Bước tới nội dung

Bộ Chỉ huy quân sự, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh, thành phố (Bộ CHQS) [1][2][3] trước kia còn được gọi tắt là Tỉnh Đội là một tổ chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam tương đương cấp Sư đoàn, có chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ hoặc Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố tổ chức thực hiện công tác quân sự địa phương, quốc phòng toàn dân ở địa phương. Quản lý Nhà nước về mặt quốc phòng trên địa bàn tỉnh/thành phố. Tổ chức xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao. Trực tiếp quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng vũ trang nhân dân địa phương dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ quốc phòng; Đảng uỷ, Bộ tư lệnh Quân khu, Tỉnh uỷ/Thành ủy, HĐND, UBND tỉnh/thành phố.

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh có quản lý toàn bộ lực lượng bộ đội địa phương và dân quân thuộc quyền. Trong thời bình, quân số Bộ Chỉ huy quân sự mỗi tỉnh dao động từ 600 đến 2.000 người, tùy theo tính chất đặc thù của địa bàn, mức phổ biến thường thấy trên dưới 1.000 người. Trong thời chiến, mỗi tỉnh có thể có từ 2-4 trung đoàn đủ quân, nhiều tiểu đoàn binh chủng, thậm chí có thể biên chế đến 1 sư đoàn bộ binh, trung đoàn cao xạ, trung đoàn công binh... Quân số thời chiến phổ biến từ 5.000-15.000 người.

Hiện nay Việt Nam có 61 Bộ Chỉ huy quân sự Tỉnh - Thành phố và 2 Bộ Tư lệnh Thành phố (TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội). Tổng quân số bộ đội địa phương thời bình ước tính khoảng 100.000 người.

Nhiệm vụ

  • Tổ chức xây dựng, bảo vệ tiềm lực quốc phòng của địa phương, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương (Bao gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên), xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ; quản lý, huy động nền kinh tế quốc dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng của địa phương và cả nước trong mọi tình huống.
  • Triển khai thực hiện công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự, hoạt động phong trào thi đua quyết thắng trong lực lượng vũ trang.
  • Xây dựng quyết tâm, kế hoạch phòng thủ, quyết tâm bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, kế hoạch xây dựng lực lượng vũ trang địa phương.
  • Tổ chức, chỉ đạo lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên phối hợp với bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, công an nhân dân và các lực lượng khác giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; làm công tác vận động quần chúng và tổ chức huy động các lực lượng thực hiện công tác phòng thủ dân sự ở địa phương.
  • Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ các cấp và giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức tuyên truyền quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản quy định của địa phương về công tác quốc phòng, giải đáp chế độ, chính sách có liên quan đến lĩnh vực quân sự - Quốc phòng địa phương.
  • Thực hiện phối kết hợp phát triển quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại; gắn quốc phòng - an ninh với kinh tế; xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện làm nòng cốt để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và các khu vực quân sự ở địa phương.
  • Xây dựng và bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ, đề xuất bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng địa phương. Thi hành mọi chủ trương, chính sách về củng cố quốc phòng, xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, dự bị động viên theo quy định của pháp luật. Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, động viên sức người, sức của ở địa phương cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quân sự, quốc phòng địa phương.

Tổ chức Đảng lãnh đạo

Đảng ủy quân sự (ĐUQS)Tỉnh được thành lập trên quy định Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng ủy quân sự tỉnh có nhiệm kỳ 5 năm, được bầu tại Đại hội Đảng bộ quân sự tỉnh. Các Đảng ủy quân sự Tỉnh hiện nay có nhiệm kỳ 2020-2025.

Đảng ủy quân sự tỉnh gồm 13-15 thành viên. Ban Thường vụ thường có năm người. Thành viên Đảng ủy quân sự Tỉnh bao gồm:

- Bí thư ĐUQS tỉnh do Bí thư Tỉnh ủy đảm nhiệm, được chỉ định theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Phó Bí thư, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra ĐUQS tỉnh thường do Chính ủy Bộ CHQS đảm nhiệm:

- Ủy viên Thường vụ ĐUQS thường bao gồm: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó kiêm Tham mưu trưởng, Phó Chính ủy Bộ CHQS tỉnh.

