Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Trong Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất (1946–1954), Chiến tranh Việt Nam (1955–1975), Chiến tranh Campuchia – Việt Nam (1977–1989), Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979) và Xung đột Trung – Việt 1979–1991 (1979–1991), Lực lượng Lục quân Nhân dân Việt Nam gần như phụ thuộc hoàn toàn vào hệ trang bị và vũ khí được viện trợ từ Liên Xô. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc vào năm 1992, các khoản viện trợ quân sự của Liên Xô chấm dứt, Việt Nam mới bắt đầu mua vũ khí và trang bị từ các nước phương Tây.
Suốt thời kì sau Bao cấp, Việt Nam ưu tiên phát triển và tăng trưởng kinh tế trong khi vẫn duy trì chi tiêu quốc phòng ở mức độ vừa đủ. Chính phủ chưa có ý định nâng cấp hoặc thay đổi lớn vệ hệ thống vũ khí chính quy. Từ cuối những năm 1990, Chính phủ Việt Nam mới bắt dầu công bố mua lại một số hệ thống chiến lược được trang bị vũ khí hiện đại. Theo đó, Việt Nam dần phát triển lực lượng hải quân và không quân để kiểm soát vùng nước nông và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ). Hiện nay, hầu hết các chương trình mua sắm quốc phòng đều tập trung ưu tiên bảo vệ biển đảo. Ví dụ, Việt Nam đã mua một số máy bay chiến đấu và tàu chiến có khả năng hoạt động ở vùng biển khơi. Việt Nam cũng có kế hoạch phát triển ngành công nghiệp quốc phòng, ưu tiên cho Hải quân, hợp tác từ các quốc gia theo cộng sản, Ấn Độ, Nhật Bản...[1][2][3]
Trang bị cá nhân
Quân phục
| Ảnh | Tên | Loại | Nguồn gốc | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| Mũ bảo hiểm | ||||
| Mũ bảo hiểm A2 | Mũ chống mảnh văng | Mũ bảo hiểm tiêu chuẩn Quân đội nhân dân Việt Nam,là một bản sao bằng nhựa cứng của mũ bảo hiểm PASGT. Nó được sử dụng cho huấn luyện và diễn tập chiến đấu. | ||
| Mũ cối | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Được sử dụng đại trà trong quân sự và dân sự, thường được sử dụng bởi lính nghĩa vụ hoặc sử dụng trong quá trình huấn luyện nhẹ. | ||
| SSh-68 | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Sử dụng hạn chế. | ||
| SSh-40 | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Sử dụng hạn chế. | ||
| Mũ bảo hiểm PASGT | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Chúng đang dần thay thế những chiếc mũ bảo hiểm cũ trong tất cả các đơn vị của Quân đội. Hầu hết mũ bảo hiểm là phiên bản của mũ bảo hiểm PASGT do Việt Nam sản xuất. Các mẫu trước đó được nhập khẩu từ Israel.[4] | ||
| Mũ bảo hiểm M1 | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Thu được số lượng lớn từ Kháng chiến chống Mỹ, được sử dụng hạn chế. | ||
| Mũ tích hợp MICH | Mũ bảo hiểm chiến dấu | Do Việt Nam nghiên cứu. Được trang bị cho lực lượng đặc biệt của Quân đội nhân dân Việt Nam, Cảnh sát và lính bộ binh sau này. Sản xuất trong nước tại Nhà máy Z176. | ||
| Mũ bảo hiểm FAST | Mũ bảo hiểm chiến đấu | Được sử dụng bởi Lực lượng Đặc công, cảnh sát và lính bộ binh trong tương lai.[5] | ||
| Giáp thân | ||||
| AG-17 | Áo chống đạn | Áo chống đạn nhét tấm trơn không bao gồm các túi mang trang bị, được trang bị cho các cá nhân với chức năng chuyên biệt và thường được mang kèm áo mang trang bị bên ngoài. | ||
| Áo chống đạn K23 | Áo chống đạn | Trang bị tiêu chuẩn cho các đơn vị bộ binh tuyến đầu. Mặt trước mỗi áo mang được 3 băng đạn, 6 viên đạn 40mm của súng phóng lựu và 4 lựu đạn, lưỡi lê và bộ đàm. Mặt sau mỗi áo có hệ thống MOLLE giúp người lính tự tùy chỉnh vị trí mang trang bị gồm bi đông, xẻng... Áo có thể được nhét 4 tấm chống đạn rời gồm 2 tấm cứng và 2 tấm mềm. Sản xuất tại Nhà máy Z176.[6][7] | ||
| Áo giáp AG K53T | Áo chống đạn | Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8] | ||
| Áo giáp 7,62 K56 | Áo chống đạn | Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8] | ||
| Áo giáp AG K51T | Áo chống đạn | Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8] | ||
| Giáp tích hợp uốn cong Marom | Áo chống đạn | Được sử dụng bởi các lực lượng đặc nhiệm. | ||
| Áo chống mảnh văng | Áo giáp | Được trang bị hạn chế cho bộ binh và CSCĐ. | ||
| Mẫu ngụy trang | ||||
| K-07 Woodland | Họa tiết ngụy trang | Được thay thế làm mẫu ngụy trang tiêu chuẩn cho lực lượng mặt đất, được thay thế bởi K-17 Woodland. Có nhiều biến thể của mẫu ngụy trang Woodland này với sự khác biệt nhỏ về màu sắc.[9] | ||
| K-17 Woodland | Họa tiết ngụy trang | Mẫu ngụy trang trước đây dành cho lục quân. Màu sắc tương tự như K-07, cũng có nhiều biến thể cho các binh chủng khác nhau.[10][11] | ||
| K-17 Đa địa hình | Họa tiết ngụy trang | Được sử dụng bởi các lực lượng Việt Nam triển khai trong môi trường khô cằn và sa mạc. Dựa trên bảng phối màu Multicam. Được lực lượng quân y và công binh Việt Nam sử dụng tại Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc tại Nam Sudan | ||
| K20, K21[12] | Họa tiết ngụy trang | Tiêu chuẩn kể từ năm 2021, mẫu Ngụy trang K20 của Quân đội nhân dân Việt Nam được phát triển dựa trên các mẫu ERDL và K07 hiện có, với màu sắc dịu hơn. Bộ quân phục mới sẽ bao gồm 5 biến thể khác nhau cho từng Quân chủng: Lục quân, Lực lượng Biên phòng, Phòng không Không quân, Hải quân và Cảnh sát biển. | ||
| Họa tiết Duck Hunter cải tiến | Mô hình ngụy trang | Được sử dụng bởi Lực lượng Đặc công và Hải quân Việt Nam cũng như Binh chủng Nhảy dù | ||
| Bộ đồ ghillie | Trang phục ngụy trang | Được sử dụng bởi Lính bắn tỉa và Lực lượng Đặc nhiệm, được sản xuất trong nước tại nhà máy Z176. | ||
| Mẫu ngụy trang rừng cây Hoa Kỳ | Mô hình ngụy trang | Sử dụng hạn chế. Thường thấy nhất trên những chiếc áo chống mảnh văng thu được sau Kháng chiến chống Mỹ lẫn cùng với đồng phục K07 hoặc K20[9] | ||
Thiết bị trinh sát quang điện tử
| Hình ảnh | Mẫu | Chủng loại | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Safran Vectronix Vector 21 | Thiết bị trinh sát quang điện tử | Được sử dụng bởi các đơn vị trinh sát pháo binh. | ||
| Safran Vectronix JIM LR | Thiết bị trinh sát quang điện tử | Được sử dụng bởi các đơn vị trinh sát pháo binh. | ||
| Leica Geosystem | Máy toàn đạc | Mẫu TS02 và TS06 được sử dụng bởi các đơn vị trinh sát pháo binh.[13] | ||
| ONDK-01 | Thiết bị trinh sát quang điện tử | Kính ngắm đa kênh với công nghệ ảnh nhiệt, máy đo xa laser...[14] | ||
| VEE-B01 | Thiết bị trinh sát quang điện tử | Kính ngắm đa kênh được nghiên cứu và sản xuất bởi Viettel. Được trang bị kênh nhìn ảnh nhiệt, máy đo xa laser cùng cá chức năng khác.[14] |
Mặt nạ phòng độc
| Hình ảnh | Mẫu | Chủng loại | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| M40 | Mặt nạ phòng độc | [15][16] | ||
| GP-4u | Mặt nạ phòng độc | Mặt nạ tiêu chuẩn cũ, đang được dần thay thế bởi MV-5. | ||
| GP-5 | Mặt nạ phòng độc | Mặt nạ tiêu chuẩn cũ, đang được dần thay thế bởi MV-5. | ||
| MF-14 | Mặt nạ phòng độc | Sử dụng bởi Binh chủng Hóa học.[16] | ||
| MV5 | Mặt nạ phòng độc | Sản xuất bởi nhà máy X61, là mặt nạ phòng độc tiêu chuẩn trang bị cho quân đội. Mặt nạ MV-5 đi kèm với một bi đông nước và ống hút riêng giúp người dùng có thể uống nước khi đeo mặt nạ.[16] |
Thiết bị nhìn đêm
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| OD2M OD1M | Kính nhìn đêm | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công | ||
| AN/PVS-14 | Kính nhìn đêm 1 mắt | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công | ||
| AN/PVS-7 | Kính nhìn đêm 1 mắt | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Được sản xuất nội địa dưới tên KNĐ-2MAT |
Thiết bị liên lạc
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| VRH-911 | Bộ đàm | Bộ đàm cấp tiểu đội, hoạt động ở băng tần số cực cao. Thiết kế và sản xuất bởi Viettel[17] | ||
| VRH-811/S | Bộ đàm | Trang bị cá nhân cấp tiểu đội bộ binh cơ giới và trung đội cho bộ binh hạng nhẹ với tầm hoạt động 5 km và có khả năng nhảy tần. Hoạt động ở tần số rất cao. Thiết kế và sản xuất bởi Viettel[18] |
Vũ khí bộ binh
Phụ kiện vũ khí
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Kính ngắm điểm đỏ | |||||
| ITL MARS | Kính ngắm điểm đỏ | Được gắn trên Uzi, AKM-1, IWI Tavor. | |||
| Meprolight M21 | Kính ngắm điểm đỏ | Được gắn trên Uzi, AKM-1, Tavor, súng trường STV và Galil ACE. Được sản xuất nội địa ở nhà máy Z199 và được đưa vào trang bị tiêu chuẩn. | |||
| Aimpoint PRO | Kính ngắm điểm đỏ | Được gắn trên súng trường STV.[19] | |||
| Aimpoint CompM4 | Kính ngắm điểm đỏ | Được gắn trên AKM-1,súng trường STV.[20] | |||
| KBN-SN | Kính ngắm điểm đỏ | Gắn trên SN-19 và SN7N. Sản xuất trong nước tại Vietnam Defense Industry (VDI). | |||
| KBN-M1 | Kính ngắm điểm đỏ | Gắn trên STV-380. Sản xuất trong nước tại Vietnam Defense Industry (VDI). | |||
| Advanced Combat Optical Gunsight | Kính ngắm viễn vọng | Gắn trên Special Operations Assault Rifle, súng trường Tara TM4. Sử dụng hạn chế trong Đội trình diễn bắn súng Quân đội.[21] | |||
| Nòng súng | |||||
| CornerShot | Phụ kiện vũ khí | Được sử dụng bởi Đặc công Việt Nam và Lực lượng Cảnh sát Cơ động.[22][23] Có phiên bản nội địa. | |||
| SÚng phóng lựu gắn dưới nòng súng | |||||
| OPL-40M | Súng phóng lựu | SPL40 | Súng phóng lựu 40mm gắn trên với súng trường STV-380, trang bị tiêu chuẩn.[24] | ||
| M203 | Súng phóng lựu | T-40 | Súng phóng lựu 40mm. Thay thế cò súng bằng cần gạt. Gắn trên Galil ACE , STL-1A, M18, M16A2 và TAR-21.[25] Sản xuất trong nước tại nhà máy Z111. | ||
| Lưỡi lê | |||||
| 6Ch4 | Lưỡi lê | Được gắn trên AK-47 và AKM. | |||
| Lưỡi lê M7 | Lưỡi lê | Được gắn trên súng trường STV. | |||
| Hình ảnh | Tên súng | Phân loại | Cỡ nòng | Phiên bản | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Jericho 941 | Súng ngắn bán tự động | 9×19mm Parabellum | Sử dụng giới hạn bởi cảnh sát và các đơn vị đặc biệt, sản xuất theo giấy phép của IWI tại nhà máy Z111.[23][26] | |||
| Glock | Súng ngắn bán tự động | 9x19 Parabellum | Glock 19 Glock 34 SN-19 SN19-T | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. SN-19 và SN19-T là hai phiên bản sản xuất nội địa. Sản xuất bởi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng tại nhà máy Z111.[27] | ||
| Súng ngắn Makarov | Súng ngắn bán tự động | 9×18mm Makarov | Type 59 K59 (SN9) | Sử dụng bởi công an và sĩ quan quân đội. Sản xuất nội địa với định danh K59 (SN9) bởi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.[28] | ||
| CZ-82 | Súng ngắn bán tự động | 9×18mm Makarov | Sử dụng bởi công an và sĩ quan quân đội.[29] | |||
| TT-33 | Súng ngắn bán tự động | 7.62×25mm Tokarev | Type 54/K54 K14 SN7M SN7TD SN7N | Súng ngắn tiêu chuẩn (K14NV) được sử dụng cùng với K54. Mẫu súng này được trang bị nòng dài hơn và băng đạn đôi với sức chứa tăng lên đến 13 viên.[30][31] Được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. Súng ngắn tiêu chuẩn.[28] Sản xuất nội địa dưới tên K54 (dựa trên Type 54, bản sao từ Trung Quốc của TT-33), hiện đang dần được thay thế bởi mẫu K14 nội địa mới. SN7M, SN7TD, và SN7N đều là các phiên bản hiện đại hóa của dòng súng TT. SN7M là phiên bản nâng cấp cơ bản, SN7TD24 được tích hợp ống giảm thanh, và SN7N được trang bị kính ngắm. Tất cả đều được sản xuất nội địa tại Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng(VDI). | ||
| Type 64 | Súng ngắn giảm thanh bán tự động | 7.65×17mm | Được viện trợ bởi Trung Quốc trong Chiến tranh Việt Nam. Sử dụng bởi lực lượng Đặc công với tên gọi K-64.[32] |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Súng trường STV | Súng trường tấn công | 7.62×39mm | STV-215 STV-270 STV-380 STV-022 | Súng trường tiêu chuẩn. STV-215 là phiên bản carbine của STV-380, có chiều dài nòng 215 mm.[33][34] Được phát triển và sản xuất tại Nhà máy Z111.Đầu nòng của STV-380 hiện có thể điều chỉnh với nhiều phụ kiện khác nhau. Có thể trang bị kính ngắm chấm đỏ KBN-M1 nội địa. STV-022 là phiên bản carbine không có báng súng, thường được trang bị tay cầm thẳng đứng, có ray picatinny quanh nòng và đèn pin. Sử dụng bởi đơn vị bảo vệ trực thuộc Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam và các đơn vị khác.Cả hai đều được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. | ||
| Galil ACE | Súng trường tấn công | 7.62×39mm | Phiên bản sản xuất nội địa có cần lên đạn nằm ở bên phải giống các mẫu AK-47 truyền thống. Đã được thay thế bởi súng trường tiêu chuẩn nội địa STV-215/STV-380. Phần lớn súng có thể đã được chuyển giao cho Lào và hiếm khi được nhìn thấy trong quân đội Việt Nam[35][36][37] Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. | |||
| AKM | Súng trường tấn công | 7.62×39mm | AKMS AKM-1 AKn | Các mẫu cũ đang được chuyển đổi thành phiên bản AKM-1/AKn bằng cách cải tiến nhựa hóa. Đã được thay thế bởi STV-215/STV-380.[38][39] Đại tu nội địa với một số chi tiết mới bằng nhựa tổng hợp.[40] | ||
| Type 56 | Súng trường tấn công | 7.62×39mm | Sử dụng hạn chế. Được cải tiến để trở thành tương đương AKn và đã được thay thế bởi STV-215/STV-380 làm súng trường tiêu chuẩn. | |||
| AK-47 | Súng trường tấn công | 7.62×39mm | STL-A1 | Sử dụng hạn chế. Được cải tiến trong nước thành STL-A1 với báng súng polymer, tay cầm polymer, và ray bên. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. | ||
| IWI Tavor TAR-21 | Súng trường Bullpup | 5.56×45mm NATO | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công, Quân đội nhân dân Việt Nam và Binh chủng Hải quân Đánh bộ.[35][36] | |||
| M16A1 | Súng trường tấn công | 5.56×45mm NATO | M16A2 CAR-15 | M16A1 và XM16E1 được sử dụng bởi Lực lượng Dân quân tại các tỉnh phía Nam. Được nâng cấp và sản xuất nội địa thành M16A2VN dựa trên M16A1 và M18 với báng súng mới và Ray Picatinny.[41] M16A2 được sử dụng bởi Cảnh sát Biển với số lượng nhỏ. Sử dụng bởi Binh chửng Đặc công, và Cảnh sát biển Việt Nam. Được chuyển đổi nội địa thành M18 tại Nhà máy Z111. | ||
