7 | Kingstonian | 42 | 21 | 9 | 12 | 66 | 50 | +16 | 72 | |
| 8 | Concord Rangers | 42 | 21 | 8 | 13 | 72 | 55 | +17 | 71 | |
| 9 | Cray Wanderers | 42 | 20 | 9 | 13 | 72 | 46 | +26 | 69 | |
| 10 | AFC Hornchurch | 42 | 19 | 12 | 11 | 58 | 46 | +12 | 69 | |
| 11 | Billericay Town | 42 | 20 | 9 | 13 | 56 | 45 | +11 | 69 | |
| 12 | Wealdstone | 42 | 16 | 10 | 16 | 58 | 54 | +4 | 58 | |
| 13 | Carshalton Athletic | 42 | 14 | 10 | 18 | 49 | 57 | −8 | 52 | |
| 14 | Tooting & Mitcham United | 42 | 13 | 10 | 19 | 63 | 85 | −22 | 49 | |
| 15 | Hendon | 42 | 12 | 10 | 20 | 61 | 81 | −20 | 46 | |
| 16 | Margate | 42 | 11 | 12 | 19 | 52 | 64 | −12 | 45 | |
| 17 | Horsham | 42 | 11 | 11 | 20 | 43 | 77 | −34 | 44 | |
| 18 | Hastings United | 42 | 9 | 11 | 22 | 50 | 65 | −15 | 38 | |
| 19 | Aveley | 42 | 10 | 8 | 24 | 35 | 62 | −27 | 38 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 20 | Maidstone United | 42 | 9 | 10 | 23 | 43 | 75 | −32 | 37 | Xuống hạng Division One South |
| 21 | Croydon Athletic | 42 | 10 | 4 | 28 | 44 | 95 | −51 | 31[a] | |
| 22 | Folkestone Invicta | 42 | 5 | 12 | 25 | 34 | 68 | −34 | 27 |
- ↑ Croydon Athletic bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Folkestone Invicta vào ngày 21 tháng 8 (2-0).
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Bobby Traynor | Kingstonian | 23 |
| Laurent Hamici | Cray Wanderers | 22 |
| Tom Bradbrook | Margate / Sittingbourne | 21 |
| Richard Jolly | Sutton United / Wealdstone | |
| Rocky Baptiste | Harrow Borough | 20 |
| Tony Stokes | Concord Rangers | 19 |
| Francis Collin | Tonbridge Angels | 18 |
| Robert King | Canvey Island | |
| Martin Tuohy | AFC Hornchurch | |
| Peter Dean | Wealdstone | 16 |
Play-off
Bán kết
| 3 tháng 5 năm 2011 | Bury Town | 1-2 | Lowestoft Town | Ram Meadow, Bury St Edmunds |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Henderson | Nunn Genchev | Lượng khán giả: 1.427 |
| 3 tháng 5 năm 2011 | Tonbridge Angels | 3-2 (s.h.p.) | Harrow Borough | Sân vận động Longmead, Tonbridge |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Piper Kinch Olorunda | Baptiste | Lượng khán giả: 1.124 |
Chung kết
| 7 tháng 5 năm 2011 | Tonbridge Angels | 4-3 | Lowestoft Town | Sân vận động Longmead, Tonbridge |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Olorunda Walder Taylor | Mitchell Cave-Brown Genchev | Lượng khán giả: 2.411 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch | 3.500 |
| Aveley | The Mill Field (dùng chung sân với Romford) | 1.100 |
| Billericay Town | New Lodge | 3.500 |
| Bury Town | Ram Meadow | 3.500 |
| Canvey Island | Sân vận động Brockwell | 4.308 |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground | 5.000 |
| Concord Rangers | Thames Road | 1.500 |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) | 6.000 |
| Croydon Athletic | Sân vận động Keith Tuckey | 3.000 |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road | 4.000 |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead | 3.070 |
| Hastings United | The Pilot Field | 4.050 |
| Hendon | Vale Farm (dùng chung sân với Wembley) | 3.000 |
| Horsham | Gorings Mead (dùng chung sân với Horsham YMCA) | 1.500 |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) | 4.722 |
| Lowestoft Town | Crown Meadow | 2.250 |
| Maidstone United | The Homelands | 3.200 |
| Margate | Hartsdown Park | 2.100 |
| Sutton United | Gander Green Lane | 7.032 |
| Tonbridge Angels | Sân vận động Longmead | 3.000 |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields | 3.500 |