- Ủy viên ĐUQS tỉnh thường gồm: Chỉ huy Phó; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm chính trị, Tham mưu phó, Chủ nhiệm Hậu cần, Chủ nhiệm kỹ thuật Bộ CHQS tỉnh; Trung đoàn trưởng hoặc Chính ủy Trung đoàn Dự bị động viên, Chỉ huy trưởng hoặc Chính trị viên một số Ban CHQS huyện; Đoàn trưởng hoặc Chính ủy Đoàn kinh tế Quốc phòng, Giám đốc Xí nghiệp kinh tế quốc phòng thuộc quyền Chỉ huy của Bộ CHQS tỉnh

Tổ chức, biên chế

Bộ Chỉ huy

  • 01 Chỉ Huy Trưởng Bộ CHQS tỉnh: Thiếu Tướng - Ủy viên Ban Thường Vụ Tỉnh ủy, Phó Bí thư Đảng ủy quân sự tỉnh.
  • 01 Chính ủy Bộ CHQS tỉnh: Đại tá, Phó Bí thư thường trực Đảng ủy quân sự tỉnh.
  • 01 Phó Chỉ Huy Trưởng kiêm Tham Mưu Trưởng Bộ CHQS tỉnh: Đại tá
  • 02 Phó Chỉ Huy trưởng Bộ CHQS tỉnh: Đại tá
  • 01 Phó Chính ủy Bộ CHQS tỉnh: Đại tá

Cơ quan trực thuộc

  • Văn phòng Bộ Chỉ huy. Chánh Văn phòng: Thượng tá
  • Phòng Tham mưu. Tham mưu trưởng: Đại Tá; 2 Phó Tham mưu trưởng có quân hàm Thượng tá. Các Trưởng ban và các trợ lý có quân hàm cao nhất là Thượng tá, Trung tá.
    • Thanh tra Quốc phòng
    • Ban Tác huấn
    • Ban Quân báo - trinh sát
    • Ban Quân lực
    • Ban Dân quân tự vệ
    • Ban Pháo Binh
    • Ban Công binh
    • Ban Phòng không
    • Ban Thông tin
    • Ban Cơ Yếu
    • Ban Tài chính
  • Phòng Chính trị. Chủ nhiệm: Đại Tá; 2 Phó Chủ nhiệm có quân hàm Thượng Tá, 1 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy có quân hàm Thượng tá. Các Trưởng ban, các Ủy viên UBKT Đảng ủy và các trợ lý có quân hàm cao nhất là Thượng tá, Trung tá.
    • Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
    • Ban Tổ chức
    • Ban Cán bộ
    • Ban Tuyên huấn
    • Ban Chính sách
    • Ban Dân vận
    • Ban Bảo vệ an ninh
  • Phòng Hậu cần-Kỹ thuật. Chủ nhiệm: Đại Tá; 2 Phó Chủ nhiệm có quân hàm Thượng tá. Các Trưởng ban, Bệnh xá trưởng và các trợ lý có quân hàm cao nhất là Thượng Tá và Trung tá. Mỗi ban thuộc Phòng Hậu cần có quân số từ 5-7 quân nhân.
    • Ban Kế hoạch
    • Ban Quân nhu
    • Ban Doanh trại
    • Ban Quân y
    • Trợ lý Xăng dầu
    • Bệnh xá
    • Ban Quân khí
    • Ban Xe máy
    • Kho Vũ khí - Đạn
    • Trạm sửa chữa

Trong năm 2024, Quân đội đã tổ chức lại các Bộ Chỉ huy quân sự tại một số tỉnh, thành phố. Theo đó, giải thể Ban Khoa học quân sự; sáp nhập Phòng Hậu cần và Phòng Kỹ thuật thành Phòng Hậu cần - Kỹ thuật; sáp nhập Đại đội Trinh sát và Đại đội Thiết giáp thành Đại đội Trinh sát cơ giới; Trung đội Thông tin thành Đại đội Thông tin; Trung đội Công binh thành Đại đội Công binh.[4]