| CZ 805 BREN | Súng trường tấn công | 5.56×45mm NATO | Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[42] | |||
| Special Operations Assault Rifle | Súng trường tấn công | 5.56×45mm NATO | Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội. | |||
| FN FNC | Súng trường tấn công | 5.56×45mm NATO | Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[43] | |||
| Tara TM4 | Súng trường tấn công | 5.56×45mm NATO | Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[42] |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PP-19 Bizon | Súng tiểu liên | 9×19mm Parabellum 7.62×25mm Tokarev | SN9P SN-7P | Phiên bản sản xuất nội địa có báng kiểu Galil, sử dụng cỡ đạn 9×19mm Parabellum.[25][44] Sản xuất nội địa dưới tên SN9P tại Nhà máy Z111. Súng đã không được phê duyệt sản xuất hàng loạt. | ||
| Uzi Pro | Súng tiểu liên | 9×19mm Parabellum | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[45] | |||
| Micro Uzi | Súng tiểu liên | 9×19mm Parabellum | TL-K12 | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[45] TL-K12 là phiên bản nội địa, có một số thay đổi nhỏ. Sản xuất nội địa tại Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (VDI). | ||
| CZ Scorpion Evo 3 | Súng tiểu liên | 9×19mm Parabellum | Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội. |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mosin Nagant | Súng bắn tỉa | 7.62x54mmR | M91/30 | Biến thể bắn tỉa chuyên dụng của phiên bản M91/30, chất lượng nòng tốt hơn, tay kéo khóa nòng cong gập xuống, dùng kính ngắm PU | ||
| IWI Galatz | Súng trường bắn tỉa bán tự động | 7.62×51mm NATO | SBT-7.62VN | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công . Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[45] SBT-7.62VN được thay đổi các chi tiết như tay cầm, báng súng, và các thành phần khác. Thiết kế dựa trên SR-99.[46] | ||
| Dragunov SVD | Súng trường bắn tỉa bán tự động | 7.62×54mmR | SBT-7.62M1 | Súng bắn tỉa tiểu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[47] SBT-7.62M1 là phiên bản hiện đại hóa.[46] | ||
| OSV-96 | Súng bắn tỉa công phá | 12.7×108mm | SBT-12M1 | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[48] SBT-12M1 là phiên bản nội địa. | ||
| KSVK | Súng bắn tỉa công phá | 12.7×108mm | SBT12M1[49] | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Z111 và Z199 với tên SBT12M1 để phù hợp với điều kiện địa phương.[45] Có thể được trang bị kính ngắm N12 sản xuất nội địa với độ phóng đại 10x. | ||
| Orsis Т-5000 | Súng bắn tỉa | 7.62×51mm NATO .338LM .308 Winchester | SBT-7.62M2 | Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. SBT-7.62M2 được hiện đại hóa với nhiều ray picatinny trên nòng súng. Có thể sử dụng cỡ đạn 7.62x51mm NATO và .308 Winchester, nhờ sự tương đồng giữa các loại đạn này. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[46] | ||
| WKW Wilk | Súng bắn tỉa công phá | .50 BMG | Hơn 50 khẩu đã được mua.[50] |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| IMI Negev | Súng máy hạng nhẹ | 5.56×45mm NATO 7.62×39mm | STrL-5.56 STrL-7.62 | Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. STrL-5.56 là bản sao nội địa chính xác. Sử dụng tay cầm PKM. Sản xuất nội địa. Phiên bản nội địa được gọi là STrL-7.62, sử dụng cỡ đạn 7.62×39mm. Có báng gập, tay cầm PKM, ray picatinny và nòng có thể thay nhanh. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[51] | ||
| RPD | Súng máy hạng nhẹ | 7.62×39mm | STrL-D | Súng máy tiêu chuẩn, được hiện đại hóa với ray picatinny và ray bên. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[51] | ||
| RPK | Súng máy hạng nhẹ | 7.62×39mm | Súng máy tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa. | |||
| PKM | Súng máy đa chức năng | 7.62×54mmR | ĐL7N | Súng máy tiêu chuẩn, sản xuất nội địa. | ||
| DShK | DShK-38 DShK 38/46 Type 54 | 12,7×108mm | Súng máy hạng nặng | Trang bị tiêu chuẩn của các tiểu đoàn hỏa lực phòng không thuộc sư đoàn. Được gắn trên xe tăng T-55. Đang bị loại biên dần bởi súng máy NSV sản xuất nội địa.[52] | ||
| NSV | Súng máy hạng nặng | 12,7×108mm | Súng máy tiêu chuẩn gắn trên xe tăng. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. Đang thay thế DShK. | |||
| Kord | Súng máy hạng nặng | 12,7×108mm | 6P49 | Được gắn trên xe tăng T-90. | ||
| KPV | Súng máy hạng nặng | 14,5×114mm | ||||
| FN Minimi Mk3 | Súng máy hạng nhẹ | 5.56×45mm NATO | Sử dụng hạn chế bởi Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[53] | |||
| FN MAG | Súng máy đa chức năng | 7.62×51mm NATO | Sử dụng hạn chế bởi Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[54] |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AGS-30 | Súng phóng lựu tự động | 30×29mmB | SPL-30 | Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111 với tên SPL-30. Dung lượng băng đạn 29 viên. | ||
| AGS-17 | Súng phóng lựu tự động | 30×29mmB | SPL-17 | Trang bị tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z125 với tên SPL-17. | ||
| Milkor MGL | Súng phóng lựu | Lựu đạn 40×46mm | MGL-VN1 (SPL-6) | Sản xuất nội địa với tên MGL-VN1 (SPL-6), SPL40L là tên ngành.[55] Dung lượng băng đạn 6 viên. | ||
| M79 | Súng phóng lựu | Lựu đạn 40×46mm | M79-VN | Trang bị tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z125 với tên M79-VN hoặc SPL40 là tên ngành.[56] |
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Phiên bản | Cỡ nòng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| STA-50 (Fly-K) | Súng cối triệt âm hạng nhẹ | Súng cối 50mm | Súng cối triệt âm dựa trên mẫu Fly-K của Bỉ, sản xuất tại nhà máy Z117. Được sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. | |||
| Súng cối M2 | Súng cối hạng nhẹ | M2 Type 31 Type 63.[57] | Súng cối 60mm | Được trang bị cho trung đội hỗ trợ hỏa lực thuộc đại đội bộ binh. | ||
| 82-PM-41 | Súng cối | 82-PM-41 Type 67 Type 53 | Súng cối 82mm | |||
| SC100TX | Súng cối | Súng cối 100mm | Súng cối tiêu chuẩn được trang bị cho tiểu đoàn cối 100mm của sư đoàn bộ binh. Được sản xuất bởi nhà máy Z125 dựa trên súng cối Type 71 của Trung Quốc do trọng lượng nhẹ, có thể vận chuẩn bằng sức người hoặc phương tiện cơ giới. Có thể chia thành 3 phần gồm đế, nóng súng và chân súng, mỗi phần khoảng 20 kg, vận hành bởi khẩu đội 4 đến 5 người.[58] |
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Súng phóng lựu chống tăng | ||||||
| RPG-7V | Súng phóng lựu chống tăng | 40 mm HEAT | RPG7V-VN (SCT-7) SCT-7X | Vũ khí chống tăng tiêu chuẩn cấp tiểu đội, mỗi tiểu đội gồm 2 xạ thủ được trang bị hai súng và 16 đạn rocket, tiêu chuẩn đi kèm với kính ngắm PGO-7. Sản xuất nội địa dưới tên RPG7V-VN hoặc SCT-7. Có thể trang bị kính ngắm ngày đêm KNND-SCT7 sản xuất trong nước. | ||
| M72 LAW | Súng phóng lựu chống tăng | 66 mm HEAT | Được hoán cải để bắn đạn cháy.[59] Sử dụng bởi lực lượng phòng hóa. | |||
| RPO-A Shmel | Tên lửa nhiệt áp vác vai | 93 mm FAE | Sử dụng bởi lực lượng phòng hóa. Ống phóng được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z117. | |||
| RPG-29 | Súng phóng lựu chống tăng | 105 mm HEAT | SCT-29 | Vũ khí chống tăng tiêu chuẩn trang bị cho trung đội hỏa lực. Sản xuất nội địa dưới tên SCT-29 tại Nhà máy Z117 và Z125.[60][61] Còn được biết đến với tên SCT-105 hoặc SCT-105M1. Bệ phóng có thể trang bị kính ngắm ngày KNN-SCT105M1 sản xuất trong nước. | ||
| RPG-30 | Súng phóng lựu chống tăng | 105 mm HEAT | Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z117.[62] | |||
| Tên lửa chống tăng có điều khiển | ||||||
| 9K111 Fagot (AT-4 Spigot) | Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS | 120 mm HEAT | Sản xuất trong nước bệ phóng nâng cấp 9P135.[63] Bệ phóng bao gồm kính ngắm ngày/đêm, máy đo khoảng cách laser, điều khiển từ xa, v.v. | |||
| 9M14 Malyutka (AT-3 Sagger) | Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS | 125 mm HEAT | 9M14P1-2F 9M14P1-2T CTVN-18 | Sản xuất nội địa theo giấy phép từ phiên bản của Serbia, được cải tiến hệ thống dẫn đường. Phiên bản nội địa được gọi là CTVN-18. CTVN-18 có khả năng xuyên giáp từ 750–800 mm RHA. Không mạnh bằng 9M14P1-2T, với khả năng xuyên giáp 1.000 mm RHA. | ||
| 9M113 Konkurs (AT-5 Spandre) | Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS | 135 mm HEAT | Bệ phóng nâng cấp 9P135M cũng được sử dụng cho 9M133 Konkurs. Trung tâm Công nghệ Cơ khí Chính xác đang gợi ý khả năng phát triển các bộ phận quan trọng cho thế hệ tên lửa chống tăng mới.[64] | |||
| Hình ảnh | Mẫu súng | Loại | Cỡ đạn | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Súng không giật | ||||||
| SPG-9 | Súng không giật chống tăng | 73 mm HEAT | SPG-9-T2 | Được trang bị cho trung đội hỏa lực thuộc đại đội bộ binh. Sản xuất nội địa với tên SPG-9-T2 tại Nhà máy Z125 . | ||
| B-10 | Súng không giật chống tăng | 82 mm HEAT | B10VN | |||
Lựu đạn
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| LĐ-01 | Lựu đạn phân mảnh | Sản xuất nội địa tại nhà máy Z-115. Được dựa theo mẫu lựu đạn M67 của Mỹ. |
| Khác | |||
|---|---|---|---|
| MP-133 | Súng shotgun | ||
| KS-23 | |||
| LPO-50 | Súng phun lửa | ||
Vũ khí dự bị hoặc đã bị loại bỏ
Liên Xô Nagant M1895 Súng lục ổ xoay- Sg 43 súng máy
Đế quốc Nhật Bản Shiki 26 Súng lục ổ xoay
Anh Quốc Webley MK2 súng lục ổ xoay
Đế quốc Nhật Bản Nambu Shiki 14 Súng lục bán tự động
Đế quốc Nhật Bản Type 100 Súng tiểu liên
Pháp MAT-49 Súng tiểu liên
Đế quốc Nhật Bản Arisaka kiểu 99 Súng trường chiến đấu
Đế quốc Nhật Bản Arisaka kiểu 38 Súng trường chiến đấu
Pháp MAS-36 Súng trường chiến đấu
Pháp MAS-49 Súng trường
Hoa Kỳ Browning M1917 Súng máy hạng nặng 7.62 mm
Đế quốc Nhật Bản Shiki 11 (LMG) Súng máy cá nhân 6,5 mm
Đế quốc Nhật Bản Shiki 99 (LMG) Súng máy cá nhân 7,7 mm
Pháp FM 24/29, súng máy cá nhân 7,5 mm
Anh Quốc Bren Súng máy cá nhân 7,62 mm
Đức Quốc Xã MG-34 Súng máy cá nhân 7,92 mm
Đức Quốc Xã MG-42 Súng máy đa năng hạng nhẹ 7,92 mm
Đức Quốc Xã Walther PP Súng ngắn bán tự động
Germany StG 44 Súng trường tấn công
Binh chủng tăng thiết giáp
Trang bị hiện tại
Lực lượng xe tăng chủ lực của Việt Nam bao gồm xe tăng T-90S/SK và các biến thể xe tăng T-54/-55
| Ảnh | Xe | Nguồn gốc | Loại | Phiên bản | Số lượng hoạt động | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xe tăng | ||||||
| T-90 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | T-90S T-90SK | 64[65] | 62 T-90S và 2 T-90SK 2 tiểu đoàn T-90 thuộc lữ đoàn 201. | ||
| T-62 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | T-62(Obr.1960) | 70 | 1 tiểu đoàn T-62 thuộc lữ đoàn 201 | ||
| T-54/55 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | T-54-1 (Ob'yekt 137), T-54-2 (Ob'yekt 137R), T-54-3 (Ob'yekt 137Sh), T-54A (Ob'yekt 137G), T-54B (Ob'yekt 137G2), T-55 (Ob'yekt 155), T-55A (Ob'yekt 155A), T-54M (Ob'yekt 137M), T-54M3 T-54B Cải Tiến | 850[29] | 100 xe T-54B được hiện đại hóa trong giai đoạn 1 bởi nhà máy Z153, gói nâng cấp gồm hệ thống điều khiển hỏa lực, tăng cường giáp phản ứng nổ và nâng cấp thiết bị điện tử cho xe.[66][67] Số xe này được trang bị cho 3 tiểu đoàn tăng thiết giáp. T-54B sẽ được tiếp tục nâng cấp bởi Viettel trong giai đoạn 2 | ||
| Type-59 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | Type-59 Type-59-I | 350[29] | |||
| T-34 | Xe tăng hạng trung | T-34-85 | 50[68] | Chủ yếu dùng để huấn luyện và phòng thủ ở các đảo | ||
| PT-76 | Xe tăng lội nước | PT-76A PT-76B | ~300[29] | |||
| Type-63 | Xe tăng lội nước | Type-63 | 150 | Được sử dụng bởi Hải quân đánh bộ Việt Nam [69] | ||
| Xe chiến đấu bộ binh | ||||||
| BMP-1 | Xe chiến đấu bộ binh | BMP-1 | khoảng 200[70] | Chế tạo phiên bản nội địa dựa trên BMP-1 là XCB-01 | ||
| BMP-2 | Xe chiến đấu bộ binh | BMP-2 | ~30 | Nhận viện trợ từ Liên Xô giai đoạn 1982-1984 | ||
| XCB-01 | Việt Nam | Xe chiến đấu bộ binh | XCB-01 | 18+[liên kết hỏng] | Bắt đầu sản xuất từ năm 2024 Loạt sản xuất 0 đã được hoàn thành | |
| Xe thiết giáp chở quân | ||||||
| BTR-40 | Xe thiết giáp chở quân | BTR-40 | Không rõ số lượng | Đã loại biên | ||
| BTR-50 | Xe thiết giáp chở quân | BTR-50PK (Ob'yekt 750K) | ~200[71] | hoạt động hạn chế với số lượng khá ít | ||
| BTR-60 | Xe thiết giáp chở quân | BTR-60PB | 500[70] | |||
| BTR-152 | Xe thiết giáp chở quân | BTR-152 Type 56: Phiên bản BTR-152 của Trung Quốc. | 400[70] 160 xe Type 56.[72] | Một số chiếc được chuyển thành xe cứu thương bọc thép để hỗ trợ bệnh viện dã chiến ở Bentiu, Nam Sudan , trong khuôn khổ sứ mệnh gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Nam Sudan. | ||
| M-113 | Xe thiết giáp chở quân | M-113A1 M-132A1 Zippo | >200[29] | Thu được 1.635 chiếc M113A1 (Đã qua sử dụng) sau năm 1975.[72] Được trang bị trong một số đơn vị bộ binh cơ giới | ||
| Type 63 | Xe thiết giáp chở quân | Type 63-2 | 80[29] | |||
| Xe thiết giáp trinh sát | ||||||
| XTC-02 | Việt Nam | Xe thiết giáp trinh sát | XTC-02 | ( +9) | Phiên bản sản xuất loạt 0 xuất hiện vào lễ niệm A-80 | |
| BRDM-2 | Xe thiết giáp trinh sát | BRDM-2 | 150[29][70] | |||
| Cadillac Gage Commando | Xe thiết giáp trinh sát | Cadillac Gage V-100 Commando, V-150. | khoảng 150-200 chiếc[25] | Chiến lợi phẩm sau năm 1975. Được nâng cấp, thay thế vũ khí Mỹ bằng vũ khí Nga tại nhà máy Z751.Hiện tại hoạt động chủ yếu ở các quân khu phía Nam và số lượng ít bởi Cảnh sát | ||
| Pháo tự hành chống tăng | ||||||
| SU-100 | Pháo tự hành chống tăng | SU-100 | 100[73] | Chủ yếu để huấn luyện và phòng thủ ở các đảo [74][75] | ||
| Xe cứu kéo- Xe đầu kéo | ||||||
| M578 | Xe cứu kéo bọc thép hạng nhẹ | M578 | Không rõ số lượng | Hoạt động số lượng ít bởi lực lượng công binh.[76] | ||
