Bước tới nội dung

Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia


Thượng tướng
Cấp hiệu Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân chủng/Bộ tư lệnh thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
Hạng
3 sao
Mã hàm NATOOF-9a
Hình thành1958
Nhóm hàmtướng lĩnh
Phong hàm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Hàm trên Đại tướng
Hàm dưới Trung tướng
Tương đương Đô đốc Hải quân nhân dân Việt Nam
Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam

Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam là một tướng lĩnh cấp cao, có cấp bậc sĩ quan cao thứ nhì trong hệ thống Quân hàm Quân đội nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 3 ngôi sao vàng.[1]

Theo quy định hiện hành tại Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, các quân hàm sĩ quan cấp tướng (bao gồm cả quân hàm Thượng tướngĐô đốc) do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.

Quân hàm Thượng tướng (trong Hải quân, còn được gọi là Đô đốc Hải quân Nhân dân Việt Nam) chỉ được phong cho các tướng lĩnh cấp cao nắm giữ các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Phó Tổng tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Giám đốc Học viện Quốc phòng, Chính ủy Học viện Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội.

Lịch sử hình thành

• Cấp bậc Thượng tướng lần đầu tiên được quy định là cấp bậc giữa Đại tướngTrung tướng (trước đó 2 cấp bậc này liền kề nhau) với Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 31 tháng 5 năm 1958.[2] Theo Nghị định 307–TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 có quy định quân hàm Thượng tướng mang 3 ngôi sao vàng trên cấp hiệu.

• Ngày 31 tháng 8 năm 1959, hai quân nhân đầu được phong quân hàm này (vượt cấp từ Thiếu tướng năm 1948, không qua cấp trung gian) là Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam Văn Tiến Dũng (sau thăng lên Đại tướng) và Chính ủy Quân khu Việt Bắc Chu Văn Tấn.

• Từ ngày 30 tháng 12 năm 1981, quân hàm Thượng tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Đô đốc Hải quân với Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.[3] Từ đó đến nay chỉ mới có 2 quân nhân được thụ phong hàm này là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011).

• Tính đến tháng 3 năm 2023, Quân đội nhân dân Việt Nam đã có 67 sĩ quan được phong quân hàm Thượng tướngĐô đốc (không tính các sĩ quan đã được phong lên Đại tướng).

• Quân hàm Thượng tướng được phong cho các tướng lĩnh cấp cao nắm giữ các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Phó Tổng tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Giám đốc Học viện Quốc phòng, Chính ủy Học viện Quốc phòng.

• Quân hàm Đô đốc được phong cho các tướng lĩnh cấp cao nắm giữ chức vụ: Tư lệnh Quân chủng Hải quân

Tuy nhiên, đã có một số trường hợp ngoại lệ như : Tướng Nguyễn Hữu An khi đang làm Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng quân khu 2 ,tướng Đoàn Khuê được phong Thượng tướng năm 1986 (sau lên Đại tướng) khi đang làm Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng Bộ đội tình nguyện Việt Nam tại Campuchia hoặc tướng Vũ Lăng được phong Thượng tướng khi đang là Giám đốc Học viện Lục quân,...

• Đối với các chức vụ Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục, Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng Phòng không – Không quân, Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh, Chính ủy Cảnh sát biển chưa từng có quân nhân nào được phong cấp Thượng tướng. Một số trường hợp tướng lĩnh xuất thân từ các quân chủng Hải quân, Phòng không – Không quân được thăng Thượng tướng khi không còn công tác trong quân chủng.

• Trên nguyên tắc, Thượng tướng quân đội nhân dân Việt Nam được xếp tương đương cấp Tư lệnh Tập đoàn quân (Đại tướng) ở quân đội các nước khác.