| Wealdstone | Grosvenor Vale | 2.640 |
Division One North
| Mùa giải | 2010-11 |
|---|---|
| Vô địch | East Thurrock United |
| Thăng hạng | East Thurrock United Wingate & Finchley |
| Xuống hạng | None |
| Số trận đấu | 420 |
| Số bàn thắng | 1.356 (3,23 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 33 bàn - Craig Parker (Needham Market) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 763 - Brentwood Town - Cheshunt, (23 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 56.460 |
| Số khán giả trung bình | 134 (+2,3% so với mùa giải trước) |
← 2009-10 2011-12 → | |
Division One North có 22 câu lạc bộ, bao gồm 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 4 câu lạc bộ mới:
- AFC Sudbury, chuyển từ Southern Football League Division One Central
- Grays Athletic, xuống hạng từ Conference Premier và tự nguyện xuống thi đấu ở cấp độ này
- Needham Market, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Eastern Counties League
- Waltham Abbey, xuống hạng từ Premier Division
Leyton rút khỏi Division One North vào ngày 14 tháng 1 năm 2011,[4] nhưng bày tỏ mong muốn vẫn duy trì một đội ở Youth League. Tại cuộc họp ngày 20 tháng 2, đề xuất này đã bị bác bỏ và câu lạc bộ bị khai trừ khỏi giải đấu.[5] Thành tích của câu lạc bộ là P19 W1 D6 L12 GF13 GA45 Pts9 đã bị xóa bỏ vào ngày 24 tháng 2.
East Thurrock United giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng trở lại Premier Division sau hai mùa giải vắng mặt, cùng với đội thắng play-off là Wingate & Finchley. Waltham Forest được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng cao hơn trong hệ thống bị giải thể, vì vậy mùa này không có đội nào xuống hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | East Thurrock United | 40 | 30 | 5 | 5 | 92 | 38 | +54 | 95 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Needham Market | 40 | 26 | 9 | 5 | 95 | 49 | +46 | 87 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Wingate & Finchley | 40 | 21 | 9 | 10 | 72 | 54 | +18 | 72 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 4 | Harlow Town | 40 | 21 | 8 | 11 | 61 | 51 | +10 | 71 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Brentwood Town | 40 | 20 | 9 | 11 | 75 | 55 | +20 | 69 | |
| 6 | Enfield Town | 40 | 21 | 5 | 14 | 76 | 44 | +32 | 68 | |
| 7 | AFC Sudbury | 40 | 18 | 12 | 10 | 82 | 64 | +18 | 66 | |
| 8 | Maldon & Tiptree | 40 | 18 | 9 | 13 | 70 | 67 | +3 | 63 | |
| 9 | Heybridge Swifts | 40 | 17 | 10 | 13 | 81 | 59 | +22 | 61 | |
| 10 | Grays Athletic | 40 | 17 | 10 | 13 | 69 | 51 | +18 | 61 | |
| 11 | Waltham Abbey | 40 | 16 | 10 | 14 | 75 | 63 | +12 | 58 | |
| 12 | Romford | 40 | 16 | 7 | 17 | 63 | 66 | −3 | 55 | |
| 13 | Potters Bar Town | 40 | 14 | 9 | 17 | 60 | 68 | −8 | 51 | |
| 14 | Ware | 40 | 13 | 6 | 21 | 57 | 77 | −20 | 45 | |
| 15 | Great Wakering Rovers | 40 | 13 | 5 | 22 | 60 | 82 | −22 | 44 | |
| 16 | Redbridge | 40 | 10 | 9 | 21 | 51 | 79 | −28 | 39 | |
| 17 | Thamesmead Town | 40 | 11 | 6 | 23 | 42 | 71 | −29 | 39 | |
| 18 | Cheshunt | 40 | 10 | 8 | 22 | 49 | 81 | −32 | 38 | |
| 19 | Tilbury | 40 | 11 | 4 | 25 | 41 | 66 | −25 | 37 | |
| 20 | Ilford | 40 | 8 | 8 | 24 | 42 | 81 | −39 | 32 | |
| 21 | Waltham Forest | 40 | 6 | 8 | 26 | 43 | 90 | −47 | 26 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Leyton | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Bị loại khỏi giải, kết quả bị hủy bỏ |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Craig Parker | Needham Market | 33 |
| James Baker | AFC Sudbury | 24 |