| BTS-4 | Xe cứu kéo bọc thép | BTS-4 | Không rõ | Hỗ trợ xe tăng T-54/55, T-62. | ||
| BREM-1M | Xe cứu kéo bọc thép | BREM-1M | 2 | Hỗ trợ xe tăng T-90, được mua kèm với hợp đồng T-90.[77] | ||
| MAZ-537 | Xe đầu kéo hạng nặng | MAZ-537 | Không rõ | Chuyên chở xe tăng T-54/55, T-62. | ||
| KZKT | Xe đầu kéo hạng nặng | KZKT-7428 Rusich | Không rõ | Chuyên chở xe tăng T-90.[78] | ||
Trang bị trong quá khứ
| Ảnh | Xe | Nguồn gốc | Loại | Phiên bản | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| M5 Stuart | Xe tăng hạng nhẹ | M8A1 | [79] phiên bản xe pháo tự hành 75mm dựa trên khung gầm xe tăng M5A1 | ||
| M24 Chaffee | Xe tăng hạng nhẹ | M24 Chaffee | 3 chiếc thu giữ trong chiến dịch Điện Biên Phủ,sau đó được sửa chữa và tham gia duyệt binh năm 1955 |
Binh chủng pháo binh
Pháo xe kéo
| Image | Model | Type | Variant | Quantity | Origin | Details |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ZiS-3 | Pháo dã chiến 76 mm | Không xác định | Chủ yếu được dùng bởi các đơn vị phòng thủ bờ biển.[83] | |||
| BS-3 | Pháo chống tăng 100 mm | 250 | [84][85][86] | |||
| T-12 | Pháo chống tăng 100 mm | Không xác định | [84] | |||
| MT-12 | Pháo chống tăng 100 mm | Không xác định | [87] | |||
| D-44 | Pháo dã chiến 85 mm | D-44 PTH85D44-VN18 | 2,300[84] | (bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) | Chủ yếu sử dụng để hỗ trợ hỏa lực cho các đơn vị bộ binh. | |
| M101 | Lựu pháo 105 mm | M101 M2A1 PTH-105 | (bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) | Đã được hiện đại hóa, một số đơn vị được trang bị phiên bản tự hành cải tiến là PTH-105, được dùng trong các hoạt động nghi lễ cấp nhà nước. | ||
| D-74 | Pháo dã chiến 122 mm | D-74 Type 60 | ||||
| D-30 | Lựu pháo 122 mm | |||||
| M-46 | Pháo dã chiến 130 mm | M-47 Type 59 PTH130-K225B | (bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) | Là loại lựu pháo chủ lực của quân đội, hiện đang được nghiên cứu để hiện đại hóa và cơ giới hóa. Đã sản xuất thành công đạn tăng tầm cho tầm bắn tối đa lên đến 40 km. | ||
| D-20 | Lựu pháo 152 mm | D-20 Type 66 | (bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) | [88] | ||
| Xe kéo pháo | ||||||
| MT-LB | Xe trinh sát pháo binh | Không xác định | Được sử dụng bởi đơn vị pháo binh chuẩn bị cho Hội thao Quân sự Quốc tế năm 2020. | |||
| AT-L | Xe kéo pháo bánh xích | [89] | ||||
| ATS-59 | Xe kéo pháo bánh xích | ATS-59 ATS-59G | [89][90] | |||
| M548 | Xe kéo pháo bánh xích. | [92] | ||||
Pháo phản lực
| Ảnh | Chủng loại | Loại | Số lượng hoạt động | Nguồn gốc | Chú thích | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| BM-14 | Pháo phản lực 140 mm 16 ống | 400 | Được đưa vào sử dụng trong Kháng chiến chống Mỹ từ năm 1967.[93] Hiện tại được trang bị cho các đơn vị pháo binh tuyến sau. | |||
| BM-21 | Pháo phản lực 122 mm 40 ống | 350[94] | Được hiện đại hóa với hệ thống ngắm bắn tự động, nghiên cứu và sản xuất đạn tăng tầm, cho tầm bắn lên đến 40 km. Có hoàn toàn khả năng để tự sản suất các bản sao. | |||
| Type 63 | Pháo phản lực 106,7 mm 12 ống | 306[95] | ||||
Pháo tự hành
| Ảnh | Xe | Loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Pháo tự hành | ||||||
| 2S1 Gvozdika | Pháo tự hành | 2S1 Gvozdika | 150 | [96] | ||
| 2S3 Akatsiya | Pháo tự hành | 2S3 Akatsiya | 30[97] | [98] | ||
| M106 | Cối tự hành | Không rõ | Được thay súng cối nguyên bản bằng súng cối SC100TX sản xuất nội địa.[99][100] | |||
| Ảnh | Chủng loại | Loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SS-1 Scud | Tên lửa đạn đạo chiến thuật | Scud C Scud D Hwasong-5 Hwasong-6 | 24[101] | Hơn 100 tên lửa Hwasong-6 với một số lượng không xác định tên lửa Scud. Tất cả tên lửa đã được nâng cấp nội địa nhằm tăng tầm bắn cũng như tăng độ chính xác. |
Binh chủng công binh
| Hình ảnh | Phương tiện | Chủng loại | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| TMM-3M | Cầu cơ giới tự hành hạng nặng | ||||
| AM-50S | Cầu cơ giới tự hành hạng nặng | ||||
| MS-20 Daglezja | Cầu cơ giới tự hành hạng nặng | 4 hệ thống[102][103] | |||
| IMR-2 | Xe kỹ thuật công binh bọc thép | 2 | Dựa trên khung gầm xe tăng T-72.[104] | ||
| EOV-4421 | Máy xúc | ||||
| PZM-2 | Máy đào hào | ||||
| TMK-2 | Máy đào hào | ||||
| PTS-M | Phương tiện lội nước | [105] | |||
| GSP-55 | Phà tự hành | ≥3 | Có ít nhất 3 hệ thống được vận hành bởi Lữ đoàn Công binh 575.[106][107] | ||
| PMP | Cầu phao di động | ≥3 | Có ít nhất 3 bộ cầu phao hiện đang trong biên chế.[105][108][109] | ||
| VSN-1500 | Ca nô máy | Trang bị cho các đơn vị công binh như một phương tiện vượt sông hạng nhẹ.[110] | |||
| BMK-T | Ca nô máy | Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[111] | |||
| BMK-150 | Ca nô máy | Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[109] | |||
| BMK-130 | Ca nô máy | Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[109] |
Binh chủng hóa học
| Image | Model | Type | Origin | Details |
|---|---|---|---|---|
| Inspector-1000 | Máy đo liều bức xạ | [112] | ||
| Bruker RAID-M100 | Máy dò tác nhân hóa học di động | [113] | ||
| Bruker RAID-XP | Máy dò tác nhân hóa học di động | [113] | ||
| Inficon Hapsite ER | Thiết bị sắc ký khí – khối phổ di động | [112] | ||
| RBH-18 | Robot trinh sát hóa học | [114] | ||
| SKID V-025 STEAM | Hệ thống tiêu tẩy chất độc | [115] | ||
| ARS-14 | Xe tiêu tẩy | [113] | ||
| ARS-15 | Xe tiêu tẩy | [116] | ||
| TMVA DECON-17 EX | Xe tiêu tẩy | |||
| UAZ-469RH | Phương tiện trinh sát sinh hóa xạ | Phiên bản chỉnh sửa của UAZ-469 nhằm tăng cường sức kháng cự dưới các tác nhân sinh hóa xạ.[117] | ||
| BRDM-2RKh | Phương tiện trinh sát sinh hóa xạ | Phiên bản chỉnh sửa của BRDM-2 hằm tăng cường sức kháng cự dưới các tác nhân sinh hóa xạ. Xe trinh sát phát hiện hóa – phóng xạ với bộ phân tán KZO-2, máy dò khí GSA-12, liều kế DP-5V, máy đếm Geiger DP-3B, hệ thống tẩy độc DK-4K, và thiết bị phát hiện PPKhR/VPKhR.[118] |
Phương tiện hậu cần
| Hỉnh ảnh | Mãu xe | Phân loại | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Xe tải quân sự | |||||
| KamAZ-43118 | Xe tải quân sự | Lắp ráp nội địa [119][120] nhắm thay thế các xe tải Ural đã cũ.[121] | |||
| KamAZ-65224 | Xe tải quân sự | Lắp ráp nội địa [119][120] nhằm dần thay thế các xe tải Ural cũ[121] | |||
| KamAZ-43253 | Xe tải quân sự | Lắp ráp nội địa [119][120] nhằm dần thay thế các xe tải Ural cũ[121] | |||
| KamAZ-5350 | Xe tải quân sự | Được dùng làm khung gầm cho các vũ khí hạng nặng và xe vận tải hạng nặng.[122] | |||
| KamAZ-6560 | Xe tải quân sự | Được dùng làm khung gầm cho các vũ khí hạng nặng và xe vận tải hạng nặng.[122] | |||
| KamAZ-4350 | Xe tải quân sự | ||||
| KamAZ-4326 | Xe tải quân sự | ||||
| en;Ural-375 | Xe tải quân sự | ||||
| en:Ural-4320 | Xe tải quân sự | ||||
| ZIL-130 | Xe tải quân sự | ||||
| ZIL-131 | Xe tải quân sự | ||||
| ZIL-157 | Xe tải quân sự | ||||
| GAZ-66 | Xe tải quân sự | ||||
| KrAZ-255 | Xe tải quân sự | Sử dụng để chuyên chờ cầu phao và kéo pháo. | |||
| KrAZ-6322 | Xe tải quân sự | Sử dụng để chuyên chờ cầu phao và kéo pháo. | |||
| GAZ-3308 Sadko | Xe tải quân sự | Được sử dụng như xe tải hạng nhẹ, đặc biệt thường được dùng bởi Binh chủng Thông tin Liên lạc làm khung gầm các xe thông tin và các hệ thống tác chiến điện tử. | |||
| Tatra 815-7 | Xe tải quân sự | Phiên bản 4×4 sử dụng bởi Binh chủng Hóa học; phiên bản 8×8 sử dụng bởi Binh chủng Công binh như khung gầm của cầu cơ giới tự hành AM-50S | |||
| MAZ-6317 | Xe tải quân sự | Sử dụng chủ yếu để kéo pháo bởi các đơn vị pháo binh. | |||
| Isuzu F-Series | Xe tải quân sự | ||||
| Hyundai HD170 | Xe tải quân sự | ||||
| MAN HX58 | Xe tải quân sự | Sử dụng làm khung gầm cho hệ thống tên lửa phòng không SPYDER. | |||
| Renault ME160 | Xe tải quân sự | Sử dụng bởi tiểu đoàn 410, Lữ đoàn Vận tải 683.[123] | |||
Binh chủng Ra đa
Radar cảnh giới
- Radar cảnh giới P-12 Yenisei (mã định danh NATO: Spoon Rest A):Ra-đa P-12 là loại ra-đa tự hành, sóng mét, dùng để phát hiện, nhận biết và chỉ thị mục tiêu cho tên lửa, pháo phòng không, bổ trợ dẫn đường cho máy bay. Các bộ phận chính gồm an-ten, xe an-ten, xe đài, máy hỏi NRZ-12 và nguồn điện. Vùng phát hiện của ra-đa theo phương vị 360o, theo góc tà từ 1,5o đến 300, cự ly phát hiện mục tiêu có diện tích phản xạ hiệu dụng 1m2 ở độ cao 500m đạt 45 km, và đạt 200 km với mục tiêu ở độ cao hơn 10 km. Ra-đa P-12 có 4 dải tần làm việc để chống nhiễu tích cực và chống nhiễu tiêu cực. Thời gian mở máy 6 phút, triển khai và thu hồi 90 phút, tốc độ quay an-ten từ 0,5 đến 6 vòng/phút.
- Radar cảnh giới P-14 Oborona-14 (mã định danh GRAU: 5N84A, mã định danh NATO: Tall King C): Là loại ra đa cảnh giới, làm việc trên dải sóng mét, có cự ly phát hiện xa với tầm hoạt động 600 km, tốc độ quét 2-6 vòng/phút, độ cao tìm kiếm cực đại 46 km và 65 km với phiên bản nâng cấp. Giới hạn "đường chân trời" (tầm quét tối đa) là 400 km.[124]
- Radar cảnh giới P-15 Tropa (mã định danh GRAU: 1RL13, mã định danh NATO: Flat Face A): Là loại ra đa giám sát, bắt mục tiêu và cung cấp thông tin cho hệ thống tên lửa, hoạt động trên tần số cực cao (UHF) ở định dạng 2D, tầm quét 150 km. P-15 là một radar có tính cơ động cơ và với anten được đặt trực tiếp trên một xe tải Zil-157 được sử dụng để vận chuyển và hệ thống có thể được triển khai trong thời gian chưa đến 10 phút. Radar có thể nhanh chóng dịch tần số của mình lên một trong bốn tần số ấn định trước để tránh nhiễu chủ động, nhiễu thụ động bị loại bỏ bởi một bộ lọc doppler liên kết.[cần dẫn nguồn]
- Radar bắt mục tiêu và cảnh báo P-18 Terek (mã định danh GRAU: 1RL131, mã định danh NATO: Spoon Rest D): Đây là loại ra đa làm việc trên dải sóng mét, có tầm hoạt động tối đa 170 km, có thể theo dõi cùng lúc 120 mục tiêu. Hiện Quân đội nhân dân Việt Nam bố trí các loại ra đa này trên một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.[cần dẫn nguồn]
- Radar cảnh giới kiêm giám sát mục tiêu P-19 Danube (mã định danh GRAU: 1RL134, mã định danh NATO: Flat Face B): Radar có khả năng phát hiện số lượng lớn các mục tiêu tầm thấp. Trang bị trong các đại đội ra đa tầm thấp, trung đội ra đa độc lập thuộc quân chủng Phòng không. Đài trinh sát và chỉ thị mục tiêu tầm thấp trong tổ hợp tên lửa phòng không S-125. Hoạt động trên tần số UHF, có tầm quét 260 km và có thể quay 360 độ.[cần dẫn nguồn]
- Radar cảnh giới kiêm dẫn đường P-35 Saturn (mã định danh NATO: Bar Lock): Loại ra đa này được trang bị hệ thống xử lý sơ cấp và hệ thống xử lý thứ cấp (bắt và bám) tích hợp với đài điều khiển từ xa, trang bị máy tính mới hiện đại cùng màn hình màu độ phân giải cao, trang bị hệ thống nhận diện địch - ta.[cần dẫn nguồn]
- Radar cảnh giới nhìn vòng P-37: là ra-đa cảnh giới nhìn vòng, cung cấp thông tin cho các sở chỉ huy phòng không-không quân và các đài điều khiển sân bay. Radar P-37 cảnh giới kiêm dẫn đường. Loại ra đa này được trang bị hệ thống xử lý sơ cấp và hệ thống xử lý thứ cấp (bắt và bám). Phiên bản nâng cấp áp dụng công nghệ tiên tiến thiết kế mới các bộ chuyển mạch, mạch trộn tần, mạch tự động bám tần số, tích hợp với đài điều khiển từ xa, trang bị máy tính mới hiện đại cùng màn hình màu độ phân giải cao, trang bị hệ thống nhận diện địch - ta.[125]
- Radar đo độ cao PRV-16: Có nhiệm vụ cảnh giới kiêm dẫn đường, có nhiệm vụ trinh sát, phát hiện, bám sát các mục tiêu trên không, nhằm quản lý vùng trời, kịp thời phát hiện địch trên không và thông báo cho các đơn vị hỏa lực phòng không, dẫn đường cho máy bay chiến đấu bảo vệ bầu trời. Các loại ra này ít chịu ảnh hưởng nhiễu và hoạt động tốt trong nhiều điều kiện thời tiết.[cần dẫn nguồn]
- Radar RSP-10/RSP-10M: Ra đa giám sát máy bay và kiểm soát không lưu. Đặt tại các sân bay quân sự.[126]
- Radar 36D6 thuộc loại radar giám sát không phận được thiết kế để sử dụng như một phần của hệ thống phòng không tích hợp. Đài làm nhiệm vụ phát hiện các mục tiêu có diện tích phản hồi radar (RCS) nhỏ bay ở độ cao thấp và rất thấp trong môi trường nhiễu chủ động và nhiễu bị động mạnh. Đặc biệt, đài 36D6 là một thành phần quan trọng của hệ thống hỗ trợ điều khiển trong hệ thống phòng không tích hợp S-300PMU1/2, nơi nó hoạt động với vai trò là hệ thống trinh sát và nhắm mục tiêu cho tên lửa S-300PMU1/2.[127]
- Radar Kasta-2E2: là loại ra đa nhìn vòng 3 tham số chuyên thực hiện nhiệm vụ phát hiện các mục tiêu bay thấp như tên lửa hành trình, máy bay không người lái. Phạm vi trinh sát tối đa 150 km, radar này có khả năng phát hiện mục tiêu bay ở độ cao dưới 100m từ khoảng cách tới 55 km.
- Radar 55Zh6UE Nebo-UE: Được thiết kế để phát hiện, bám sát tự động, phân biệt địch ta, nhận dạng kiểu loại, xác định và cung cấp các tham số tọa độ và đường bay của các loại mục tiêu bay gồm cả mục tiêu bay đường đạn, mục tiêu kích cỡ nhỏ và mục tiêu có hệ số phản xạ điện từ thấp cho các hệ thống khí tài chiến đấu hay màn hiện sóng của trắc thủ radar.[cần dẫn nguồn]
- Radar Vostok E: Hệ thống radar cảnh giới Vostock E có thể phát hiện máy bay chiến đấu ở cự ly 350 km và bám cùng lúc không dưới 120 mục tiêu. Đặc biệt, nó cũng có khả năng bắt máy bay tàng hình ở cự ly 72 km trong môi trường bị đối phương gây nhiễu điện tử mạnh. Toàn bộ hệ thống được đặt trên khung gầm xe tải chuyên dụng MZKT 65273-020 bánh lốp nên có khả năng cơ động rất cao. Radar có thời gian triển khai và thu hồi chưa đầy 6 phút với kíp chiến đấu chỉ có hai người.
- Hệ thống điện từ Kolchuga: Hệ thống radar hiện đại do Ukraina cung cấp có khả năng phát hiện máy bay tàng hình cùng các loại máy bay đời mới như B-2 Spirit mà không chịu ảnh hưởng của các thiết bị phá sóng hoặc tên lửa bức xạ chống ra đa.