Danh sách các Đô đốc Hải quân Việt Nam

Thứ tựHọ tênNăm sinh – năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Giáp Văn Cương1921–19901988[4]Phó Tổng Tham mưu trưởng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quânHuân chương Độc lập hạng nhất
2Nguyễn Văn Hiến1954–2011Cựu Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân chủng Hải quân. Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân.Ủy viên TW Đảng khóa X XI (2006–2016)

Danh sách các Thượng tướng Việt Nam

Năm 1959

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Chu Văn Tấn1910–19841959[5]
  • Dân tộc Nùng
  • Một trong hai Thượng tướng đầu tiên (người thứ hai là Văn Tiến Dũng)
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất

Năm 1974

Thứ tựHọ tênNăm sinh – năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Song Hào1917–20041974[6]Huân chương Sao Vàng
2Trần Văn Trà1919–19961974[7]2 Huân chương Hồ Chí Minh
3Trần Nam Trung1912–20091974[8]
  • Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1976–1982)
  • Bộ trưởng Quốc phòng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Huân chương Sao Vàng

Năm 1984

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Hoàng Cầm1920–20131984[9]Tổng Thanh tra Quân đội (1987–1992)Huân chương Hồ Chí Minh
2Vũ Lập1924–19871984[10]
  • Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương
  • Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Chính phủ
  • Tư lệnh Quân khu Tây Bắc
  • Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu 2
Huân chương Hồ Chí Minh
3Trần Văn Quang1917–20131984[7]Thứ trưởng Bộ Quốc phòngHuân chương Sao Vàng
4Hoàng Minh Thảo1921–20081984[11]
  • Viện trưởng Học viện Lục quân Đà Lạt (1976–1977)
  • Viện trưởng Học viện Quân sự Cấp cao (1977–1989)
  • Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990–1995)
5Đàm Quang Trung1921–19951984[12]
  • Dân tộc Tày
  • Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007)

Năm 1986 [13]

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Hữu An[14]1926–19951986
2Nguyễn Minh Châu[15]1921–19991986
  • Phó Tổng thanh tra Quân đội
Huân chương Hồ Chí Minh
3Lê Ngọc Hiền[16]1928–20061986
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974)
Huân chương Độc lập hạng nhất
4Lê Quang Hòa[16]1914–19931986
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980)
Huân chương Hồ Chí Minh
5Vũ Lăng[10]1921–19881986Giáo sư
Huân chương Độc lập hạng nhất
6Phạm Ngọc Mậu[17]1919–19931986
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Huân chương Hồ Chí Minh
7Bùi Phùng[18]1920–19991986Huân chương Hồ Chí Minh
8Trần Sâm[19]1918–20091986Huân chương Hồ Chí Minh
9Phùng Thế Tài[20]1920–20141986
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
Huân chương Hồ Chí Minh
10Đinh Đức Thiện[21]1913–19871986
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông – Vận tải
  • Bộ trưởng phụ trách công tác Dầu khí
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Huân chương Sao vàng

Năm 1988

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Chơn1927–20151988[22]
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1994–1999)
Anh hùng LLVT (1970)
2Đặng Vũ Hiệp1928–20081988[23]
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977–1984)
3Nguyễn Nam Khánh1925–20131988[15]
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
4Đào Đình Luyện1929–19991988[24]
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Tổng Tham mưu trưởng (1991–1995)
Anh hùng LLVT (2015)

Huân chương Độc lập hạng nhất

Năm 1992

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Lê Khả Phiêu1931–20201992[25]
2Nguyễn Trọng Xuyên1926–20121992[26]
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988–1989)
Huân chương Độc lập hạng nhất

Năm 1999

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Phạm Thanh Ngân1939–1999[17]
  • Ủy viên Bộ Chính trị (1996–2001)
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998–2001)
Anh hùng LLVT (1969)

Năm 2003

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Huy Hiệu1947–2003[27]Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998–2011)Anh hùng LLVT (1973)

Năm 2004

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Văn Được1946–2004[28]Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (2011–nay)Anh hùng LLVT (1976)
2Phan Trung Kiên1946–2004[28]Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002–2011)Anh hùng LLVT (1978)
3Nguyễn Văn Rinh1942–2004[28]Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998–2007)Huân chương Độc lập hạng nhất
4Nguyễn Thế Trị1940–2004[28]Giám đốc Học viện Quốc phòng (1997–2007)Ủy viên TW Đảng khóa (1996–2006)

Năm 2007

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Khắc Nghiên1951–20102007[29]Ủy viên TW Đảng khóa (2001–2011)

Năm 2009

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Bùi Văn Huấn1945 –2009[30]Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2006–2011)Ủy viên TW Đảng khóa (1996–2011)