Đơn vị cơ sở trực thuộc

  • 01 - 02 Trung đoàn bộ binh Khung thường trực có quân số 200-300 quân/ trung đoàn (với các tỉnh trọng điểm) hoặc Khung rút gọn quân số 30 quân/ trung đoàn (với các tỉnh nằm sâu trong nội địa, tỉnh nhỏ). Trong trường hợp có chiến tranh, các trung đoàn này lập tức được biên chế đủ 2.000 quân để đảm nhiệm tác chiến. Trung đoàn trưởng và Chính ủy đeo quân hàm Thượng tá
  • Các Đại đội, Tiểu đoàn trực thuộc. Hầu hết là binh chủng kỹ thuật. Trong thời bình, Bộ CHQS tỉnh được biên chế: 01 đại đội thiết giáp(thường có 1-2 kíp xe trực chiến), 01 đại đội trinh sát (quân số rút gọn khoảng 50 người), 01 trung đội vệ binh - kiểm soát, 01 trung đội thông tin. Một số tỉnh được biên chế thêm đại đội công binh, đại đội pháo phòng không đủ quân... Trong thời chiến, về cơ bản các binh chủng thuộc tỉnh có quân số từ 1 đại đội đến 1 tiểu đoàn đủ quân
  • Trường Quân sự tỉnh. Biên chế quân số khoảng 30 người, có nhiệm vụ đào tạo hạ sĩ quan, cán bộ tiểu đội, trung đội dân quân (đã giải thể từ năm 2020)
  • Đoàn kinh tế quốc phòng hoặc Xí nghiệp Kinh tế quốc phòng một số tỉnh tương đương cấp trung đoàn, lữ đoàn. Thủ trưởng đơn vị đeo quân hàm Thượng tá, Đại tá
  • Các Ban Chỉ huy Quân Sự Khu Vực

Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STTTỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHọ và tênCấp bậcNăm sinhQuê quánThời gian đảm nhiệm
01An GiangThạch Thanh TúThiếu tướng
02Bắc NinhPhạm Văn TạoĐại tá
03Cà MauNguyễn Văn HùngThiếu tướng
04Cao BằngVăn Khắc ThànhĐại tá
05Cần ThơHuỳnh Văn HungĐại táTháng 04/2023
06Đà NẵngTrần Hữu ÍchĐại tá
07Đắk LắkNiê TaThiếu tướngHiện nay
08Điện BiênLê Văn SơnĐại tá
09Đồng NaiVõ Thành DanhĐại tá
10Đồng ThápNguyễn Hữu CươngThiếu tướng
11Gia LaiNguyễn Thế VinhĐại tá
12Hà NộiĐào Văn NhậnThiếu tướng
13Hà TĩnhNguyễn Xuân ThắngĐại tá1977Hà TĩnhTháng 10/2022
14Hải PhòngBùi Xuân ThắngĐại tá
15HuếPhan ThắngĐại tá1977HuếTháng 2/2023
16TP. Hồ Chí MinhVũ Văn ĐiềnThiếu tướng
17Hưng YênVũ Văn ĐịnhĐại tá
18Khánh HòaNguyễn TúyThiếu tướng
19Lai ChâuĐặng Vĩnh ThụyĐại tá
20Lâm ĐồngĐinh Hồng TiếngThiếu tướng
21Lạng SơnMai Xuân PhongĐại tá
22Lào CaiĐặng Quốc ĐồngThiếu tướng
23Nghệ AnĐinh Bạt VănĐại tá1975Nghệ AnTháng 6/2025
24Ninh BìnhTrịnh Hồng PhongĐại tá
25Phú ThọNguyễn Đình CươngĐại tá
26Quảng NgãiTrần Thế PhanThượng tá
27Quảng NinhLê Trọng HòaĐại tá
28Quảng TrịĐoàn Sinh HòaĐại tá1978Quảng NinhTháng 7/2021
29Sơn LaChu Văn ThànhĐại tá
30Tây NinhNguyễn Thành TâmĐại tá
31Thái NguyênTrần Ngọc TiếnĐại tá
32Thanh HóaVũ Văn TùngThiếu tướng1973Thanh HóaTháng 6/2024
33Tuyên QuangLại Tiến GiangĐại tá
34Vĩnh LongTrần Minh TrangThiếu tướng

Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STTTỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHọ và tênCấp bậcNăm sinhQuê quánThời gian đảm nhiệm
01Hải PhòngĐào Văn ThậpĐại tá
02Đà NẵngĐoàn Duy TânĐại tá
03Cần ThơPhạm Ngọc QuangĐại tá28/02/2020
04An GiangLê Minh QuangĐại tá
05Bà Rịa – Vũng TàuNguyễn Thành TrungThượng tá20/4/2020
06Bạc LiêuNguyễn Hoàng SaĐại tá06/2020
07Bắc GiangVũ Đức HiềnĐại tá28/02/2020
08Bắc KạnNguyễn Văn MinhĐại tá
09Bắc NinhPhạm Huy ĐôngĐại tá
10Bến TreNguyễn Văn HoaĐại tá
11Bình DươngNguyễn Thanh BìnhĐại tá3/2020
12Bình ĐịnhNguyễn Minh HiếnĐại tá21/01/2020
13Bình PhướcVũ Tiến ĐiềnĐại tá
14Bình ThuậnNgô Minh LựcThượng tá31/3/2020
15Cà MauNguyễn Thanh PhongĐại tá
16Cao BằngNgân Bá ĐinhĐại tá
17Đắk LắkTrần Minh TrọngThượng tá4/2018
18Đắk NôngTrương Xuân LaiĐại tá
19Điện BiênNguyễn Thanh NghịĐại tá28/10/2016
20Đồng NaiBùi Đăng NinhĐại tá24/03/2023
21Đồng ThápTrịnh Hoàng PhongĐại tá
22Gia LaiLê Tuấn HiềnĐại tá
23Hà GiangTrần Đại ThắngĐại tá09/01/2020
24Hà NamNguyễn Mạnh HùngĐại tá09/11/2018
25Hà TĩnhNguyễn Tất NhânĐại táThạch Hà, Hà Tĩnh2017
26Hải DươngHồ Sỹ QuyệnĐại tá19/10/2022
27Hậu GiangHuỳnh Việt TrungĐại tá12/4/2018
28Hòa BìnhQuách Đăng PhúĐại tá12/02/2020
29HuếHoàng Văn NhânĐại tá27/12/2019
30Hưng YênĐoàn Huy TháiĐại tá12/02/2020
31Khánh HòaTrịnh Việt ThànhĐại tá8/2018
32Kiên GiangLê Hoàng VũĐại tá
33Kon TumHồ Anh TuấnĐại tá22/7/2019
34Lai ChâuThào A PinhĐại tá12/3/2020
35Lạng SơnLê Văn BềnĐại tá
36Lào CaiĐỗ Thanh LãngĐại tá11/01/2020
37Lâm ĐồngTrần Văn KhươngĐại tá10/02/2020
38Long AnTrần Vinh NgọcĐại tá13/02/3020
39Nam ĐịnhVũ Xuân TrườngĐại tá
40Nghệ AnPhạm Văn ĐôngĐại tá17/01/2020
41Ninh BìnhĐinh Công LưuĐại tá05/020/2020
42Ninh ThuậnTrương Thành ViệtThượng tá4/2018
43Phú ThọNguyễn Minh LongĐại tá3/2020
44Phú YênPhan Anh KhoaĐại tá04/8/1965Hòa Trị, Phú Hòa, Phú Yên
45Quảng BìnhHoàng Xuân VĩnhĐại tá
46Quảng NamMai Kim BìnhThượng tá31/01/2020
47Quảng NinhNguyễn Quang HiếnĐại tá
48Quảng NgãiBùi Tá TuânĐại tá
49Quảng TrịNguyễn Bá DuẩnThượng tá27/12/2019
50Sóc TrăngĐỗ Tiến SỹĐại tá
51Sơn LaHoàng Đình TườngĐại tá
52Tây NinhHoàng Xuân CườngĐại tá26/4/2018
53Thái BìnhPhạm Đức KiênĐại tá07/02/2020
54Thái NguyênMa Công HọcĐại tá
55Thanh HóaĐỗ Văn MinhĐại tá31/10/2016
56Tiền GiangMai Văn HòaĐại tá16/3/2020
57Trà VinhVõ Duy ThanhĐại tá
58Tuyên QuangHà Đình KhiêmĐại tá18/10/2019
59Vĩnh LongPhạm Văn KhiêmĐại tá27/02/2020
60Vĩnh PhúcHoàng Nam ChungThượng tá07/01/2020
61Yên BáiNguyễn Ngọc TháiĐại tá

Xem thêm

Chú thích

  1. "Chức năng nhiệm vụ của BCHQS Tỉnh".
  2. "Kết quả công tác quân sự, quốc phòng 5 năm ở tỉnh". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014.
  3. "Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
  4. "Tổ chức lại cơ quan Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố". Xây dựng chính sách. ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.