- Radar ELM-2228ER: Hệ thống radar thụ động ELM-2288 AD STAR do Israel sản xuất có tầm trinh sát tới 430 km, là radar 3D hoạt động ở băng tần S, nó được trang bị bộ vi xử lý tín hiệu kỹ thuật số có khả năng tự động theo dõi và phân loại mục tiêu. Nó có khả năng cơ động cao, xử lý xung Doppler, tự động phát hiện mục tiêu, có khả năng phát hiện tên lửa đạn đạo, khả năng kháng nhiễu ECM, hệ thống nhận dạng bạn thù IFF, có thể hoạt động một cách độc lập hoặc một phần trong hệ thống phòng không tích hợp. ELM-2288 hiện gồm hai phiên bản: ELM-2288MR và ELM-2288ER. Phiên bản chính xác của ELM-2288 mà Quân đội nhân dân Việt Nam đang sử dụng được xác nhận là ELM-2288ER.[128][129]
- Radar VERA-E: VERA-E là loại ra đa thụ động do Cộng hòa Séc nghiên cứu và chế tạo hoạt động trên nguyên lý không phát sóng mà chỉ thu tín hiệu của sóng điện từ trong một môi trường không gian đồng nhất. Loại ra đa này hoạt động tương tự hệ thống Kolchuga của Ukraina và là phiên bản cơ động, lắp đặt trên khung gầm xe dòng ra đa thụ động Tamara cũng của CH Séc chế tạo.[130]
- Radar Coast Watcher 100 (CW-100):Là hệ thống ra đa được thiết kế cho nhiệm vụ giám sát bờ biển, phát hiện sớm từ xa các tàu thuyền lạ xâm nhập vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế. Hệ thống do Tập đoàn Thales (Pháp) sản xuất.Coast Watcher 100 Để vượt "giới hạn đường chân trời", sử dụng sóng truyền bề mặt dựa vào sóng đất với bước sóng khoảng 10m cho phép sóng radar truyền đi theo đường cong của trái đất. Hệ thống anten của Coast Watcher 100 thiết kế hoàn toàn từ sợi carbon nên có độ bền rất cao. Nó có thể cung cấp khả năng giám sát bờ biển 24 giờ/ngày liên tục trong 365 ngày mà không cần bảo trì.[131]
Các loại ra đa bám sát mục tiêu và dẫn đường cho tên lửa
Hệ thống S-75 Volga (SAM-2)
- P-12 "Spoon Rest" - Radar cảnh báo sớm dải sóng VHF, tầm hoạt động 200 kilômét (120 mi).
- SNR-75 "Fan Song" - Radar xử lý thông tin, bám mục tiêu và điều khiển tên lửa.
- P-15 "Flat Face" - Radar cảnh giới và bắt mục tiêu, chống mục tiêu bay thấp băng C, công suất 380 kW, tầm hoạt động 250 km/155 dặm.
- PRV-11 "Side Net" - Hệ thống đo độ cao mục tiêu.
Hệ thống S-125 Pechora 2M (SAM-3)
- P-15 "Flat Face"/P-15M(2) "Squate Eye" - radar cảnh giới và bắt mục tiêu/phiên bản cải tiến chống mục tiêu bay thấp băng C, công suất 380 kW, tầm hoạt động 250 km/155 dặm.
- SNR-125 "Low Blow" - radar bám mục tiêu, điều khiển tên lửa băng I/D, công suất 250 kW
- PRV-11 "Side Net" - đài radar đo độ cao băng E, tầm hoạt động 28 km/17 dặm, độ cao đo được lên tới 32 km/105,000 ft
Hệ thống S-300PMU1 (SAM-20)
- 30N6E "Flap Lid" - Radar dẫn đường tên lửa
- 96L6E "Cheese Board" - Radar giám sát mọi độ cao.
- 36D6 "Tin Shield" - Radar điều khiển và giám sát trong hệ thống tên lửa
Radar thuộc tổ hợp tên lửa
- Radar P-12 Spoon Rest
- Radar SNR-75 Fan Song
- Radar PRV-11 Side Net S-75
- Radar P-15 Flat Face C
Binh chủng Pháo phòng không
| Hình ảnh | Tên | Chủng loại | Cỡ đạn | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ZU-23-2 | Pháo tự động | 23×152mmB | 23mm-2M 23mm-2ML | 12,000 | (bảo trì, nâng cấp) | Phiên bản 23mm-2ML được bổ sung thêm cảm biến quang điện tử, máy đo xa laser và hệ thống kiểm soát hỏa lực. | |
| 61-K | Pháo phòng không | 37 mm | Type 55 Type 65 | (bảo dưỡng, nâng cấp) | Pháo phòng không 37mm được trang bị cho các đơn vị phòng không tầm thấp của cả lục quân, không quân và dân quân. Đã được hiện đại hóa với việc tự động hóa và bổ sung hệ thống kiểm soát hỏa lực. | ||
| AZP S-60 | Pháo phòng không | 57 mm | (bảo dưỡng, nâng cấp) | Pháo phòng không 57 mm. Quân đội đã hiện đại hóa AZP S-60 bằng việc bổ sung hệ thống kiểm soát hỏa lực và radar dẫn bắn, thiết bị trinh sát quang điện tử, hệ thống điều khiển cơ điện tử. Hệ thống mới có thể hoạt động hoàn toàn tự động và điều khiển từ xe điều khiển, với máng nạp đạn tự động không cần pháo thủ nạp đạn.[132] | |||
| KS-19 | Pháo phòng không | 100 mm | [133][134] | ||||
| ZSU-23-4 Shilka | Pháo phòng không tự hành | ZSU-23-4M1 | 23×152mmB | (bảo dưỡng, nâng cấp) | Đã được hiện đại hóa với hệ thống kiểm soát hỏa lực điện tử, camera ảnh nhiệt ngày đêm, máy đo xa laser, radar được nâng cấp, hệ thống treo thủy lực. |
Binh chủng Tên lửa Phòng không
| Hình ảnh | Tên | Loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| S-300 | Hệ thống tên lửa đất đối không tầm xa và chống tên lửa đạn đạo | S-300PMU1 | 12 bệ phóng thuộc 2 hệ thống | (nâng cấp) | Hai hệ thống được mua vào những năm 2000.[135][136][137][138] Đã được nâng cấp hệ thống điện tử tương đương với mẫu S-300PMU2. | |
| SPYDER | Hệ thống tên lửa đất đôi không tầm trung Hệ thống tên lửa đất đối không tầm thấp | SPYDER-MR SPYDER-SR | 10 bệ phóng 20 bệ phóng | 750 tên lửa với năm hệ thống, mỗi hệ thống gồm 6 bệ phóng .[139] Hiện đang có các dự án để có thể sao chép tên lửa Derby của hệ thống[140] | ||
| SA-2 Dvina | Hệ thống tên lửa đất đối không tầm cao | Volga S-75M/M3 | ~25 bệ phóng | (nâng cấp) | Tầm bắn ~27 đến 35 km. Toàn bộ đã được nâng cấp lên chuẩn Volga S-75M/M3 và sử dụng tên lửa 5IA23. Các linh kiện điện tử đều có thể được sản xuất và bảo dưỡng nội địa bởi nhà máy A31. | |
| S-125 Neva/Pechora | Hệ thống tên lửa đất đối không tầm trung | S-125TM Pechora-2TM S-125M Pechora-M S-125-VT | 51 bệ phóng | (nâng cấp) | Tầm bắn ~35 km. 30 hệ thống S-125TM Pechora-2TM và 21 hệ thống S-125M Pechora-M đến cuối năm 2024.[141] Hiện đang triển khai bản nâng cấp mới S-125-VT nhằm tăng sức chiến đấu của hệ thống.[142] | |
| 9K35 Strela-10 | Hệ thống tên lửa đất đối không tầm ngắn | 20 bệ phóng | [143] |
Binh chủng Không Quân
Trang bị hiện tại
| Ảnh | Chủng loại | Nguồn gốc | Loại | Phiên bản | Số lượng hoạt động | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy bay tiêm kích | ||||||
| Sukhoi Su-30MK2 | Máy bay tiêm kích đa chức năng | Su-30MK2 | 35[144][145][146] | Một chiếc Su-30MK2 số hiệu 8585 đã rơi ngày 14/6/2016 khi đang bay huấn luyện nhiệm vụ chặn kích trên biển, 1 phi công thiệt mạng, 1 phi công an toàn. Toàn bộ được nâng cấp và kéo dài tuổi thọ tại nhà máy A32. | ||
| Sukhoi Su-27 | Máy bay tiêm kích | Su-27SK Su-27UBK | 10 | 1 chiếc bị hư khung thân hiện đang được dùng làm học cụ | ||
| Máy bay cường kích | ||||||
| Sukhoi Su-22 | Máy bay cường kích | Su-22UM3K Su-22M4 | 36 | |||
| Máy bay huấn luyện | ||||||
| Aero L-39 Albatros | Máy bay phản lực huấn luyện | L-39C L39NG | 24[147] 12 | |||
| Yakovlev Yak-130 | Máy bay phản lực (huấn luyện) | Yak-130 | 10[147] | 2 chiếc rơi vào các năm 2024 và 2026. | ||
| Yakovlev Yak-52 | Máy bay cánh quạt (huấn luyện) | Yak-52 | 36 [148] | Được sử dụng làm máy bay huấn luyện cơ bản. | ||
| Beechcraft T-6 Texan II | Máy bay cánh quạt ( huấn luyện) | T-6A Texan II | 12 | |||
| Máy bay vận tải | ||||||
| An-2 Colt | Máy bay vận tải cánh quạt sử dụng đường băng ngắn | An-2 | 8 | Hiện chỉ được dùng do thám, chụp ảnh, phục vụ chống bão, thiên tai | ||
| CASA CN-295 | Máy bay vận tải | CN-295 | 3[147] | Chiếc cuối cùng đã được Airbus chuyển giao tới Việt Nam vào đầu tháng 5 năm 2015.[149] | ||
| CASA C-212 Aviocar | Máy bay vận tải hạng trung | NC-212i | 3[147] | |||
| Trực thăng | ||||||
| Mil Mi-8 | Trực thăng đa chức năng | Mi-8T Mi-8P Mi-8MT | ~80 | [150] | ||
| Mil Mi-17 | Trực thăng đa chức năng | Mi-171 Mi-171 | ~45 | Mi 17SH: vũ trang chiến đấu, Mi-172: vận tải, đổ bộ. | ||
| Eurocopter AS365 Dauphin | Trực thăng đa chức năng | EC-155 B1 | 2 | Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[151] | ||
| Eurocopter EC225 Super Puma | Trực thăng đa chức năng | Eurocopter EC225 | 7 | Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[151] | ||
| Eurocopter AS332 Super Puma | Trực thăng đa chức năng | Super Puma AS332 L2 | 2 | Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[151][152] | ||
| AgustaWestland AW189 | Trực thăng đa chức năng | AW-189 | 4 | Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[153][154] | ||
| Bell 505 Jet Ranger X | Trực thăng hạng nhẹ | Bell-505 | 1 | Một chiếc rơi vào năm 2023. Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[153][154] | ||
| Guimbal Cabri G2 | Trực thăng hạng nhẹ | Cabri G2 | 2 | Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[153][154] | ||
| Máy bay không người lái | ||||||
| M-400 UAV | Máy bay trinh sát không người lái | |||||
| VT Patrol | Máy bay trinh sát không người lái | VT Patrol | ||||
| HS-6L | Máy bay trinh sát không người lái tầm xa | HS-6L | ||||
Các vũ khí trang bị trên máy bay
Vũ khí đã từng được sử dụng
| Ảnh | Trang bị | Nguồn gốc | Chủng loại | Phiên bản | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Trực thăng | |||||
| Mil Mi-4 | Trực thăng vận tải | ||||
| Mi-6 Hook-A | Trực thăng vận tải hạng nặng | Sử dụng tích cực trong Kháng chiến chống Mỹ với nhiệm vụ tiếp tế trên đường Trường Sơn và di chuyển máy bay giữa các sân bay dã chiến. | |||
| Mil Mi-24 Hind | Trực thăng tấn công | Mi-24A Mi-24B | Toàn bộ đã được ra khỏi biên chế từ năm 2006. | ||
| Kamov Ka-25 Hormone | Trực thăng săn ngầm | ||||
| Boeing CH-47 Chinook | Trực thăng vận tải hạng nặng | Thu được 36 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] Được sử dụng tích cực trong Chiến tranh biên giới Tây Nam và được nghỉ hưu vào những năm 1980 do thiếu phụ tùng thay thế. | |||
| Máy bay tiêm kích | |||||
| Shenyang J-6 | Máy bay tiêm kích siêu âm | ||||
| Mikoyan-Gurevich MiG-15 | Máy bay tiêm kích cận âm | MiG-15 MiG-15UTI | Chỉ dùng để đào tạo phi công. Chưa từng tham chiến. | ||
| Mikoyan-Gurevich MiG-17 | Máy bay tiêm kích cận âm | MiG-17F MiG-17PF | |||
| Mikoyan-Gurevich MiG-19 | Máy bay tiêm kích siêu âm | ||||
| Mikoyan-Gurevich MiG-21 | Máy bay tiêm kích siêu âm | MiG-21F-13 MiG-21PF MiG-21PFM MiG-21MF MiG-21bis | Toàn bộ đã được cho nghỉ từ năm 2016. Một số chuyển về các bảo tàng, một số được bảo quản niêm cất dài hạn với một số sự án cải hoán thành UAV. | ||
| F-5 Freedom Fighter | Máy bay tiêm kích siêu âm hạng nhẹ. | F-5C F-5E F-5F | Toàn bộ được nghỉ hưu do thiếu phụ tùng thay thế, một số được bán cho các nhà sưu tập nước ngoài. | ||
| Máy bay cường kích | |||||
| Sukhoi Su-7 | Máy bay cường kích siêu âm | Su-7B | |||
| A-1 Skyraider | Máy bay cường kích cánh quạt | Thu được 36 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| A-37 Dragonfly | Máy bay cường kích phản lực | A - 37B | Thu được 113 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] Được sử dụng tích cực trong Chiến tranh biên giới Tây Nam và được nghỉ hưu vào những năm 1980 do thiếu phụ tùng thay thế. | ||
| Máy bay ném bom | |||||
| Ilyushin Il-28 | Máy bay ném bom hạng trung | 4 | |||
| Máy bay săn ngầm | |||||
| Beriev Be-12 | Máy bay săn ngầm | Đã trả lại cho Liên Xô.[162] | |||
| Máy bay vận tải | |||||
| Antonov An-24 Coke | Máy bay vận tải đường bay nội địa | ||||
| An-26 Curl | Máy bay vận tải hạng trung | An-26 | |||
| Ilyushin Il-14 | Máy bay vận tải | 45 chiếc được chuyển giao từ năm 1958,[163] 12 chiếc còn lại hoạt động vào năm 1979. Loại biên vào năm 1998[164]., 12 chiếc còn lại hoạt động vào năm 1979. Loại biên vào năm 1998.[165] | |||
| Douglas C-47 Skytrain | Máy bay vận tải | Thu được 51 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| Fairchild C-119 Flying Boxcar | Máy bay vận tải | AC-119G Shadow C-119G | Thu được 46 chiếc năm 1975 (35 AC-119 và 11 C-119G).[64][134][158][159][160][161] | ||
| Lockheed Martin C-130 A/B Hercules | Máy bay vận tải bán phản lực | Thu được 8 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| De Havilland Canada DHC-2 Beave | Máy bay vận tải có khả năng hạ/cất cánh với đường băng ngắn | Thu được 9 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| De Havilland Canada DHC-4 Caribou | Máy bay vận tải có khả năng hạ/cất cánh với đường băng ngắn | Thu được 35 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| Máy bay trinh sát, Máy bay huấn luyện | |||||
| Yakovlev Yak-11 | Máy bay huấn luyện cánh quạt | ||||
| Yakovlev Yak-18 | Máy bay huấn luyện cánh quạt | ||||
| Cessna T-37 Tweet | Máy bay huấn luyện | Thu được 44 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| Cessna O-1 Bird Dog | Máy bay trinh sát | Thu được 114 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| Cessna 185 Skywagon | Máy bay đa năng hạng nhẹ | Thu được 53 chiếc năm 1975.[64][134][158][159][160][161] | |||
| Aero L-29 Delfín | Máy bay huấn luyện phản lực | ||||
| HL-1 | Máy bay huấn luyện | ||||
| HL-2 | Máy bay huấn luyện | ||||
| TL-1 | Máy bay trinh sát | ||||
Binh chủng Tên lửa- Pháo bờ biển
Pháo xe kéo
| Image | Model | Type | Variant | Quantity | Origin | Details |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ZiS-3 | Pháo dã chiến 76 mm | Không xác định | Chủ yếu được dùng bởi các đơn vị phòng thủ bờ biển. | |||
| BS-3 | Pháo chống tăng 100 mm | 250 | [84][85] | |||
| M-46 | Pháo dã chiến 130 mm | M-47 Type 59 PTH130-K225B | (bảo dưỡng, thay thế các bộ phận) | Là loại lựu pháo chủ lực của quân đội, hiện đang được nghiên cứu để hiện đại hóa và cơ giới hóa. Đã sản xuất thành công đạn tăng tầm cho tầm bắn tối đa lên đến 40 km. | ||
| Pháo phản lực | ||||||
| EXTRA | Pháo phản lực dẫn đường | Không xác định | Tầm bắn 150 km.[166] | |||
| ACCULAR | Pháo phản lực | Tầm bắn 40 km.[167] | ||||
Tên lửa phòng thủ bờ biển
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4K51 Rubezh | Hệ thống tên lửa chống hạm | Tầm bắn 40 km, sử dụng để phòng thử bờ biển với các tên lửa P-15 Termit, P-21, and P-22 missile. | ||||
| Redut-M | Hệ thống tên lửa chống hạm | 4K44 Redut | Tầm bắn 80 km ,sử dụng để phòng thử bờ biển với các tên lửa P-5 Pyatyorka. | |||
| VCM-B | Hệ thống tên lửa chống hạm | Ít nhất 4 hệ thống đã sản xuất | Tầm bắn từ 80 – 300 km, sử dụng để phòng thử bờ biển với các tên lửa VSM-01.[168] | |||