Năm 2011

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Thành Cung1953–20222011Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011–2016)Ủy viên TW Đảng khóa X XI (2006–2016)
2Lê Hữu Đức1955–2011Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010–2016)Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011–2016)
3Trương Quang Khánh1953–2011Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009–2016)Ủy viên TW Đảng (2006–2016)
4Nguyễn Chí Vịnh1957–20232011Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009–2021)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

Năm 2014

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Phạm Xuân Hùng1953–2014[31]Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008–2016)Ủy viên TW Đảng khóa XI (2006–2016)
2Mai Quang Phấn1953–2014[31]Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2012–2016)Ủy viên Quân ủy Trung ương, Ủy viên TW Đảng khóa XI (2006–2016)
3Võ Tiến Trung1954–2014[31]Giám đốc Học viện Quốc phòng (2009–2016)Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011–2016)

Năm 2015

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Huỳnh Ngọc Sơn1951–2015Phó Chủ tịch Quốc hội (2007–2016)Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên TW Đảng khóa XI (2006–2016)
2Phương Minh Hòa1955–2015[32]Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2015–2016)Ủy viên TW Đảng khóa XI (2006–2016)
3Võ Văn Tuấn1957–2015Phó Tổng Tham mưu trưởng (2011–2017)
4Bế Xuân Trường1957–2015[33]Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
5Võ Trọng Việt1957–2015[33]Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2016)
Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội (2016–2021)
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Ủy viên Đảng đoàn Quốc hội.

Năm 2016[34]

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Phạm Ngọc Minh19592016Phó Tổng Tham mưu trưởng (2013–2019)
2Lê Chiêm19582016Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
3Trần Đơn19582016Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.
4Nguyễn Phương Nam19572016Phó Tổng Tham mưu trưởng (2015–2021)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.

Năm 2017

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Trọng Nghĩa19622017Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2012 – 2021)

Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2021 – nay)

Ủy viên TW Đảng khóa XII (2016 – 2026)

Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII

Năm 2018

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Phạm Hồng Hương19592018Phó Tổng Tham mưu trưởng (10/2015 – 06/2019)

Năm 2019

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Trần Quang Phương19612019Phó Chủ tịch Quốc hội (2021– nay)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2019 – 2021)

Uỷ viên TW Đảng khoá XII (2016–2021)
2Đỗ Căn19622019Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2016–2023)

Năm 2020

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Hoàng Xuân Chiến19612020Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII (2016 – 2021)
2Lê Huy Vịnh19612020Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII (2016 – 2021)

Năm 2021

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Tân Cương19662021Tổng Tham mưu trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2021–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII, XIII (2016 – 2026)
2Võ Minh Lương19632021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII, XIII (2016 – 2026)
3Vũ Hải Sản19612021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII, XIII (2016 – 2026)
4Trần Việt Khoa19652021Giám đốc Học viện Quốc phòng (2016–)Uỷ viên TW Đảng khoá XII, XIII (2016 – 2026)
5Phạm Hoài Nam19672021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên TW Đảng khoá XIII

(2021 – 2026)

Năm 2022

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Ngô Minh Tiến19622022Phó Tổng Tham mưu trưởng (2018–2022)
2Lương Đình Hồng19632022Chính ủy Học viện Quốc phòng (2018–2023)
3Phùng Sĩ Tấn19662022Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019–)
4Huỳnh Chiến Thắng19652022Phó Tổng Tham mưu trưởng (2020–)Ủy viên TW Đảng khoá XIII (2021 – 2026)

Năm 2023

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Văn Nghĩa19642023Phó Tổng tham mưu trưởng (2019–)
2Trịnh Văn Quyết19662023Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2021–2024)

Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2024–nay)

Ủy viên TW Đảng khoá XIII (2021 – 2026)

Năm 2024

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Doãn Anh19672024Phó Tổng tham mưu trưởng (2022–2024)Ủy viên Trung ương Đảng khoá XIII, Ủy viên Quân ủy Trung ương
2Lê Quang Minh19682024Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2022–nay)

