Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Quần đảo Faroe
Giao diện
Nội dung của bài này hoặc đoạn này hầu như chỉ dựa vào một nguồn duy nhất. (tháng 2/2026) |
| Biệt danh | Kvinnulandsliðið | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Quần đảo Faroe | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Pætur Clementsen | ||
| Đội trưởng | Ásla Johannesen | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Heidi Sevdal (98) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Heidi Sevdal (31) | ||
| Sân nhà | Tórsvøllur | ||
| Mã FIFA | FRO | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | NR (12 tháng 6 năm 2025)[1] | ||
| Cao nhất | 60 (tháng 6 năm 2009) | ||
| Thấp nhất | 113 (tháng 6 năm 2024) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Chính thức (Toftir, Quần đảo Faroe; 24 tháng 9 năm 1995) Không chính thức (Kópavogur, Iceland; 25 tháng 6 năm 1986) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Ħamrun, Malta; 6 tháng 4 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Tórshavn, Quần đảo Faroe; 8 tháng 10 năm 2019) | |||

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Quần đảo Faroe đại diện cho Quần đảo Faroe tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Faroe (FSF) điều hành. FSF đã trở thành thành viên của FIFA vào năm 1988 và UEFA vào năm 1990. Về mặt dân số, nó là thành viên nhỏ thứ tư của của UEFA. Đội tuyển nữ chơi trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận vào năm 1995 và chưa bao giờ vượt qua vòng loại của các kỳ World Cup hay Euro nào.
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | |
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 13 | 2 | 3 | 8 | 9 | 45 | −36 | |||||||||
| 11 | 3 | 0 | 8 | 10 | 56 | −46 | ||||||||||
| 8 | 0 | 0 | 8 | 2 | 56 | −54 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | — | – | – | – | – | – | – | – | 32 | 5 | 3 | 24 | 21 | 157 | −136 | |
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | L/X | XH | |
| 1984 đến 1995 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 0 | 7 | 3 | 27 | −24 | – | ||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 0 | 2 | 8 | 3 | +5 | – | ||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | ||||||||||||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 12 | 4 | +8 | ||||||||||||
| 7 | 0 | 0 | 7 | 1 | 42 | −41 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 11 | 9 | +2 | Thứ 43 | |||||||||||
| 2029 | Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | — | – | – | – | – | – | – | – | 30 | 8 | 0 | 22 | 37 | 87 | −50 | Thứ 43 | ||
UEFA Women's Nations League
| Thành tích tại UEFA Women's Nations League | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Bảng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH | |
| 2023–24 | C | 3 | Thứ 4 | 6 | 0 | 0 | 6 | 1 | 15 | Thứ 50 | ||
| 2025 | C | 1 | Thứ 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 6 | Thứ 42 | ||
| Tổng | 12 | 3 | 1 | 8 | 11 | 21 | Thứ 42 | |||||
| Lên hạng vào cuối mùa giải | |
| Trụ hạng vào cuối mùa giải | |
| Xuống hạng vào cuối mùa giải | |
| * | Tham dự vòng play-off |
Ghi chú
- ↑ Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.
Tham khảo
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Tài liệu tham khảo
- Lopez, Sue (1997). Women on the Ball: A Guide to Women's Football. London, England: Scarlet Press. ISBN 1857270169.
Liên kết ngoài
- Trang chủ chính thức Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2018 tại Wayback Machine
- Hồ sơ FIFA