| K-300P Bastion-P | Hệ thống tên lửa chống hạm | 10 hệ thống | Tầm bắn 120 – 300 km, sử dụng để phòng thử bờ biển với các tên lửa P-800 Oniks missile.[169] |
Tên lửa chống hạm
| Hình ảnh | Trang bị | Chủng loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kh-35 Uran | Tên lửa chống hạm | Kh-35E Kh-35EMV | ||||
| VCM-01 | Tên lửa chống hạm | VSM-01a VCM-01 VCM-02 | Tầm bắn ~80–300 km. Được phóng từ bệ phóng của hệ thống VCM-B.[170][171] Sản xuất nội địa bởi Viện Hàng không Vũ trụ Viettel(VTX).[172][173][174] | |||
| 3M-14/54 Club-S | Tên lửa chống hạm | 3M-54E/E1 3M-14E 91RE1/RE2 [175] | 50 | Trang bị cho tàu ngầm lớp Kilo. | ||
| P-5 Pyatyorka | Tên lửa chống hạm | SS-N-3 Shaddock P-28 P-28M | Trang bị cho các tổ hợp 4K44 Redut. Một số chi tiết đã được nâng cấp. | |||
| P-15 Termit | Tên lửa chống hạm | P-15 P-20 SS-N-2 Styx | 20 | |||
| P-800 Oniks | Tên lửa chống hạm | K-310 Yakhont | 40 | Trang bị cho tổ hợp phòng thủ bờ biển K-300P Bastion-P. |
Binh chủng Tàu mặt nước
Trang bị hiện tại
| Hình ảnh | Lớp tàu | Loại | Số hiệu | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khinh hạm | ||||||
| Gepard 3.9 (Project 11661E) | Khinh hạm tên lửa | Đinh Tiên Hoàng (HQ-011) Lý Thái Tổ (HQ-012) Trần Hưng Đạo (HQ-015) Quang Trung (HQ-016) | 4[176][177] | Các tàu HQ-015 và HQ-016 được trang bị vũ khí chống ngầm trong khi các tàu HQ-011 và HQ-012 không được trang bị.[178] Được bảo dưỡng tại Nhà máy X52. Nhà chứa trực thăng được nâng cấp để tăng cường khả năng bảo vệ trực thăng khỏi các yếu tố thời tiết. Giãn nước tối đa 2,500 tấn. | ||
| Petya-II/-III (Project 159A/AE) | Khinh hạm chống ngầm | HQ-09 HQ-11 HQ-13 HQ-15 HQ-17 | 5[179] | (nâng cấp) | Được sửa đổi cấu trúc thượngt ầng sao cho giảm tiết diện radar, tăng khả năng tàng hình và được trang bị hệ thống tác chiến hiện đại hơhn gồm các hệ thống liên lạc, radar, cảm biến và sonar.[180][181] Giãn nước tối đa 1.150 tấn. | |
| Tàu hộ vệ | ||||||
| Khukri (Project 25) | Tàu hộ vệ tên lửa | HQ-26 | 1[182] | Chuyển giao từ Ấn Độ.[183][184] Giãn nước tối đa 1.291 tấn. | ||
| Pohang (Batch III,IV) | Tàu hộ vệ chống ngầm | HQ-18 HQ-20 HQ-21 | 3[185][186] | (nâng cấp) | Tàu hộ vệ chống ngầm chuyển giao từ Hàn Quốc[187]. Giãn nước tối đa 1.220 tấn.HQ-20 đang được thử nghiệm trang bị tên lửa VCM-01M | |
| Molniya (Project 1241.8) | Tàu hộ vệ tên lửa[188] | HQ-375 HQ-376 HQ-377 HQ-378 HQ-379 HQ-380 HQ-382 HQ-383 | 8[189] | 6 chiếc được đóng tại Việt Nam bởi Xưởng đóng tàu Ba Son. Giãn nước tối đa 563 tấn. | ||
| Tarantul-I (Project 1241.RE) | Tàu hộ vệ tên lửa | HQ-371 HQ-372 HQ-373 HQ-374 | 4[190][191] | Giãn nước tối đa 549 tấn. | ||
| Tàu hộ vệ tên lửa | A2 A3 A4 | 3 | Thiết kế dựa bởi Viện kỹ thuật Hải Quân dựa trên lớp BPS-500 với nhiều cải tiến và trang bị nội địa. Đóng tại xưởng đóng tàu Ba Son. Tàu đầu tiên sẽ hạ thủy vào năm 2028 [192] | |||
| BPS-500 | Tàu hộ vệ tên lửa | HQ-381 | 1 | Đã trải qua quá trình đại tu và nâng cấp.[193][194] Giãn nước tối đa 520 tấn. | ||
| Tàu pháo / Tàu tuần tra / Tàu phóng lôi / Tàu tên lửa | ||||||
| TT-400TP | Tàu pháo / Tàu tuần tra | HQ-272 HQ-273 HQ-274 HQ-275 HQ-276 HQ-277 | 6[195] | Giãn nước tối đa 455 tấn. | ||
| Svetlyak (Project 10412) | Tàu pháo / Tàu tuần tra | HQ-261 HQ-263 HQ-264 HQ-265 HQ-266 HQ-267 | 6 | Giãn nước tối đa 375 tấn.[196] | ||
| TP-01 | Tàu pháo / Tàu tuần tra | HQ-251 HQ-253 | 2 | Giãn nước tối đa 250 tấn. | ||
| Turya (Project 206M) | Tàu phóng lôi | HQ-331 HQ-332 HQ-333 HQ-334 HQ-335 | 5 | Giãn nước tối đa 250 tấn.[197] | ||
| Osa (Project 205U) | Tàu tên lửa | HQ-354 HQ-355 HQ-356 HQ-357 HQ-358 HQ-359 HQ-360 HQ-361 | 8 | Giãn nước tối đa 235 tấn. | ||
| Tàu quét mìn | ||||||
| Yurka (Project 266) | Tàu quét mìn | HQ-851 HQ-852 | 2 | Giãn nước tối đa 540 tấn. | ||
| Sonya (Project 1265) | Tàu quét mìn | HQ-861 HQ-862 HQ-863 HQ-864 | 4 | (nâng cấp) | Đại tu tại nhà máy X-51, nâng cấp toàn bộ hệ thống cảm biến và điện tử. Giãn nước tối đa 450 tấn. | |
| Yevgenya (Project 1258) | Tàu quét mìn | 2 | Giãn nước 96 tấn. | |||
| Tàu đổ bộ | ||||||
| LST-938 | Tàu đổ bộ chở tăng | HQ-501 HQ-503 | 2 | (bảo dưỡng, nâng cấp) | Thu được sau Kháng chiến chống Mỹ. Đại tu tại nhà máy X51.[198][199] Giãn nước tối đa 4,145 tấn. | |
| Damen Stan Lander 5612 | Tàu Roll-on/roll-off / Tàu vận tải | HQ-526 HQ-527 HQ-528 HQ-529 | 4[200] | Giãn nước tối đa 1,480 tấn. | ||
| Hùng Vuơng | Tàu Roll-on/roll-off / Tàu vận tải | HQ-521 HQ-522 | 2 | Giãn nước tối đa 1.410 tấn.[201][202] | ||
| Polnocny-B (Project 771) | Tàu đổ bộ chở tăng | HQ-511 HQ-512 HQ-513 | 3 | Hiện đang được sao chép lại dưới tên gọi lớp VDC-01.[203] Giãn nước tối đa 834 tấn. | ||
| VDC-01 | Tàu đổ bộ chở tăng | 1 | Thiết kế dựa trên Polnochy-B. Đóng tại xưởng đóng tàu Ba Son | |||
| VDB-550 | Tàu vận tải-đổ bộ | 1 | Thiết kế và chế tạo bởi Z179. | |||
| LCU 1466 | Tàu đổ bộ | HQ-551 HQ-552 HQ-553 HQ-554 HQ-555 HQ-556 | 6 | Thu giữ sau Kháng chiến chống Mỹ. Giãn nước tối đa 392 tấn. | ||
| LCM-8 | Tàu đổ bộ | HQ-466 HQ-467 HQ-470 HQ-471 | 4-6 | Thu giữ sau Kháng chiến chống Mỹ. Giãn nước tối đa 113,2 tấn. | ||
| Tàu vận tải / Tàu hậu cần | ||||||
| K-122 | Tàu chở quân | Trường Sa (HQ-571) | 1 | |||
| K-123 | Tàu bệnh viện | Khánh Hòa-01 (HQ-561) | 1 | |||
| Trường Sa | Tàu vận tải / Tàu hậu cần | Trường Sa 01 Trường Sa 02 Trường Sa 03 Trường Sa 04 Trường Sa 08 Trường Sa 14 Trường Sa 16 Trường Sa 19 Trường Sa 20 Trường Sa 21 Trường Sa 22 | 11 | Giãn nước tối đa 1000 tấn. | ||
| 996 | Tàu vận tải / Tàu hậu cần | HQ-996 | 1 | |||
| HQ-905 | Tàu tiếp dầu | HQ-905 | 1 | Giãn nước tối đa 3.000 tấn.[204] | ||
| Tàu cứu hộ cứu nạn | ||||||
| Damen RGS 9316 | Tàu cứu hộ tàu ngầm | Yết Kiêu (HQ-927)[205] | 1 (+1) | Thiết kế bởi Damen và đóng bởi Nhà máy Z189. Một chiếc khác đang được đóng bởi Nhà máy đóng tàu Sông Thu.[206] Giãn nước tối đa 3.950 tấn. | ||
| FET 10-meter Submarine Rescue Vehicle[207] | Phương tiện lặn cứu hộ | 1 (+1) | Được trang bị tàu cứu hộ lặn sâu,[32] thiết bị điều khiển từ xa dưới nước (ROV) và 2 xuồng cao tốc cỡ nhỏ. Tàu còn có buồng giảm áp và các cơ sở y tế trên boong được tăng cường.[208] | |||
| Perry® XLX-C Remotely Operated Vehicle[209][210] | Phương tiện lặn không người lái | 1 (+1) | ||||
| HSV-6613 | Tàu khảo sát và nghiên cứu | Trần Đại Nghĩa (HQ-888) | 1 | Thiết kế bởi Damen và đóng bởi xưởng đóng tàu Sông Thu. Giãn nước tối đa 1.550 tấn. | ||
| FC-624 | Tàu cứu hộ phản ứng nhanh | HQ-924 | 1 | Đóng tại xưởng đóng tàu X51 Shipyard.[211][212] Tải trọng tối đa 700 tấn. | ||
| HQ-954 | Tàu cứu hộ | HQ-954 | 1 | |||
| Tàu huấn luyện | ||||||
| Tàu huấn luyện | Lê Quý Đôn (286) | 1 | ||||
Trang bị từng sử dụng
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Komar | Tàu tên lửa | Loại biên vào thập niên 1980. | ||||
| Shantou | Tàu pháo | Sử dụng trong sự kiện Vịnh Bắc Bộ. | ||||
| P4 (Project 123-bis) | Tàu phóng lôi | 12 | Dùng trong Kháng chiến chống Mỹ. | |||
| Barnegat | Tàu tuần tra | 01 | 1 | Thu được vào năm 1975. Bị loại biên và tháo dỡ vào thập niên 2000s.[213] | ||
| Edsall | tàu hộ tống | 03 ex-Forster | 1 | Thu được vào năm 1975. | ||
| Point | Tàu tuần tra | 1 | Thu được vào năm 1975. Tháo dỡ tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1987. | |||
| Shershen | Tàu phóng lôi | HQ-306 HQ-307 HQ-311 HQ-312 | 9 | Một phần chuyển giao cho Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng |
Binh chủng tàu ngầm
Trang bị hiện tại
| Hình ảnh | Mẫu | Lớp | Tàu | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kilo (Project 636.1) | Tàu ngầm tấn công | Hà Nội (HQ-182) Thành phố Hồ Chí Minh (HQ-183) Hải Phòng (HQ-184) Khánh Hoà (HQ-185) Đà Nẵng (HQ-186) Bà Rịa-Vũng Tàu (HQ-187) | 6[214] | Đưa vào biên chế trong giai đoạn 2014–2017. Trang bị với các tên lửa Kalibr.[214] Giãn nước tối đa 2.350 tấn. | ||
| Yugo | Tàu ngầm cỡ nhỏ | 41 42 43 (TN-75) | 3 | Sử dụng bởi Trung đoàn 196 – Hải quân Nhân dân Việt Nam. Đã được đại tu và hiện đại hóa trong nước. Trung đoàn 196 đã giới thiệu chiếc tàu ngầm mini nội địa thứ ba, mang tên TN-75. Thông số kỹ thuật chưa được công bố, nhưng nhiều khả năng là biến thể sao chép/nghiên cứu ngược từ tàu ngầm lớp Yugo. Tàu được Viện Kỹ thuật Hải quân thiết kế và Nhà máy X51 đóng mới.[215] Giãn nước khoảng 90-110 tấn đối với lớp Yugo.Giãn nước 75 tấn đối với TN-75. | ||
| Pluto Plus | Phương tiện không người lái dưới nước | Được triển khai cùng tàu quét mìn lớp Sonya nhằm mục đích rà phá mìn. |
Binh chủng hải quân đánh bộ
Trang bị hiện nay
| Chủ loại | Nguồn gốc | Loại |
|---|---|---|
| Súng bộ binh: | ||
| K-54 | Súng ngắn | |
| K-59 | ||
| Stechkin APS | Súng ngắn, súng tiểu liên | |
| AK-47 | Súng trường tấn công | |
| AKM | ||
| TAR-21 | ||
| IMI Galatz | ||
| AKMS | Phiên bản báng gập của AKM | |
| APS | Súng trường tấn công dưới nước | |
| RPD | Súng máy hạng nhẹ | |
| RPK | ||
| STV | Súng trường tấn công | |
| OPL-40M | Súng phóng lựu | |
| IMI Negev | ||
| SVD | Súng bắn tỉa | |
| PSL | ||
| B41 (RPG-7) | Súng chống tăng | |
| Matardor | ||
| AGS-17 | Súng phóng lựu | |
| M79 | ||
| M32 | ||
| Phương tiện cơ giới quân sự hỗ trợ: | ||
| PT-76 | Xe tăng lội nước | |
| K-63 | ||
| BTR-60PB | Xe bọc thép lội nước | |
| Tàu đổ bộ lớp TCM T-4 | Tàu đổ bộ | |
| Tàu đổ bộ lớp Polnocny | ||
| Tàu đổ bộ lớp LST | ||
| Xuồng CQ | ||
Lực lượng đặc nhiệm hải quân
Trang bị hiện nay
Vũ khí bộ binh:
Liên Xô Makarov PM Súng ngắn 9x18 mm
Tiệp Khắc CZ-83 Súng ngắn 9x18mm/9x19mm
Liên Xô AKM Súng trường tấn công 7,62x39mm
Liên Xô AKMS Phiên bản báng gập của AKM
Liên Xô APS Súng trường tấn công dưới nước
Việt Nam CAR-15/M-18 Súng carbine 5,56x45mm
Liên Xô RPK Súng máy hạng nhẹ 7,62x39mm
Liên Xô SVD Súng bắn tỉa 7,62x54mm
Israel IMI Galatz Súng bắn tỉa 7,62x51mm
Liên Xô RPG-7V Súng phóng lựu chống tăng (hay còn gọi là B-41)
Hoa Kỳ M-79 Súng phóng lựu chống bộ binh
Nam Phi Milkor MGL Súng phóng lựu chống bộ binh.
Phương tiện cơ giới quân sự hỗ trợ:
Việt Nam Xuồng cao tốc đổ bộ CQ
Liên Xô Trực thăng vận tải/cứu hộ Mil Mi-171/Mi-17Sh
Lực lượng không quân hải quân
Máy bay
| Hình ảnh | Mẫu | Chủng loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy bay cánh cố định | ||||||
| DHC-6 Twin Otter[216] | Máy bay tuần tra biển | DHC-6-400 MPA | 6[217][218] | 3 chiếc được trang bị radar ELM-2022A nhằm mục đích tuần tra biển và 3 chiếc được dùng với nhiệm vụ vận tải. Vận hành bởi Lữ đoàn 954. | ||
| Trực thăng | ||||||
| Eurocopter Super Puma (H225M) | Trực thăng vận tải | 2[217] | Vận hành bởi Lữ đoàn 954. | |||
| Kamov Ka-27 | Trực thăng săn ngầm | 8[219] | [220] | |||
| UAV | ||||||
| IAI Heron | UAV tầm xa | Heron Mk1 Heron Mk2 | 3[221] | Phiên bản Heron Mk2 được trang bị radar ELM-2022 với mục đích tuần tra và chỉ thị mục tiêu. Vận hành bởi Lữ đoàn 954. | ||
| Boeing Insitu ScanEagle | UAV trinh sát | 6[221][222] | ||||
| Orbiter 2 | UAV trinh sát | Mua từ Israel.[223] Sử dụng để chỉ thị mục tiêu bởi Lữ đoàn Tên lửa bờ 685. | ||||
Ngư lôi
| Hình ảnh | Mẫu | Chủng loại | Phiên bản | Số lượng | Nguồn gốc | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VA-111 Shkval | Ngư lôi | Shkval-E | Trang bị cho tàu ngầm lớp Kilo. | |||
| Type 53 | Ngư lôi | SET-53 SET-40 53-65 | SET-53 dùng bởi khinh hạm săn ngầm Petya, trong khi phiên bản 53-65 sử dụng bởi tàu ngầm lớp Kilo và SET-40 dùng bởi tàu ngầm TN-75.[224] | |||
| TE-2 | Ngư lôi | TE-2-01 | Sử dụng bởi khinh hạm lớp Gepard.[227] |
Thủy lôi
-
Israel /
Việt Nam Galil ACE Súng trường tấn công
-
Liên Xô Kalashnikov Súng trường tấn công
| Tàu | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Loại | Xuất xứ | Chức năng | Số lượng | Tên | Chú thích |
| Shershen Giãn nước 148 tấn | Liên Xô | Tuần tra, phóng lôi | 4 | CSB 5011, 5012, 5013, 5014 | được hải quân chuyển giao |
| Hamilton Giãn nước 3.250 tấn | Mỹ | tuần tra | 3 | CSB 8020,8021 | |
| TT-120 Giãn nước 120 tấn | Việt Nam | Tuần tra | 14 | CSB 001, 1011, 1012, 1013, 1014, 3001, 3002, 3003, 3004, 3005, 3006, 3007, 3008, 3009 | |
| TT-200 Giãn nước 200 tấn | Việt Nam | Tuần tra | 14 | CSB 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 | |
| TT-400 Giãn nước 400 tấn | Việt Nam | Tuần tra | 9 | CSB 4031, 4032, 4033, 4034, 4035, 4036, 4037, 4038, 4039 | |
| TS-500CV Giãn nước 406 tấn | Việt Nam | Trinh sát | 3 | CSB 6008, 6009, 6011 | |
| Teshio Giãn nước 720 tấn | Nhật Bản | Tuần tra | 5 | CSB 6001, 6002, 6003, 6004, 6005 | |
| Trường Sa Giãn nước 1500 tấn | Việt Nam | Tàu vận tải | 2 | CSB 6006, 6007 | |
| DN-2000 Giãn nước 2500 tấn | Việt Nam | Tuần tra | 4 | CSB 8001, 8002, 8004, 8005 | |
| Lớp Haesui (type B) Giãn nước 280 tấn | Hàn Quốc | Tuần tra | 2 | CSB 2015, 2016 | |
| Tàu tuần tra lớp sông Hàn 1500 tấn | Hàn Quốc | Tuần tra | 1 | CSB 8003 | |
| Damen Salvage Giãn nước 1400 tấn | Tập đoàn Damen Tổng công ty Sông Thu | Cứu hộ Cứu nạn | 5 | CSB 9001, 9002, 9003, 9004, 9005 | |
| H-222 Giãn nước 4.300 tấn | Việt Nam | Vận chuyển dầu và cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, lương thực - thực phẩm | 1 | CSB 7011 | |
| Xuồng tuần tra cao tốc MS-50S | Việt Nam | Tuần tra | 26 | CSB 426, 426S, 603, 604, 606, 607, 608, 609, 610, 611, 612, 613, 614, 615 | |
| Metal Shark Defiant 45 | Hoa Kỳ | Tuần tra | 24 | ||
| Damen STU- 1606 | Việt Nam/ Hà Lan Tổng công ty Sông Thu | Tàu kéo lai dắt | 4 | CSB 9031, 9032, 9033, 9034 | |
| Máy bay | |||||
| Loại | Xuất xứ | Chức năng | Số lượng | Tên | |
| CASA C-212 Aviocar Series 400 | Tây Ban Nha | Tuần tra | 2 | 8981, 8982 | |
Các trang bị đang phát triển
Mục này bao gồm những trang bị đã có kế hoạch, đang phát triển hoặc trong giai đoạn thử nghiệm.
