Bước tới nội dung

Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định theo Luật Quốc phòng năm 2018[1] theo đó Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận và là lực lượng nòng cốt của Lực lượng Vũ trang Nhân dân bao gồm Lực lượng thường trực (Bộ đội Chủ lực và Bộ đội Địa phương) và Lực lượng Dự bị động viên.

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội

Theo điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chương VI: Tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam, Điều 25 và 26 [2]

STTTổ chức ĐảngCấp ĐảngSố lượng cấp ủySố lượng ủy viên thường vụ
1Đảng bộ Quân ủy Trung ươngCấp 122 đến 257 (gồm 01 Bí thư là Tổng Bí thư; 01 Phó Bí thư là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; 02 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách công tác chính trị và công tác đối ngoại)
2Đảng bộ Quân khu và tương đươngCấp 217 đến 195 (gồm 01 Bí thư là Chính ủy; 01 Phó Bí thư là Tư lệnh; 01 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng; 01 Phó Tư lệnh, 01 phó Chính ủy, 01 Chủ nhiệm Chính trị)
3Đảng bộ Quân đoàn và tương đươngCấp 215 đến 175 (gồm 01 Bí thư là Chính ủy; 01 Phó Bí thư là Tư lệnh; 01 Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng; 01 phó Chính ủy, 01 Chủ nhiệm Chính trị)
4Đảng bộ Sư đoàn và tương đươngCấp 315 đến 175 (gồm 01 Bí thư là Chính ủy; 01 Phó Bí thư là Sư đoàn trưởng; 01 Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng; 01 phó Chính ủy, 01 Chủ nhiệm Chính trị)
5Đảng bộ Trung đoàn và tương đươngCấp 413 đến 155 (gồm 01 Bí thư là Chính ủy; 01 Phó Bí thư là Trung đoàn trưởng; 01 Phó Trung đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng; 01 phó Chính ủy, 01 Chủ nhiệm Chính trị)
6Đảng bộ Tiểu đoàn và tương đươngCấp 511 đến 134 (gồm 01 Bí thư là Chính trị viên; 01 Phó Bí thư là Tiểu đoàn trưởng; 01 Phó Tiểu đoàn trưởng; Đại đội trưởng hoặc Chính trị viên Đại đội)
7Chi bộ Đại đội và tương đươngKhông quá 3

Tổ chức chung

Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có 6 lực lượng trực thuộc gồm:

Lực lượngLục quânPhòng không - Không quânHải quânBộ đội

Biên phòng

Cảnh sát biểnTác chiến Không gian mạngLăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Biểu trưng
Tên gọiLục quânPhòng không - Không quânHải quânBộ đội Biên phòngCảnh sát biểnTác chiến Không gian mạngLăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đặc điểmKhông biên chế Quân chủng mà được đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị; sự chỉ đạo chuyên ngành của các tổng cục và cơ quan chức năng khác.[3]Thành lập Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quânThành lập Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quânThành lập Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòngThành lập Bộ Tư lệnh Cảnh sát biểnThành lập Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạngThành lập Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Quân sốKhoảng 800.000Khoảng 60.000Khoảng 70.000Khoảng 50.000Khoảng 30.000Khoảng 7.000Khoảng 3.000
Biên chế7 Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 2 Quân đoàn, 6 Binh chủng9 Sư đoàn, 3 Lữ đoàn5 Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân, 3 Lữ đoàn5 Lữ đoàn và Bộ đội Biên phòng các tỉnh4 Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển3 Lữ đoànKhông được công khai, nhưng được biết có Đoàn 275 (là một đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh)

Sơ đồ tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam theo niêm yết trên trang chính thức của Bộ Quốc phòng

Quân đoàn (12,34)

Tổ chức chi tiết chung của Quân đội nhân dân Việt Nam

Tổ chức Chính trị, đoàn thể trong Quân đội

Tổ chức Đoàn trong Quân đội

  • Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chi Minh trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đoàn, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Tổ chức Công đoàn trong Quân đội

Tổ chức Hội Phụ nữ trong Quân đội

Tổ chức lực lượng Thường trực

Lực lượng cơ động

Lực lượng đồn trú

Lực lượng Huấn luyện, Đào tạo

Lực lượng Tham mưu giúp việc

Lực lượng Kinh tế Quốc phòng

Lực lượng Quân, Binh chủng

Theo cơ cấu ngành dọc, Quân đội nhân dân Việt Nam có các Quân chủng chia theo môi trường tác chiến và Binh chủng là loại đơn vị kỹ thuật. Hiện nay, Việt Nam có các quân chủng là: Lục quân, Hải quân, Phòng không-Không quân, Bộ đội Biên phòngCảnh sát biển.

Quân chủng Lục quân không tổ chức thành Bộ Tư lệnh riêng mà trực thuộc trực tiếp Bộ Quốc phòng, bao gồm 7 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 2 quân đoàn (12, 34); 6 binh chủng (Đặc công, Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Công binh, Thông tin liên lạc, Hóa học). Các quân khu, quân đoàn, binh chủng thành lập Bộ Tư lệnh riêng.

- Các binh chủng trong Quân chủng Hải quân là: Tàu mặt nước, Tàu ngầm, Hải quân đánh bộ - Đặc công Hải quân, Tên lửa - Pháo bờ biển, Không quân Hải quân.

- Các binh chủng trong Quân chủng Phòng không - Không quân: Không quân, Tên lửa, Pháo phòng không, Radar, Nhảy dù.

- Các lực lượng trong Bộ đội Biên phòng: Quản lý biên giới, Trinh sát, Phòng chống ma túy và tội phạm, Quản lý cửa khẩu, Hải quân Biên phòng.

- Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được thành lập ngày 28/8/1998, ban đầu là Cục Cảnh sát biển trực thuộc Quân chủng Hải quân. Đến năm 2008, Cảnh sát biển Việt Nam được tổ chức độc lập trực thuộc trực tiếp Bộ Quốc phòng. Năm 2013, Cục cảnh sát biển đổi tên thành Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển theo Nghị định số 96/2013/NĐ-CP, ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.

- Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng được thành lập theo Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Cục Công nghệ Thông tin thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Ngày 30 tháng 3 năm 2018, Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng được bàn giao nguyên trạng từ Bộ Tổng Tham mưu về trực thuộc Bộ Quốc phòng.[4]

Lục quânPhòng không -Không quânHải quânBộ đội Biên phòngCảnh sát biển
Hậu cầnKỹ thuậtCơ giớiQuân yXe-Máy - Lái xe
Pháo binhĐặc côngCông binhHóa họcTăng-Thiết giápThông tin liên lạc
Quân phápQuân nhạcThể côngVăn côngTên lửaPháo phòng không
Đổ bộ đường khôngRadarHải quân đánh bộKhông quân

Hải quân

Tên lửa - Pháo bờ biểnĐặc công hải quân
Màu nền theo lực lượng Hải Quân
Màu nền theo lực lượng Hải quân
Màu nền theo lực lượng Hải Quân

Tổ chức lực lượng Dự bị động viên

Khi có chiến tranh sẽ kêu gọi tất cả quân nhân dự bị tập hợp thành các trung đoàn, tiểu đoàn,... ở các địa phương để tác chiến chống kẻ thù.

Chú thích

  1. "Luật Quốc phòng năm 2005".
  2. Chương VI: Tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam[liên kết hỏng]
  3. "Lục quân". Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng (Việt Nam).
  4. "Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng về trực thuộc Bộ Quốc phòng".