| Kris Newby | East Thurrock United | 22 |
| Leon Smith | Wingate & Finchley | 21 |
| Sam Newson | Needham Market | 19 |
Play-off
Bán kết
| 3 tháng 5 năm 2011 | Needham Market | 1-3 | Brentwood Town | Bloomfields, Needham Market |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Parker | Doyle Edgar Yao | Lượng khán giả: 344 |
| 3 tháng 5 năm 2011 | Wingate & Finchley | 4-2 (s.h.p.) | Harlow Town | Sân vận động The Harry Abrahams, Finchley |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Smith Laird Jones | Brayley | Lượng khán giả: 327 |
Chung kết
| 7 tháng 5 năm 2011 | Wingate & Finchley | 3-2 (s.h.p.) | Brentwood Town | Sân vận động The Harry Abrahams, Finchley |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Laird Smith Jones | Blewitt Yao Dafter | Lượng khán giả: 528 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh | 3.800 |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena | 1.800 |
| Cheshunt | Sân vận động Cheshunt | 3.000 |
| East Thurrock United | Rookery Hill | 4.000 |
| Enfield Town | Goldsdown Road (dùng chung sân với Enfield 1893) | 3.000 |
| Grays Athletic | Rookery Hill (dùng chung sân với East Thurrock United) | 4.000 |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park | 3.500 |
| Harlow Town | Barrows Farm | 3.500 |
| Heybridge Swifts | Scraley Road | 3.000 |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield | 3.500 |
| Leyton | Sân vận động Leyton | 2.500 |
| Maldon & Tiptree | Wallace Binder Ground | 2.000 |
| Needham Market | Bloomfields | 4.000 |
| Potters Bar Town | Parkfield | 2.000 |
| Redbridge | Oakside | 3.000 |
| Romford | Mill Field (dùng chung sân với Aveley) | 1.100 |
| Thamesmead Town | Bayliss Avenue | 6.000 |
| Tilbury | Chadfields | 4.000 |
| Waltham Abbey | Capershotts | 3.500 |
| Waltham Forest | Sân vận động Cricklefield (dùng chung sân với Ilford) | 3.500 |
| Ware | Wodson Park | 3.300 |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams | 1.500 |
Division One South
| Mùa giải | 2010-11 |
|---|---|
| Vô địch | Metropolitan Police |
| Thăng hạng | Leatherhead Metropolitan Police |
| Xuống hạng | Horsham YMCA |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.516 (3,28 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 38 bàn - Jason Prior (Bognor Regis Town) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.319 - Bognor Regis Town - Worthing, (25 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 74.620 |
| Số khán giả trung bình | 162 (+1,3% so với mùa giải trước) |
← 2009-10 2011-12 → | |
Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:
- Bognor Regis Town, xuống hạng từ Premier Division
- Faversham Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
- Whitehawk, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
Metropolitan Police giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Leatherhead. Bognor Regis Town lỡ chức vô địch chỉ vì kém đúng một bàn thắng sau trận hòa với Chatham Town ở vòng cuối mùa giải. Trận hòa đó không đủ để Chatham Town thoát khỏi nhóm xuống hạng, dù sau đó đội vẫn được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng cao hơn trong hệ thống bị giải thể. Vì vậy, Horsham YMCA là câu lạc bộ duy nhất phải xuống hạng khỏi Isthmian League ở mùa giải này.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Metropolitan Police | 42 | 30 | 6 | 6 | 102 | 41 | +61 | 96 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Bognor Regis Town | 42 | 29 | 9 | 4 | 103 | 43 | +60 | 96 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | Whitehawk | 42 | 26 | 10 | 6 | 109 | 44 | +65 | 88 | |