Vũ khí bộ binh
Súng trường tấn công
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Cỡ đạn | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| STL-556VN | Súng trường tấn công | 5.56x45 NATO | Sử dụng cỡ đạn 5.56x45 NATO. Có báng gập, ray Picatinny. Phát triển bởi nhà máy Z111.[228] | ||
| SHMT-M1 | Súng trường tấn công dưới nước | 5.56x45 NATO flechettes | Thiết kế để sử dụng trên cạn lẫn dưới nước. Phát triển bởi nhà máy Z111.[229] |
Pháo cối
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Cỡ nòng | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cối triệt âm | Cối triệt âm | 82 mm | 82mm | Cối triệt âm cỡ 82 mm dựa theo mẫu của Nga 2B25 mortar. | ||
| Cối bán tự động | Cối bán tự động | 100 mm | 100mm | Cối bán tự động dựa theo mẫu SCT100X. Lắp trên xe, sản xuất nội địa. Thông số:
|
Phương tiện mặt đất
Xe tăng
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| T-1 | Xe tăng lội nước | Nghiên cứu và chế tạo bởi nhà máy Z125. Đã có thiết kế, nguyên mẫu sẽ được hoàn thiện trước 31 tháng 3 năm 2026.[230] |
Xe thiết giáp chở quân (APC)
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| XTC-03 | Xe thiết giáp chở quân | Sản xuất tại nhà máy Z179. Xe thiết giáp 8x8. Có khả năng lội nước, động cơ MTU 6R 106, có cửa bên hông cho lính. Thông số:[231]
Thiết kế đã hoàn thiện và sẽ có nguyên mẫu vào 31 tháng 3 năm 2026.[230] |
Pháo
Pháo tên lửa/Pháo phản lực bắn loạt
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Pháo tự hành PTH-130-6560 | Pháo tự hành | Pháo tự hành PTH-130-6560 (Việt Nam) là sự kết hợp giữa pháo nòng dài 130mm M-46 và khung gầm xe tải chiến thuật KamAZ-6560 8x8, nâng cao khả năng cơ động, giảm thời gian chuyển trạng thái chiến đấu xuống dưới 4 phút. Thông số kỹ thuật chính: | |||
| TLĐD-01 | Pháo phản lực bắn loạt | Nghiên cứu và chế tạo bởi Tập đoàn viễn thông quân đội. Tích hợp module nhiều cỡ đạn với tầm bắn khác nhau | |||
| PTH-152 | Pháo tự hành 152 mm | Nghiên cứu và cải tiến bởi Viettel dựa theo D-20 , được trưng bày tại Triển lãm 80 năm hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Thông số:
| |||
| Xe phóng tên lửa Z113 | Tên lửa phóng loạt cỡ 70 mm | Sản xuất bởi nhà máy Z113; trưng bày tại Triển lãm quốc phòng quốc tế Việt Nam 2024; được gắn trên một xe bán tải Toyota; 750 kg. Thông số:
|
Tàu ngầm
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Yugo | Tàu ngầm cỡ nhỏ | Số lựong không rõ (TN-75) | 1 | Lữ đoàn 196 giới thiệu mẫu tàu ngầm cỡ nhỏ thứ 3 được sản xuất nội địa, với tên gọi TN-75. Chi tiết chưa được làm rõ nhưng có khả năng đây là một biến thể được đảo ngược kỹ thuật từ tàu ngầm lớp Yugo. Thiết kế bởi Viện Kỹ thuật Hải quân và được đóng tại nhà máy X51.[215][232] ~75 tấn cho tàu ngầm TN-75. | ||
| Phương tiện dưới nước không người lái | Đang được thử nghiệm. Hiện tại đang được sử dụng trong việc làm mục tiêu tập bắn, mồi nhử sonar, huấn luyện sonar và giám sát dưới nước. |
Tàu mặt nước
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Biến thể | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SN-1000 | Tàu hộ vệ chống ngầm | Tàu hộ vệ chống ngầm SN-1000 là một sản phẩm thiết kế hoàn toàn bởi Viện Thiết kế tàu quân sự Việt Nam và phù hợp với điều kiện biển đảo Việt Nam và yêu cầu tác chiến của Hải quân. Có thể chịu được sóng biển cấp 8 và gió cấp 10.[233] Thông số:
| ||||
| A2 | Tàu hộ vệ tên lửa | Một tàu tên lửa tấn công nhanh chưa có tên được thiết kế bởi Viện Thiết kế tàu quân sự Việt Nam Thiết kế có thể dựa trên BPS-500 với nâng cấp. | ||||
| VDB-550 | Tàu đổ bộ-vận tải | 1 | Tàu đổ bộ vận tải 550 tấn thiết kế và sản xuất tại nhà máy Z189. Thông số:
| |||
| VDC-01 | Tàu đổ bộ | 1 | Sản phẩm của Viện Thiết kế tàu quân sự Việt Nam dựa trên tàu lớp Polnocny-B với nâng cấp. |
Máy bay không người lái (UAV)
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MALE UVA | ||||||
| HS-6L | MALE UAV | Phát triển chung bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Belarus; Hoàn thiện vào khoảng tháng 11 năm 2015 [234][235] Thông số:
| ||||
| UAV2-20 | MALE UAV | Có hình dáng giống MQ-9 Reaper. Một số bộ phận được sơn màu đỏ. | ||||
| VU-MALE | MALE UAV | UAV đa nhiệm vụ.[236] Thông số:
| ||||
| Drone trinh sát nhỏ | ||||||
| ARP-A-1 | Trinh sát | Mang được 1–3 kg. Phân loại là drone AI. Phát triển và sản xuất bởi Viettel. | ||||
| ARP-A-2 | Trinh sát | Mang được 3–7 kg. hân loại là drone AI. Phát triển và sản xuất bởi Viettel. | ||||
Trực thăng
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VH-01 | Trực thăng hạng nhẹ | Nghiên cứu và sản xuất bởi Trung tâm Công nghệ Hàng không Viettel. . Thiết kế có thể dựa trên nguyên mẫu UH-1 |
Bom
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| BT-100-120 | Bom tập | Nghiên cứu và sản xuất bởi Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự Việt Nam. Dự án được hoàn thiện trong 2 năm. Được công bố là sản xuất hoàn toàn 100% nội địa với nguyên liệu và công nghệ trong nước. Giá thành thấp và có thể được sản xuất với số lượng lớn.[237] |
Mua sắm
Vũ khí bộ binh
Vũ khí chống tăng
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Cỡ đạn | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên lửa chống tăng có điều khiển (ATGM) | |||||
| Spike | Tên lửa chống tăng có điều khiển | 130–170 mm | Việt Nam đang hoàn tất một thỏa thuận 500 triệu đô la với Rafael để sản xuất tên lửa Spike nội địa.[238] | ||
Phương tiện mặt đất
Xe tăng
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| T-72 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | 150 | Ba Lan đồng ý vào tháng 3 năm 2000 sẽ bán cho Việt Nam 150 xe T-72 để huấn luyện, bảo dưỡng, và sửa chữa, nhưng đã bị hủy vào năm 2006 để tập trung vào Hải quân và Không quân.[239] | ||
| T-54/55 | Xe tăng chiến đấu chủ lực | Vào năm 2006, Israel được cho là bán 2 xe thiết giáp hạng nhẹ (UNROCA). Nhà thầu từ Israel đấu thầu để nâng cấp T-54/55 với nâng cấp về giáp, khả năng nhìn đêm, và hệ thống điều khiển hỏa lực (sản xuất tại Ba Lan).[240] | |||
| 70 | Vào tháng 2 năm 2005, Phần Lan được cho là có ý định chuyển giao khoảng 70 xe tăng T-54/55 cho Việt Nam.[241] |
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| K9 Thunder | Pháo tự hành 155 mm | 20 | Thỏa thuận 250 triệu đô la với 20 xe K9 sẽ được chuyển giao thông qua Cơ quan xúc tiến đầu tư Hàn Quốc (KOTRA) dưới hình thức giữa chính phủ với chính phủ (G2G) [242] |
Tàu ngầm
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Tàu | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kilo (Project 636.1) | Tàu ngầm tấn công | Hà Nội (182) Thành phố Hồ Chí Minh (183) Hải Phòng (184) Khánh Hoà (185) Đà Nẵng (186) Bà Rịa-Vũng Tàu (187) | 6[214] | Vào tháng 4 năm 2011, Việt Nam đặt hàng 6 tàu ngầm lớp Kilo với giá trị khoảng 1,8 triệu đô la. 6 tàu ngầm bắt đầu được chuyển giao vào 2012 và chiếc cuối được chuyển đến vào năm 2016 [243] Tối đa 2,350 tấn. |
Tàu mặt nước
Frigate
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Tàu | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gepard 3.9 (Project 11661E) | Tàu khinh hạm tên lửa | Đinh Tiên Hoàng (011) Lý Thái Tổ (012) Trần Hưng Đạo (015) Quang Trung (016) | 4[176] | 2 tàu lớp Gepard được đóng vào năm 2011 bởi xưởng đóng tàu Zelenodolsk tại Nga, với tên gọi 011 Đinh Tiên Hoàng và 012 Lý Thái Tổ, với hai tàu nữa đã được đặt hàng và chuyển giao. Tối đa 2,500 tấn . | ||
| Sigma (lớp tàu corvette/khinh hạm) | Tàu corvette đa chức năng / frigate | 4 | Một hợp đồng vào năm 2011 được ký với Công ty đóng tàu Schelde ở Hà Lan để đóng hai tàu lớp Sigma tại Hà Lan và hai tại Việt Nam.[244] Tối đa 2,100 tấn. |
Corvette
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Tàu | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khukri | Tàu hộ vệ tên lửa[184] | HQ-26 | 1[182] | Ấn Độ chuyển giao 1 tàu lớp Khukri vào năm 2023.[184] Tối đa 1,291 tấn. | ||
| Pohang (Batch III) | Tàu hộ vệ chống ngầm corvette | 18 20 | 2[185] | Việt Nam được chuyển giao hai tàu lớp Pohang từ Hàn Quốc, 1 vào năm 2017, 1 vào 2018. Tối đa 1,220 tấn. | ||
| Molniya (Project 1241.8) | Tàu hộ vệ tên lửa[188] | 375 376 377 378 379 380 382 383 | 8 | Việt Nam đã tự đóng 6 tàu với sự giám sát từ Nga và hai tàu được đóng tại Nga. Tối đa 563 tấn. | ||
| TT-400TP | Tàu tuần tra / Tàu pháo | Tối đa 445 tấn. |
Tàu vận tải
| Hình ảnh | Lớp | Loại | Tàu | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tàu tìm kiếm cứu nạn | ||||||
| Damen RGS 9316 | Tàu cứu hộ tàu ngầm | Yết Kiêu (927)[205] | 1 | Hai tàu tương tự được Damen thiết kế đang được đóng tại Nhà máy Z189, MV Stoker và MV Besant. Những tàu này nhỏ và nhẹ hơn. Vào tháng 7 năm 2025, Tập đoàn Sông Thu tại Đà Nẵng đã tổ chức một buổi lễ kí kết hợp đồng đóng tàu cứu hộ tàu ngầm thứ 2. Tàu đang được đóng có thiết kế giống với chiếc được thiết kế và đóng cho Australia. Tối đa 3,950 tấn. | ||
Máy bay tuần tra
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DHC-6 Twin Otter | Máy bay tuần tra | DHC-6-400 MPA | 6[217] | Công ty Viking Air bán cho Việt Nam 6 máy bay DHC-6 Twin Otter Series 400 từ 2012 đến 2014. 3 chiếc được sử dụng như máy bay tuần tra và 3 được dùng làm máy bay vận tải. | ||
| CASA C-212 | Vận tải | NC-212i | 3[245] | Máy bay được trang bị radar MSS 6000. Chuyển giao sang cho Không quân nhân dân Việt Nam. |
Trực thăng
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Eurocopter Super Puma (H225M) | Trực thăng tuần tra | 2[217] | Hải quân Việt Nam tiếp nhận Eurocopter EC225 Super Puma để tuần tra xa bờ và tìm kiếm cứu nạn.[246] | |||
| Kamov Ka-27 | Trực thăng chống ngầm | Ka-32 | 8[219] | 8 chiếc Kamov Ka-28 được chuyển giao cho Không quân Hải quân.[247] Hiện đang trong biên chế Hải quân nhân dân Việt Nam. |
Tên lửa chống hạm (AShM)
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kh-35 Uran | Tên lửa chống hạm | 33 | Việt Nam hiện tại được cho là đang sản xuất nội địa tên lửa Kh-35 Uran-E sau khi nhận được 33 tên lửa vào 2010. | |||
| P-5 Pyatyorka | Tên lửa hành trình | Việt Nam là nước duy nhất Liên Xô xuất khẩu hệ thống tên lửa này. |
Pháo/Tên lửa bờ biển
Tên lửa
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| K-300P Bastion-P | Hệ thống tên lửa phòng thủ bờ biển | 10 hệ thống | Nga đã chuyển giao 2 hệ thống K-300P Bastion-P cho Việt Nam. Hệ thống Bastion sử dung tên lửa chống hạm siêu thanh P-800 Oniks/Yakhont chủ yếu được sử dụng để tấn công mục tiêu trên đất liền và trên biển, có tầm tấn công khoảng 300 km, và có thể bảo vệ bờ biển dài đến 600 km.[248] | |||
| BrahMos | Tên lửa hành trình siêu thanh | Trong chyuến thăm của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đến Ấn Độ, Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi đã thể hiện mong muốn bán tên lửa hành trình siêu thanh BrahMos cho Việt Nam.[249] |
Máy bay chiến đấu
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Su-35S in flight.jpg | Sukhoi Su-35 | Máy bay tiêm kích đa năng | Su-35S | 9–40 chiếc[250] | Thông tin rò rĩ từ nhóm tin tặc thân Ukraine | |
| F-16 Fighting Falcon | Máy bay tiêm kích đa năng | F-16C/D Block 70/72 (dự đoán) | Chưa rõ (tin đồn ~24 chiếc)[251] | Có thông tin Việt Nam quan tâm và từng thảo luận khả năng mua F-16 nhằm đa dạng hóa nguồn vũ khí. |
Máy bay vận tải
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| C-130J | Máy bay vận tải | 3-13 | Việt Nam được cho là đang đàm phán để mua 13 máy bay C-130J.[252][253] Các nguồn khác cho rằng Việt Nam có ý định mua 3 máy bay. |
Máy bay huấn luyện
| Hình ảnh | Mẫu | Loại | Biến thể | Số lượng | Nguồn gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Beechcraft T-6 Texan II | Máy bay huấn luyện | T-6C Texan II | 7 | Đã hoàn tất việc chuyển giao. |
Chú thích
- ↑ "Tạp chí Bộ Ngoại giao Trung Quốc đánh giá về chiến lược và sức mạnh quân sự của Việt Nam" (bằng tiếng Vietnamese). VNTime. ngày 24 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Sergei Blagov (ngày 5 tháng 9 năm 2003). "Russian missiles to guard skies over Vietnam". Asia Times. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
- ↑ Parameswaran, Prashanth. "Japan-Vietnam Defense Relations in the Indo-Pacific Spotlight". The Diplomat (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Mũ chống đạn của Quân đội Việt Nam chịu được đạn 9mm". netnews.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Đặc nhiệm Việt Nam bắt kịp xu thế mũ chống đạn hàng đầu thế giới". Kienthuc.net.vn. ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Việt Nam tự chủ sản xuất xe thiết giáp quân sự". comcom24.net. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Sản phẩm nâng cao tính linh hoạt cho bộ đội trong tác chiến". Quân đội nhân dân. Báo điện tử Quân đội nhân dân. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 Giang Huy - Hoàng Thùy (ngày 9 tháng 2 năm 2021). "200 thiết bị quân sự Việt Nam sản xuất được giới thiệu ở Army Games". vnexpress.net. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 tintucvietnam.vn (ngày 4 tháng 3 năm 2018). "Tìm hiểu về quân phục ngụy trang của quân đội Việt Nam (phần 2)". Tin tức Việt Nam – Cập nhật tin tức trong nước hôm nay. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "[ẢNH] Quân phục ngụy trang "kỹ thuật số" của Việt Nam có những ưu điểm nào?". Báo điện tử An Ninh Thủ Đô. ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Ảnh: Quân phục dã chiến mới của QĐND Việt Nam". Kienthuc.net.vn. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
- ↑ Thời sự Quốc phòng ngày 22/2/2021: Quân đội đảm bảo quân trang cho chiến sĩ mới (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2021
- ↑ "Tiểu đoàn 703: Nhiều biện pháp nâng cao chất lượng huấn luyện". https://www.qdnd.vn. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|website= - 1 2 "Thiết bị trinh sát ảnh nhiệt". Viettel High Tech. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Vietnamese CBRN Team Confidently Takes the Field". People's Army Newspaper. ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 "Live Exercise on Cross-Border Radiation Incident Response". Vietnam News Agency. ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ viettelhightech.vn https://viettelhightech.vn/category-detail/may-thu-phat-vo-tuyen-dien. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ viettelhightech.vn https://viettelhightech.vn/category-detail/may-thu-phat-vo-tuyen-dien-song-cuc-ngan. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ "Thủ tướng Phạm Minh Chính dự, theo dõi diễn tập của Quân đoàn 12". www.qdnd.vn (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Việt Nam nâng cấp súng AK để gắn kính ngắm hiện đại - Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam". Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam. ngày 21 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "AARM-30: Đoàn xạ thủ của Quân đội nhân dân Việt Nam xuất sắc giành vị trí nhất bảng". VietNamNet News. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Trung Quốc 'choáng': CSCĐ Việt Nam dùng 'Súng bẻ góc' Israel". baodatviet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
- 1 2 "Ngạc nhiên vũ khí tối tân đến không ngờ của Đặc công VN". Kienthuc.net.vn. ngày 13 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Vietnamese People's Army to Start Mass Producing OPL-40M Grenade Launcher". Global Business Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 3 "Trang bị súng phóng lựu thế hệ mới T40 cho Galil ACE?". baodatviet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Việt Nam sản xuất súng ngắn Jericho 941". datviet.trithuccuocsong.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
- ↑ Vladimir Onokoy (ngày 26 tháng 12 năm 2024). "Vietnam Defence Expo 2024: New Handguns". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 "Infographic: Điểm tên những loại súng ngắn trong biên chế QĐNDVN". An Ninh Thủ Đô. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 "Trang bị Quân đội Việt Nam"". Global Security. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Sức mạnh dàn súng Việt Nam tự sản xuất". baodatviet.vn. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ↑ "K14-VN Pistol". Modern Firearms (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- ↑ McCollum, Ian (ngày 14 tháng 8 năm 2020). "The Coolest Gun You Will See All Day: China's Type 64 Silenced Pistol - Forgotten Weapons". www.forgottenweapons.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "STV-380 and STV-215 - New Service Rifles of Vietnamese Army -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "A Look Into Vietnamese Firearms Manufacturing in Z111 Factory -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
- 1 2 Yuval Azulai (ngày 18 tháng 7 năm 2012). "Israel's defense industry targets Vietnam". Globes. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
- 1 2 Jon Grevatt (ngày 3 tháng 2 năm 2014). "Israel Weapon Industries to begin assault rifle production in Vietnam". IHS Jane's 360. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
- ↑ tử, Báo Nghệ An điện (ngày 16 tháng 1 năm 2019). "Việt Nam cung cấp súng trường Galil cho Lào". Báo Nghệ An điện tử. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
- ↑ ""Lính mới" Hải quân Việt Nam luyện bắn súng AK". kienthuc.net.vn. ngày 1 tháng 11 năm 2013.