Năm 2025

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Nguyễn Hồng Thái19692025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025)
2Nguyễn Văn Hiền19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)
3Nguyễn Trường Thắng19702025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)
4Nguyễn Quang Ngọc19682025Phó Tổng tham mưu trưởng (2025–)
5Thái Đại Ngọc19662025Phó Tổng tham mưu trưởng (2025)
6Phạm Trường Sơn19672025Phó Tổng tham mưu trưởng (2022–)
7Trương Thiên Tô19702025Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
8Nguyễn Văn Gấu19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)
9Lê Đức Thái19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)

Năm 2026

Thứ tựHọ tênNăm sinh – Năm mấtNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1
2

Danh sách các Thượng tướng đương nhiệm

TTHọ tênNăm sinhNăm thụ phongChức vụ cao nhấtGhi chú
1Trần Quang Phương19612019Phó Chủ tịch Quốc hội (2021–)

Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2019 – 2021)

Ủy viên Trung ương Đảng,

Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khoá XV phụ trách quốc phòng - an ninh

2Hoàng Xuân Chiến19612020Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
3Lê Huy Vịnh19612020Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
4Võ Minh Lương19632021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.
5Vũ Hải Sản19612021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
6Trần Việt Khoa19652021Giám đốc Học viện Quốc phòng (2016–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
7Phạm Hoài Nam19672021Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
8Phùng Sĩ Tấn19662022Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019–)
9Huỳnh Chiến Thắng19652022Phó Tổng Tham mưu trưởng (2020-)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
10Nguyễn Văn Nghĩa19642023Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019-)
11Nguyễn Doãn Anh19672024Phó Tổng tham mưu trưởng (2022–2024)Ủy viên Trung ương Đảng khoá XIII

Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa (10/2024 - nay)

12Lê Quang Minh19682024Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2022–)
13Nguyễn Hồng Thái19692025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025)Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh, Ủy viên Trung ương Đảng.
14Nguyễn Văn Hiền19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
15Nguyễn Trường Thắng19702025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
16Nguyễn Quang Ngọc19682025Phó Tổng tham mưu trưởng (2025–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
17Thái Đại Ngọc19662025Phó Tổng tham mưu trưởng (2025)Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai.
18Phạm Trường Sơn19672025Phó Tổng tham mưu trưởng (2022–)
19Trương Thiên Tô19702025Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (2024-)
20Nguyễn Văn Gấu19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.
21Lê Đức Thái19672025Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2025–)Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương.

Chú thích

  1. Công báo /Số 33 + 34/Ngày 08-01-2015 về Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
  2. Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1958
  3. Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1981
  4. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 425.
  5. "Sắc lệnh 110/SL ngày 31 tháng 8 năm 1959". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2011.
  6. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 867.
  7. 1 2 Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1009.
  8. Phan Hoàng, "Phỏng vấn các tướng lĩnh".
  9. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 478.
  10. 1 2 Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1187.
  11. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 480.
  12. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 323.
  13. Nghị quyết số 704 NQ/HĐNN7, ngày 30-01-1986 của Hội đồng Nhà nước về việc thăng quân hàm từ cấp Trung tướng lên cấp Thượng tướng cho 10 quân nhân (do Chủ tịch Trường Chinh Ký) - Wikisource
  14. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 718.
  15. 1 2 Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 720.
  16. 1 2 Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 596.
  17. 1 2 Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 771.
  18. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 105.
  19. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1006.
  20. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 811.
  21. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 357.
  22. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 712, 713.
  23. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 342.
  24. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 335.
  25. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 594.
  26. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 728.
  27. Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 717.
  28. 1 2 3 4 72 cán bộ được thăng quân hàm cấp tướng
  29. Bộ trưởng Quốc phòng được phong hàm đại tướng
  30. Trao quyết định thăng quân hàm thượng tướng cho đồng chí Bùi Văn Huấn
  31. 1 2 3 "Trao quyết định phong hàm Thượng tướng cho 4 sĩ quan Quân đội".
  32. "Thượng tướng Phương Minh Hòa". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015.
  33. 1 2 "Ba sĩ quan quân đội được thăng quân hàm thượng tướng".
  34. Xuân Hoa (ngày 30 tháng 12 năm 2016). "Quân đội có thêm 4 thượng tướng". Báo điện tử VnExpress.

Xem thêm

Chú thích