| 4 | Leatherhead | 42 | 27 | 7 | 8 | 100 | 41 | +59 | 88 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 5 | Dulwich Hamlet | 42 | 19 | 8 | 15 | 79 | 59 | +20 | 65 | Giành quyền tham dự play-off |
| 6 | Walton & Hersham | 42 | 18 | 8 | 16 | 69 | 58 | +11 | 62 | |
| 7 | Burgess Hill Town | 42 | 16 | 14 | 12 | 69 | 60 | +9 | 62 | |
| 8 | Ramsgate | 42 | 16 | 12 | 14 | 65 | 63 | +2 | 60 | |
| 9 | Faversham Town | 42 | 14 | 17 | 11 | 55 | 48 | +7 | 59 | |
| 10 | Chipstead | 42 | 15 | 12 | 15 | 63 | 67 | −4 | 57 | |
| 11 | Sittingbourne | 42 | 16 | 8 | 18 | 52 | 66 | −14 | 56 | |
| 12 | Walton Casuals | 42 | 15 | 8 | 19 | 65 | 71 | −6 | 53 | |
| 13 | Fleet Town | 42 | 14 | 10 | 18 | 68 | 90 | −22 | 52 | Chuyển đến SFL Division One Central |
| 14 | Worthing | 42 | 12 | 14 | 16 | 76 | 72 | +4 | 50 | |
| 15 | Whitstable Town | 42 | 12 | 13 | 17 | 58 | 75 | −17 | 49 | |
| 16 | Whyteleafe | 42 | 14 | 3 | 25 | 65 | 94 | −29 | 45 | |
| 17 | Godalming Town | 42 | 13 | 6 | 23 | 52 | 82 | −30 | 45 | |
| 18 | Eastbourne Town | 42 | 11 | 11 | 20 | 60 | 78 | −18 | 44 | |
| 19 | Merstham | 42 | 10 | 15 | 17 | 60 | 85 | −25 | 44[a] | |
| 20 | Corinthian-Casuals | 42 | 11 | 9 | 22 | 53 | 80 | −27 | 42 | |
| 21 | Chatham Town | 42 | 10 | 10 | 22 | 52 | 80 | −28 | 40 | Thoát khỏi xuống hạng, sau đó chuyển đến Division One North |
| 22 | Horsham YMCA | 42 | 5 | 8 | 29 | 41 | 119 | −78 | 23 | Xuống hạng Sussex County League |
- ↑ Merstham bị trừ 1 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Worthing vào ngày 26 tháng 2 (3-3).
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Jason Prior | Bognor Regis Town | 38 |
| Greg Andrews | Leatherhead | 33 |
| Tommy Hutchings | Leatherhead | 25 |
| Ian Pulman | Whitstable Town | |
| Craig Watkins | Metropolitan Police | 22 |
Play-off
Bán kết
| 3 tháng 5 năm 2011 | Bognor Regis Town | 1-3 | Dulwich Hamlet | Nyewood Lane, Bognor Regis |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Johnson | Gonsalves Drewett Powell | Lượng khán giả: 621 |
| 3 tháng 5 năm 2011 | Whitehawk | 1-1 (3-4 p) | Leatherhead | Enclosed Ground, Whitehawk |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Armstrong | Hutchings | Lượng khán giả: 280 |
Chung kết
| 6 tháng 5 năm 2012 | Leatherhead | 4-3 (s.h.p.) | Dulwich Hamlet | Fetcham Grove, Leatherhead |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Andrews Terry | Drewett Francis | Lượng khán giả: 1.022 |
Kết quả
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Chatham Town | The Sports Ground | 5.000 |
| Bognor Regis Town | Nyewood Lane | 4.000 |
| Burgess Hill Town | Leylands Park | 2.000 |
| Chipstead | High Road | 2.000 |
| Corinthian-Casuals | King George's Field | 2.700 |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill | 3.000 |
| Eastbourne Town | The Saffrons | 3.000 |
| Faversham Town | Sân vận động Shepherd Neame | 2.000 |
| Fleet Town | Calthorpe Park | 2.000 |
| Godalming Town | Weycourt | 3.000 |
| Horsham YMCA | Gorings Mead (dùng chung sân với Horsham) | 1.500 |
| Leatherhead | Fetcham Grove | 3.400 |
| Merstham | Moatside | 2.000 |
| Metropolitan Police | Imber Court | 3.000 |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood | 2.500 |
| Sittingbourne | Bourne Park | 3.000 |
| Walton & Hersham | The Sports Ground | 2.000 |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside | 2.000 |
| Whitehawk | The Enclosed Ground | 2.000 |
| Whitstable Town | The Belmont Ground | 3.000 |