- ↑ "Vietnam has upgraded Kalashnikov AKM under the name STL-1A | weapons defence industry military technology UK | analysis focus army defence military industry army". www.armyrecognition.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Việt Nam "cải lão hoàn đồng" súng trường AK-47 huyền thoại như thế nào?". ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Việt Nam nâng cấp thành công súng trường M16 - DVO - Báo Đất Việt". datviet.trithuccuocsong.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2021.
- 1 2 "Vietnam Military's Assault Rifles Showcase". YouTube. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Súng trường FNC của Quân đội Việt Nam mạnh cỡ nào?". VTC News. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "[Indo Defense 2018] Vietnamese Small Arms Part One: Lee Enfield's, M79's, and Bizon's -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- 1 2 3 4 "Vietnam Begins Manufacture of 12.7mm KSVK, Expands Capabilities -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
- 1 2 3 "Vietnam Defence Expo 2024: New Sniper Rifles". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Vietnam Begins Manufacture of 12.7mm KSVK, Expands Capabilities -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Administrator (ngày 22 tháng 1 năm 2018). "Vietnam to start production of Russian OSV-96 anti-materiel rifle | January 2018 Global Defense Security army news industry | Defense Security global news industry army 2018 | Archive News year". Army Recognition (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Triển lãm Quốc phòng quốc tế Việt Nam 2022". People's Army Newspaper. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
Súng bắn tỉa 12,7mm SBT12M1.
- ↑ "E-RAPORT MSPO 3/2016 - Nowości i eksportowe sukcesy Tarnowa - Altair Agencja Lotnicza".
- 1 2 "Vietnam Defence Expo 2024: Negev Machinegun Chambered for 7.62x39". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Salamander Books Ltd. ISBN 1-84065-245-4Bản mẫu:Page number needed
- ↑ "Mổ xẻ' biến thể mới nhất súng máy FN Minimi Việt Nam" (bằng tiếng Vietnamese). Kiến Thức. ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ baonghean.vn (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "Vũ khí 'khủng' của đội tuyển bắn súng quân dụng Việt Nam". baonghean.vn. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Việt Nam chế tạo súng phóng lựu tự động" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 29 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Việt Nam sửa chữa súng phóng lựu Mỹ" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 8 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Rottman, Gordon L. (ngày 10 tháng 2 năm 2009). North Vietnamese Army Soldier 1958–75. Warrior 135. Osprey Publishing. tr. 32. ISBN 9781846033711.
- ↑ "Thán phục Quân đội Việt Nam tự sản xuất lượng lớn súng cối, súng phóng lựu". Kiến Thức. ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "[Ảnh] Súng chống tăng M72 Mỹ Việt Nam từng sử dụng trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc". Báo điện tử An ninh Thủ đô. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Giải mã vũ khí chống tăng "vặn cổ" được Type 99 của Việt Nam". trithuccuocsong.vn. ngày 17 tháng 9 năm 2018.
- ↑ "Việt Nam bất ngờ sản xuất thành công 'hỏa thần diệt tăng' RPG-29".
- ↑ "Súng chống tăng RPG-30 Kryuk do Việt Nam chế tạo khiến Nga bất ngờ". Báo điện tử An ninh Thủ đô. ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Trung tâm Công nghệ cơ khí chính xác: "Bà đỡ" đề tài khoa học". www.qdnd.vn. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Tuy nhiên, các chính thức số cho kho vũ khí" Made in USA "lớn trong tay Việt Nam (ngoài vũ khí do Liên Xô và Trung Quốc cung cấp cho Hà Nội): ph 51 tiêm kí F-51 22 tiêm máy bay ném bom phản lực F-5E, 113 A- 37 máy bay ném bom phản lực hạng nhẹ hai động cơ, 36 máy bay tiêm kích công suất A-1 bằng cánh) quạt (Sky bay) vận tải cánh quạt C-119, 10 máy bay vận tải cơ phản lực cánh C-130A, 36 máy bay vận tải cánh quạt C-47 (được sử dụng làm quá pháo, mv), 15 máy bay vận tải cánh quạt C -47 (được sử dụng làm quá pháo pháo, vv)), 15 O-1 và O-2, 430 máy bay trực tiếp thăng hạng nhẹ Huey, 36 máy bay trực tiếp thăng hạng nặng CH-47, 80 máy bay tự động hành 175 mm. súng đại bác 250 150 ly. Pháo tăng "Long Tom", 1000 khẩu 105 mm.pháo tăng, 2.200 xe bọc thép quân đội M-113, 300 xe tăng M-48 / A3, 42.000 xe tăng, 47.000 súng phóng M-79, 63.000 vũ khí chống tăng nhẹ, 15.000 súng M60, 12.000 mm . 81 mm. và 90 mm. súng nồi, 791.000 khẩu súng trường M16, 857.000 khẩu súng trường các loại, 90.000 khẩu súng lục 45 viên, 48.000 bộ sáng, 940 tàu hải quân và tàu chiến (chủ yếu). Cuộc Chiến Chúng Ta Bỏ Lại Sau. " Tad Sculz. Tạp chí New York. Ngày 16 tháng 1 năm 1978. Tr 30-32
- ↑ "Vietnam Orders Russian T-90 Tanks". www.defenseworld.net. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
- ↑ Giusti, Arturo (ngày 25 tháng 9 năm 2021). "T-54M3 and T-55M3". Tank Encyclopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
- ↑ The military balance. 2023. James Hackett, International Institute for Strategic Studies. London. 2023. ISBN 978-1-003-40022-6. OCLC 1372013483.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết) Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Tận mục xe tăng K63-85 lắp pháo "khủng" nhất của Hải quân Việt Nam". Báo điện tử Kiến Thức.
- 1 2 3 4 "Cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của SIPRI". Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
- ↑ "Vietnamese Army developed BTR-152 armored vehicle medevac variant". Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2024.
- 1 2 ""Cơ quan đăng ký thương mại"". armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010.
- ↑ ""Cơ quan đăng ký thương mại sipri"". Armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "Sức mạnh bí ẩn của "đại bác tự hành" SU-100 Việt Nam hiếm khi xuất hiện". Báo điện tử Kiến Thức. ngày 13 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "Armor of the Vietnam War (2) Lực lượng Châu Á. Áo giáp trong Chiến tranh 7017. Ấn phẩm Concord.trang 10, 65". Grandolini, Albert (1998). ISBN 9789623616225.
{{Chú thích web}}:|url=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ Dương, Tùng (ngày 4 tháng 3 năm 2020). "Bất ngờ khi Việt Nam vẫn còn M578 chiến lợi phẩm". Doanh nghiệp Việt Nam. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Tăng T-90S Việt Nam sẽ có cận vệ BREM-1M đi kèm". BÁO ĐẤT VIỆT. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "Vietnam receives Russian tank transporters". Army Recognition. ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Ngày 25 tháng 5 năm 1971, Đại đội hỗn hợp tăng - thiết giáp đầu tiên mang phiên hiệu Đại đội 33 của Quân Giải phóng được thành lập, với vốn liếng đầu tiên là 6 xe chiến lợi phẩm M-24 (1), M-8 (1), M-5A1 (1) (chiến lợi phẩm trong trận phản công Cuộc hành quân Chenla II), M-41 (1) và M-113 (2) (chiến lợi phẩm trong trận phản công Cuộc hành quân Toàn Thắng TT02). Số này mất mát trong quá trình chiến đấu
- ↑ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ tháng 5/1954, QĐNDVN thu được 2 xe M24 còn hoạt động được và dùng vào nhiệm vụ huấn luyện hiệp đồng binh chủng. Cuối năm 1971, sau khi đánh bại cuộc hành quân Chenla II bộ đội Việt Nam thu được thêm 1 xe M24 khác của quân Lon Nol trong tình trạng pháo không có kim hỏa, biên chế cho Đoàn thiết giáp 26. Ngày 1/4/1972, trong trận Xa Mát (Tây Ninh) mở màn chiến dịch Nguyễn Huệ, chiếc xe tăng này đã tham gia chi viện bộ binh đánh chiếm căn cứ bằng hỏa lực đại liên 12,7 mm. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, chiếc M24 bị hỏng nặng không thể khôi phục đã được phá hủy tại trận địa. Đây cũng là trường hợp duy nhất ghi nhận M24 trực tiếp chiến đấu trong đội hình QĐNDVN.
- ↑ "Vũ khí trong chiến tranh Việt Nam". Sách Bison trang 91. Robinson, Anthony (1983). ISBN 9780861241309.
- ↑ https://kienthuc.net.vn (ngày 29 tháng 12 năm 2019). "Bộ đội Việt Nam từng "cưỡi" xe tăng nào trong chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử?". BaÌo Tri thuÌ›Ìc vaÌ€ Cuộc soÌ‚Ìng. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024.
{{Chú thích web}}: C1 control character trong|website=tại ký tự số 4 (trợ giúp); Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|họ= - ↑ "Vui Tết đủ đầy trên đảo tiền tiêu". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
- 1 2 3 4 "The Military Balance 2024, p. 324". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
- 1 2 "Trade Registers". Armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Schuster, Carl Otis; Coffey, David (tháng 5 năm 2011). "Vietnam, Democratic Republic of, Army". Trong Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History (ấn bản thứ 2). tr. 1251. ISBN 978-1-85109-960-3.
- ↑ Tường, Cao Mạnh (ngày 23 tháng 4 năm 2023). "Quân khu 2: Đồng bộ các giải pháp an toàn trong sản xuất, huấn luyện". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Military Balance 2016, tr. 297.
- 1 2 Grandolini, Albert (1998). Armor of the Vietnam War (2) Lực lượng Châu Á. Áo giáp trong Chiến tranh 7017. Ấn phẩm Concord. ISBN 9789623616225 Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam
- ↑ Grandolini, Albert (April 2013). Objectif Saigon! 3e partie: La chute du régime sud-vietnamien. Batailles & Blindés, no. 54. Caraktère. ISSN 1765-0828 Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam
- ↑ Anh, Tuấn (ngày 8 tháng 4 năm 2018). "Việt Nam hồi sinh xe đặc chủng bánh xích ATC‑59G". Kiến Thức – Báo Tri Thức & Cuộc Sống. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Tường, Cao Mạnh (ngày 26 tháng 5 năm 2019). "Tư khuyến khích đến nhiều sáng kiến hữu ích". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ ""Tên lửa và bệ phóng tên lửa"". Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Chính trị, Xã hội và Lịch sử Quân sự (2 ed.). p. 988. tháng 5 năm 2011.
{{Chú thích web}}:|tên=thiếu|tên=(trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Cán cân quân sự 2016". , tr. 297.
- ↑ ""Trang bị Quân đội Việt Nam"". Bảo mật Toàn cầu. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
- ↑ ""Cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của SIPRI"". https://en.wikipedia.org/wiki/Stockholm_International_Peace_Research_Institute. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
{{Chú thích web}}:|tên=thiếu|tên=(trợ giúp); Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|website= - ↑ "Việt Nam có bao nhiêu siêu pháo tự hành 2S3 Akatsiya trong biên chế?". Báo điện tử Kiến Thức. ngày 25 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "https://twitter.com/oryxspioenkop/status/931580664905961472". Twitter.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|tựa đề= - ↑ "Sức mạnh cải tiến mới trên thiết giáp M-113 lắp súng cối 100mm Việt Nam". Báo Điện tử Kiến Thức. ngày 16 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Brianna Starosciak (ngày 5 tháng 1 năm 2012). "Worldwide Ballistic Missile Inventories (See Vietnam)". Arms Control Association; Missile Defense Agency; US Department of Defense; Congressional Research Service; National Air and Space Intelligence Center; US Department of State; Federation of American Scientists. Arms Control Association. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
- ↑ Vietnamese army gets Polish mechanized bridges MS-20 Daglezja Lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại Wayback Machine Army Recognition
- ↑ Łukasz, Pacholski (ngày 6 tháng 5 năm 2021). "Những cây cầu MS-20S xuất khẩu đầu tiên đã được giao cho khách hàng". ZBIAM (bằng tiếng Ba Lan).
- ↑ "Xe công binh IMR-2 đa năng của quân đội Việt Nam". VietQ. ngày 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "Những "cánh tay" công binh". Hà Nội Mới. ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Đoàn cán bộ, học viên Học viện Quốc phòng thăm và làm việc tại Lữ đoàn Công binh 575 (Quân khu 1)". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 13 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Phà tự hành GSP của Công binh Việt Nam tuyệt cỡ nào 2014".
