Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ukraina
Giao diện
Phần mở đầu của bài này chứa những thông tin không có trong thân bài. (tháng 3/2026) |
| Biệt danh | Zhinky | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ukraina | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Volodymyr Pyatenko | ||
| Đội trưởng | Daryna Apanashchenko | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Daryna Apanashchenko (156) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Daryna Apanashchenko (66)[1] | ||
| Sân nhà | Arena Lviv, Lviv (sau cuộc xâm lược của Nga) Sân vận động Chernihiv, Chernihiv | ||
| Mã FIFA | UKR | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 35 | ||
| Cao nhất | 16 (tháng 6 năm 2008 – tháng 6 năm 2009) | ||
| Thấp nhất | 35 (tháng 12 năm 2021 – tháng 3 năm 2022; tháng 6 – tháng 12 năm 2024; tháng 6 năm 2025) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Kyiv, Ukraina; 30 tháng 6 năm 1992)[3] | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Kyiv, Ukraina; 2 tháng 8 năm 2014) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Lviv, Ukraina; 3 tháng 9 năm 2019) (Aachen, Đức; 5 tháng 10 năm 2019) (Hiroshima, Nhật Bản; 10 tháng 6 năm 2021) | |||
| Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2009) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2009) | ||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ukraina (tiếng Ukraina: Жіноча збірна України з футболу, đã Latinh hoá: Zhinocha zbirna Ukraini z futbolu) đại diện cho Ukraina tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Ukraina điều hành.
Giải đấu lớn đầu tiên mà Ukraina giành quyền tham dự là Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2009 tổ chức tại Phần Lan.[4]
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Thành tích tại vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Thuộc | Thuộc | ||||||||||||||
| với tư cách | với tư cách | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 1995 | ||||||||||||||
| 8 | 3 | 1 | 4 | 10 | 19 | ||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 12 | ||||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 20 | 11 | ||||||||||
| 12 | 5 | 3 | 4 | 24 | 15 | ||||||||||
| 12 | 7 | 2 | 3 | 37 | 13 | ||||||||||
| 8 | 4 | 1 | 3 | 9 | 10 | ||||||||||
| 8 | 3 | 1 | 4 | 12 | 20 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/8 | 62 | 29 | 10 | 23 | 121 | 100 | ||||||||
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | Thành tích tại vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH | |
| Thuộc | Thuộc | ||||||||||||||||
| với tư cách | với tư cách | ||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 12 | – | ||||||||||
| 8 | 6 | 1 | 1 | 17 | 5 | ||||||||||||
| 8 | 1 | 2 | 5 | 7 | 18 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 1 | 5 | 7 | 21 | ||||||||||||
| Vòng bảng | Thứ 10 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | 10 | 8 | 1 | 1 | 20 | 3 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 1 | 4 | 22 | 10 | |||||||||||
| 8 | 4 | 1 | 3 | 14 | 12 | ||||||||||||
| 10 | 5 | 0 | 5 | 17 | 25 | ||||||||||||
| 10 | 4 | 3 | 3 | 15 | 9 | Thứ 22 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | 1/10 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | 78 | 38 | 11 | 29 | 128 | 115 | Thứ 22 | |||
UEFA Women's Nations League
| Thành tích tại UEFA Women's Nations League | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Bảng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH |
| 2023–24 | B | 3 | Thứ 3 | 8 | 4 | 0 | 4 | 12 | 7 | Thứ 27 | |
| 2025 | B | 4 | Thứ 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 8 | 6 | Thứ 20 | |
| Tổng | 14 | 8 | 1 | 5 | 20 | 13 | Thứ 27 và 20 | ||||
| Lên hạng vào cuối mùa giải | |
| Trụ hạng vào cuối mùa giải | |
| Xuống hạng vào cuối mùa giải | |
| * | Tham dự vòng play-off |
Ghi chú
- ↑ Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.
Tham khảo
- ↑ Darya Apanashchenko profile Lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2023 tại Wayback Machine. womensfootball.com.ua. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Viktor Zahlada. The retrospective. On 30 June 1992 there was the first official game of the women's national football team (Ретроспектива. 30.06.92 – перший офіційний матч жіночої збірної). Womensfootball.com.ua. 23 March 2020
- ↑ "Ukraine secure comfortable play-off success". UEFA. ngày 30 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Trang chủ chính thức
- Ukraine women's national football team Lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2023 tại Wayback Machine – official website at UAF.ua (bằng tiếng Anh)
- #МиЗбірна: in search of history of 1993–2005 (#МиЗбірна: в пошуках історії 1993–2005 років). Womensfootball.com.ua. 14 February 2020
- Усі матчі національної жіночої збірної України за історію (1992—2021). view.officeapps.live.com (uaf.ua)
- Hồ sơ FIFA
|-
!style="background:#BFD7FF;"|
|-| colspan="12" |
| Liên đoàn bóng đá Ukraina - Đội tuyển nam - Đội tuyển nữ |
| Giải vô địch bóng đá Ukraina - Cúp bóng đá Ukraina - Siêu cúp bóng đá Ukraina |