| Whyteleafe | Church Road | 2.000 |
| Worthing | Woodside Road | 4.000 |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Wingate & Finchley |
| Á quân | Dulwich Hamlet |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 65 |
| Số bàn thắng | 212 (3,26 bàn mỗi trận) |
← 2009-10 2011-12 → | |
Isthmian League Cup 2010-11 (được gọi là Championship Manager Cup 2010-11 vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 37 của Isthmian League Cup, giải cúp dành cho toàn bộ Isthmian League. Có 66 câu lạc bộ tham dự.[6]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 14 tháng 9 đến 15 tháng 9 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 5 tháng 10 đến 16 tháng 11 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 2 tháng 11 đến 27 tháng 1 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 14 tháng 12 đến 7 tháng 2 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 8 tháng 2 đến 22 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 8 tháng 3 năm 2011 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 30 tháng 3 năm 2011 | 1 | 2 → 1 |
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Waltham Forest (N) | 1-0 | Grays Athletic (N) | 75 |
| 2 | Fleet Town (S) | 4-3 | Horsham YMCA (S) | 63 |
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Ba
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tứ kết
| 8 tháng 2 năm 2011 59 | Wingate & Finchley (N) | 5-2 | Metropolitan Police (S) | Sân vận động Harry Abrahams, Finchley |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | L. Smith Cooper Burrell Fowler | Kết quả | Field Noakes | Lượng khán giả: 35 |
| 22 tháng 2 năm 2011 60 | Fleet Town (S) | 0-2 | Maldon & Tiptree (N) | Calthorpe Park, Fleet |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Kết quả | Shave Deane | Lượng khán giả: 75 |
| 15 tháng 2 năm 2011 61 | Heybridge Swifts (N) | 0-2 | Dulwich Hamlet (S) | Scraley Road, Heybridge |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Kết quả | Powell Clunis | Lượng khán giả: 63 |
| 22 tháng 2 năm 2011 62 | Cray Wanderers (P) | 0-2 | Leatherhead (S) | Hayes Lane, Bromley |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Kết quả | Hutchings Macleod | Lượng khán giả: 92 Trọng tài: Tony Mason (Sidcup) |
Bán kết
| 8 tháng 3 năm 2011 63 | Leatherhead (S) | 1-5 | Dulwich Hamlet (S) | Fetcham Grove, Leatherhead |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | Maan | Kết quả | James Clunis Powell Morath-Gibbs | Lượng khán giả: 128 |
| 8 tháng 3 năm 2011 64 | Wingate & Finchley (N) | 2-1 | Maldon & Tiptree (N) | Sân vận động Harry Abrahams, Finchley |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 | O'Brien | Kết quả | Own goal | Lượng khán giả: 35 |
Chung kết
| 30 tháng 3 năm 2011 65 | Dulwich Hamlet (S) | 0-2 | Wingate & Finchley (N) | Imber Court, East Molesey |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 | Kết quả | Laird Rifat | Lượng khán giả: 502 Trọng tài: Nigel Lugg |
Xem thêm
- Isthmian League
- Northern Premier League 2010-11
- Southern Football League 2010-11
Tham khảo
- 1 2 3 Isthmian League 2010-11
- ↑ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- 1 2 3 "Isthmian League 2010/11 Bulletin No39" (PDF).
- ↑ "Leyton withdraw". Ryman League. ngày 14 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.
- ↑ "Leyton expelled by unanimous vote". Ryman League. ngày 20 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2011.
- ↑ The Isthmian archive
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Bóng đá Anh mùa giải 2010-11