- ↑ "Lữ đoàn Công binh 414 (Quân khu 4): Coi trọng thực hành, gắn với thực tế". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
- 1 2 3 "Những bí mật vượt sóng của lính công binh". Công an Nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Giá liên kết máy đẩy với thuyền vượt sông nhẹ". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Ảnh: Báo Nga ngạc nhiên khi Việt Nam tự động hóa cả nó, sản xuất hàng loạt UAV". An ninh Thủ Đô. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "Technical Support for Rescue and Relief Forces: Key Aspects". Chemical Corps of the Vietnam People's Army Portal. ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 "Xuất cấp vật tư, trang thiết bị phòng chống dịch COVID-19". Lao Động. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "RBH-18 Radiation and Chemical Reconnaissance Robot". Vietnam Ministry of National Defense. ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Xe phòng chống dịch chuyên dụng SKID NBC". Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Khoa Xe Máy – Hóa học tổ chức tập huấn khai thác, sử dụng xe tiêu tẩy ARS-15". Học viện Hậu Cần. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Little-Known Facts About the Chemical Corps of the Vietnam People's Army". Ha Tinh Online Newspaper. ngày 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Understanding the Chemical Defense Troops Protecting Major National Holidays". Kien Thuc. ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 office_zzam (ngày 11 tháng 1 năm 2018). "Russia and Vietnam agreement to manufacture Kamaz & UAZ trucks". armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 3 "Kamaz plans to start serial assembly of trucks in Vietnam in 2020". TASS. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 3 "Việt Nam nhận loạt "ngựa thồ siêu khỏe" từ Nga". ngày 9 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Thực hiện Nghị quyết 847 của Quân ủy Trung ương ở Tổng cục Hậu cần: Cách làm sáng tạo, hiệu quả thiết thực". Báo quân đội nhân dân. ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Radar cảnh giới P-14 của Việt Nam có gì đặc biệt?". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Chế tạo tuyến thu cao tần cho ra-đa P-37
- ↑ "Ảnh trên Dòng thời gian". Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
- ↑ "Lộ" thêm radar cảnh giới tối tân của Việt Nam[liên kết hỏng]
- ↑ "Việt Nam sở hữu radar rất mạnh của Israel". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "Chủ động nghiên cứu cải tiến, đồng bộ và tích hợp sử dụng vũ khí, khí tài phòng không". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
- ↑ 'Kính chiếu yêu' gác trời của phòng không Việt Nam
- ↑ Sức mạnh "mắt thần" CW-100 của VN canh Biển Đông[liên kết hỏng]
- ↑ hợp), Phong Vũ (Tổng (ngày 6 tháng 9 năm 2019). "Báo Nga bình luận về pháo phòng không S-60 AZP Việt Nam tự nâng cấp - Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam". Cơ quan ngôn luận của Hiệp hội Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "KS-19 (100mm Air Defense Gun) 100mm Towed Anti-Aircraft Gun". www.militaryfactory.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "The Military Balance 2024". Routledge & CRC Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Russian missiles to guard skies over Vietnam". atimes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
- ↑ http://bmpd.livejournal.com/2012/07/11/
- ↑ "Việt Nam có thể mua S-400". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Asia Times - "Russian missiles to guard sky over Vietnam"". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2008.
- ↑ "Trade Registers". armstrade.sipri.org. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "WIPO Publish". wipopublish.ipvietnam.gov.vn. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "The Military Balance 2024, p. 326". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Hội thao, diễn tập chiến thuật phân đội hỏa lực tên lửa phòng không". qdnd.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Báo VietnamNet". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Embraer, In association with. "2025 World Air Forces directory". Flight Global (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ↑ ""Viện nghiên cứu hòa bình"". Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm. 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010.
- ↑ "Vietnamese People's Air Force (2025)". www.wdmma.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 4 ""Lực lượng Không quân Thế giới 2021"". FlightGlobal. ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Chủ tịch Quốc hội thăm chiến sỹ thi công Sân bay quân sự Phan Thiết". VietnamPlus.
- ↑ "Airbus giao vận tải cơ C-295M cuối cùng cho Việt Nam". baodatviet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
- ↑ ""Lực lượng Không quân Thế giới 2013"" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2013.
{{Chú thích web}}:|tên=thiếu|tên=(trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - 1 2 3 "Các chủng loại trực thăng hiện có trong Không quân Việt Nam". Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. ngày 7 tháng 10 năm 2014.
- ↑ "VNH South - Super Puma AS332 L2". www.vnhs.com.vn. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 3 "AW1206 AW189 Vietnam". www.leonardocompany.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 3 "VNH South AW189". www.vnhs.com.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 3 4 5 6 Trade Registers Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010 tại Wayback Machine. Armstrade.sipri.org. Retrieved on 29 May 2015
- ↑ danviet.vn (ngày 14 tháng 3 năm 2018). "Vietnamese Army with 100km-range infrared-homing missiles". danviet.vn. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
- ↑ International Institute for Strategic Studies (2020). "Chapter Six: Asia". The Military Balance. 120 (1): 255. doi:10.1080/04597222.2020.1707967. S2CID 219627149.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Số vũ khí cá nhân ước tính bị bỏ lại, 1975".
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Khi Mỹ rút khỏi Đông Nam Á, hơn 5 tỷ đô la thiết bị quân sự đã bị bỏ lại. Theo Trung tâm Lịch sử Quân sự ở Washington, danh sách một phần trang bị bao gồm: 430 máy bay trực thăng Huey, 36 trực thăng hạng trung CH47, 73 tiêm kích / đánh chặn phản lực F-5, 36 máy bay cường kích A-1, 10 chiếc C-130, 40 chiếc. C-119, 40 C-7, 36 máy bay chở hàng C-47, 22 huấn luyện viên T-41 và 144 T-34. Còn lại phía sau là 42.000 xe tải, 940 tàu các loại, 300 xe tăng hạng nhẹ M41, 250 xe tăng hạng trung M48 và 1.200 xe chở quân bọc thép. Danh sách cũng có hàng nghìn vũ khí bao gồm 90.000 .45 cal. súng lục, 791.000 súng trường M16, 857.580 súng trường và súng carbine các loại khác, 50.000 súng máy M60, 47.000 súng phóng lựu M79, 12.000 súng cối, 63.000 vũ khí chống tăng hạng nhẹ và 1.330 khẩu pháo các loại. "/ Chương 2. Những Người Mất Tích Trong Hành Động / Tù Nhân Chiến Tranh. / Những Lý Do Người Việt Nam Có Thể Đã Từ Bỏ tù binh. Trang 24./ Những anh hùng đầu tiên: Những tù binh tù binh bị bỏ lại phía sau ở Việt Nam. Rod Colvin. Sách Addicus. 2013
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "«Take, for example, the Asian region: Smith (1999) reports that between Vietnam and Cambodia, the United States abandoned the following weapons and associated ammunition in 1975: 114,000, .45 M1911A1 pistols, 946,000, 5.56mm M16A1 rifles, 961,580 additional rifles, 15,320, 7.62 M60 GMPG machine guns, and 65,500 40mm M79 grenade launchers for a total of 2,102,400 weapons.» Who Cares About Small Arms Anyway? An evaluation of research and policy. Joel Raffety. Georgia State University. 2014. P.10".
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Danh sách các Sĩ quan Cấp cao Di chuyển từ Việt Nam. CIA. 25g7, 1975" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Đông Nam Á tăng cường năng lực cảnh báo, chống ngầm" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 22 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Chant, Chris (1979). Lực lượng Không quân Thế giới. ISBN 0-89009-269-9.
- ↑ "Lực lượng Không quân Thế giới – Các quốc gia". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ↑ "Lực lượng Không quân Thế giới - Các quốc gia". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Israel has delivered 20 EXTRA surface-to-surface guided rockets to Vietnam for coastal defence – Armyrecognition.com, 26 February 2016
- ↑ "VietDefense" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020 – qua Facebook.
- ↑ Arthur, Gordon (ngày 22 tháng 12 năm 2024). "Vietnam unveils new VCS-01 mobile coastal defence system". Naval News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ↑ Gady, Franz-Stefan. "Vietnam Deploys Precision-Guided Rocket Artillery in South China Sea". thediplomat.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Lữ đoàn 679 (Quân chủng Hải quân): "Anh cả đỏ" lực lượng tên lửa bờ". Báo Điện Tử Hải Phòng. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2024.
...mới đây Bộ Quốc phòng còn giao cho Lữ đoàn tiếp nhận tổ hợp tên lửa VCM-B và đạn tên lửa VCM-01 do Tập đoàn Công nghiệp Viettel sản xuất cuối tháng 4-2024.
- ↑ "Báo Hải Quân Việt Nam". Báo Hải Quân Việt Nam. ngày 3 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2025.
- ↑ office_zzam (ngày 28 tháng 5 năm 2020). "Vietnam unveils its new VCM-01 anti-ship cruise missile". www.armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Vandenbosch. "Vietnam Tests Smaller Version of VCM-B Coastal Anti-ship Missile System". armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Brahy, Jérôme. "Vietnam develops new Truong Son coastal defense system armed with eight VSM-01A anti-ship missiles". armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Infographic". VnExpress.
- 1 2 Carlosa (ngày 15 tháng 3 năm 2022). "Vietnamese Navy Gepard frigates. The 4 Gepard frigates are the most… | by China_SCS_Info | Indo-Pacific Geomill | Medium". Medium.
- ↑ "Lớp tàu Gepard dự án 1166.1". www.globalsecurity.org (bằng tiếng Anh).
- ↑ "Vietnam raises interest in procuring improved Gepard 3.9-class frigates from Russia". Asia Pacific Defense Journal. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
- ↑ Trí Đường (ngày 26 tháng 2 năm 2020). "Tàu chiến săn ngầm Việt Nam: 50 năm vẫn chạy tốt!". Tienphong.vn. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Vietnam completes upgrade works on Petya II-class light frigates". Asia Pacific Defense Journal. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Soviet era anti-submarine Petya-class frigate of Vietnamese People's Navy has a new look ! [1529x1078]". r/WarshipPorn. ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2024.
- 1 2 "VISIT OF ADM R HARI KUMAR, CHIEF OF THE NAVAL STAFF, TO VIETNAM". PIB. ngày 21 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "VISIT OF ADM R HARI KUMAR, CHIEF OF THE NAVAL STAFF, TO VIETNAM". pib.gov.in. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- 1 2 3 "In a first, India gifts active warship INS Kirpan to Vietnam".
- 1 2 "Vietnam Eyes Another Pohang-class Corvette from SK". GBP (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "한-베트남 초계함 양도약정서 체결식". 네이트 뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Based on photos posted in ASEAN... – MaxDefense Philippines | Facebook". M.facebook.com. ngày 7 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2022.
- 1 2 VnExpress. "200 thiết bị quân sự Việt Nam sản xuất được giới thiệu ở Army Games". vnexpress.net. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Việt Nam đóng thêm 4 tàu tên lửa Molniya với vũ khí mới". VTC News. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "SIPRI arms transfer database". Stockholm International Peace Research Institute. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Điểm lại những vũ khí Nga giúp nâng tầm quân đội Việt Nam gần đây". Kienthuc.net.vn. ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Đặt ky đóng mới và khởi công tàu quân sự cho Quân chủng Hải quân". https://www.qdnd.vn. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|website= - ↑ Vì sao Việt Nam nâng cấp tàu tên lửa BPS-500? VTC News
- ↑ Nga nâng cấp tàu tên lửa 'độc nhất' BPS-500 cho Việt Nam Lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2016 tại Wayback Machine Báo Người Đưa Tin
- ↑ "[Infographic] Tàu pháo TT400TP – Niềm tự hào của nền công nghiệp đóng tàu chiến Việt Nam". An Ninh Thủ đô. ngày 14 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "[Infographic] Svetlyak – Sức mạnh tàu pháo cao tốc canh biển của Việt Nam". An ninh Thủ đô. ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ↑ "Bất ngờ lớn khi tàu phóng lôi Turya có thể mang tên lửa chống hạm". Doanh nghiệp Việt Nam. ngày 23 tháng 6 năm 2019.
- ↑ Hùng, Việt (ngày 28 tháng 8 năm 2017). "Hải quân đánh bộ Việt Nam tập trận chiếm đảo với tàu đổ bộ HQ-501 do Mỹ sản xuất". An ninh Thủ đô. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Vietnam launches fourth locally-built RoRo 5612 landing craft". Asia Pacific Defense Journal. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "HQ-521 medium landing ships (2009)". www.navypedia.org. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Flag-raising ceremony held for new landing ship". en.qdnd.vn.
- ↑ "Tổng công ty Ba Son tổ chức lễ hạ thủy tàu vận tải quân sự". qdnd.vn. ngày 5 tháng 8 năm 2025.
- ↑ MY LĂNG. "Chiếc tàu tiếp dầu đầu tiên ở VN ra đời như thế nào?". Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 "Vietnam launches new submarine rescue vessel". asiapacificdefensejournal.com. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "Đặt ky đóng mới tàu can thiệp khẩn cấp cứu nạn tàu ngầm và tàu vận tải đa năng". Báo Quân đội nhân dân. ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Maritime, Baird (ngày 23 tháng 6 năm 2021). "VESSEL REVIEW | Highly versatile, deep-diving submarine rescue vehicle for Vietnam People's Navy". Baird Maritime (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2021.
- ↑ wade (ngày 17 tháng 6 năm 2020). "Forum's XLX-C ROV Successfully Completes Sea Trials for Vietnam Navy". Forum Energy Technologies, Inc. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Work Class ROVs". Forum Energy Technologies, Inc. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Perry® XLX-C" (PDF). Forum Energy Technologies. 2019.
- ↑ "Lữ đoàn 127 đón Tàu 924 về đơn vị an toàn". Báo Hải Quân Việt Nam (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Vietnamese navy receives locally-made patrol vessel". Tuổi Trẻ News (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 9 năm 2017.
- ↑ View the annual editions of Jane's Vessel Fighting since 1976 to keep track of the status of PRVSN Phạm Ngũ Lão (HQ-01) in the Vietnam People's Navy as it is best understood in the West.
- 1 2 3 Alexander Korablinov (ngày 9 tháng 2 năm 2016). "5th Russian-built Kilo-class submarine arrives in Vietnam". Russia Beyond. Russia Beyond the Headlines. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.
- 1 2 "Khẳng định thương hiệu X51". www.qdnd.vn. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Thành lập Phi đội thủy phi cơ DHC-6 Không quân Hải quân Việt Nam". infonet.net.
- 1 2 3 4 "World Air Forces 2024". FlightGlobal. 2023. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Việt Nam sắp có máy bay trinh sát, tuần tra biển". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
- 1 2 Embraer, In association with. "2025 World Air Forces directory". Flight Global (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Nurw (ngày 18 tháng 8 năm 2014). "Vietnames Ka-28 were Upgraded in Crimea". DEFENSE STUDIES. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 Quân đội Việt Nam sắp nhận 334 UAV của Israel – Tưởng dừng hợp đồng, ai ngờ... vui quá (bằng tiếng Anh), ngày 17 tháng 3 năm 2021, truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021
- ↑ Yeo, Mike (ngày 6 tháng 6 năm 2019). "These US partners in the Asia-Pacific are to receive ScanEagle drones". Defense News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ↑ Egozi, Arie (ngày 29 tháng 9 năm 2014). "Vietnam acquires unmanned Orbiter 2". Flight Global. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Đình Huy. "Ngắm dàn ngư lôi, thủy lôi của Hải quân nhân dân Việt Nam". Báo Thanh niên.
- ↑ DƯƠNG MINH HẢI (ngày 26 tháng 4 năm 2023). "Xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ hải quân". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Dàn tăng, pháo của quân đội Việt Nam". Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Vĩnh Thành. "Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật 719: Nâng cao chất lượng bảo đảm kỹ thuật". Báo Khánh Hòa.
- ↑ Onokoy, Vladimir (ngày 24 tháng 12 năm 2024). "Vietnam Defence Expo 2024: New Rifle STL-556VN". The Firearm Blog. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Onokoy, Vladimir (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Vietnam Defence 2024: The Most Unusual Guns of the Expo". The Firearm Blog. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Thùy Linh (ngày 23 tháng 9 năm 2025). "Thượng tướng Phạm Hoài Nam làm việc về phương án nghiên cứu thiết kế, chế tạo xe thiết giáp chở quân chiến đấu và xe tăng bơi". bqp.vn. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "HỌC VIỆN KTQS TỔ CHỨC HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ LẦN THỨ XX – NĂM 2025 – Cổng thông tin đào tạo Sau đại học – Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Ha, Lan (ngày 17 tháng 3 năm 2025). "Khoa học công nghệ là chìa khóa nâng cao tiềm lực quốc phòng". VnExpress.
- ↑ thanhnien.vn (ngày 19 tháng 12 năm 2024). "Thầm lặng thiết kế tàu quân sự". thanhnien.vn. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Beyond ISR: is Vietnam developing an armed UAV?". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Oryx. "Red Star Rising - Vietnam's Armed Drone Projects". Oryx. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Báo VietnamNet". VietNamNet News. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ↑ Trạm tin QPVN (ngày 15 tháng 12 năm 2024). NHỮNG SẢN PHẨM HIỆN ĐẠI "MADE IN VIETNAM" TẠI TRIỂN LÃM QUỐC PHÒNG QUỐC TẾ VIỆT NAM. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025 – qua YouTube.
- ↑ Guardian, Sri Lanka (ngày 3 tháng 3 năm 2025). "Vietnam Secures $680 Million Spy Satellite Deal with Israel". slguardian.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênVietnamese army d&m - ↑ Carlyle A. Thayer (ngày 30 tháng 4 năm 2009). "Vietnam People's Army: Development and Modernization". Sultan Haji Bolkiah Institute of Defence and Strategic Studies, Ministry of Defence, Bolkiah Garrison, Bandar Seri Begawan, Brunei Darussalam. Cite Seer X, NSF: 10/41. CiteSeerX 10.1.1.401.6314.
- ↑ "BBC Vietnamese". www.bbc.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "[단독]베트남 K-9자주포 도입 확정… 공산국가 첫 수출". Daum News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Hanoi to Purchase Six Kilo Class Russian Submarines". Naval Today. ngày 13 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ Tamir Eshel (ngày 23 tháng 10 năm 2011). "Vietnam Negotiate Buying four Sigma Corvettes from the Netherlands". Defense Update. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "World Air Forces 2024". Flight Global. Flightglobal Insight. 2023. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Vietnam Navy receives transport choppers". Tuổi Trẻ. ngày 25 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "VN sẽ có không lực thuộc hải quân". BBC News. ngày 15 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Vietnam; Navy incepts Yakhont coastal missile". Defence Marketing Intelligence. ngày 24 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ Indrani Bagchi (ngày 29 tháng 10 năm 2014). "India ignores China's frown, offers defence boost to Vietnam". The Times of India. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ↑ Các nguồn báo chí và phân tích quốc phòng quốc tế
- ↑ Các nguồn báo chí quốc tế về đàm phán Việt Nam–Mỹ
- ↑ CNA (ngày 19 tháng 12 năm 2024). Vietnam PM eyes expansion of defence cooperation to "build trust and prevent wars". Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025 – qua YouTube.
- ↑ CNA (ngày 23 tháng 12 năm 2024). Vietnam wraps up defence expo with 16 contracts worth US$286m inked. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025 – qua YouTube.





































