Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Palestine
| Biệt danh | الفدائيات | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Palestine | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC | ||
| Liên đoàn khu vực | WAFF | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Ahmed Sharf | ||
| Đội trưởng | Sireen Ghattas | ||
| Mã FIFA | PLE | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 134 | ||
| Cao nhất | 84 (tháng 12 năm 2013) | ||
| Thấp nhất | 136 (tháng 12 năm 2023 – tháng 3 năm 2024; tháng 3 năm 2025) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Amman, Jordan, 23 tháng 9 năm 2005) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Manama, Bahrain, 20 tháng 10 năm 2010) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Abu Dhabi, UAE; 26 tháng 2 năm 2010) (Amman, Jordan; 19 tháng 4 năm 2014) (Dushanbe, Tajikistan; 2 tháng 7 năm 2025) | |||
| Giải vô địch bóng đá nữ Tây Á | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 2005) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (2014, 2025) | ||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Palestine (tiếng Ả Rập: المنتخب الفلسطيني لكرة القدم النسائي) đại diện cho Palestine tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế. Đội tuyển được thành lập bởi Samar Araj vào năm 2003[2][3] và do Liên đoàn bóng đá Palestine điều hành.
Palestine đã chơi trận đấu đầu tiên vào năm 2005 gặp Jordan trong trận thua 0–9 thuộc khuôn khổ Giải vô địch bóng đá nữ Tây Á 2005. Năm năm sau, họ đã tham dự kỳ vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á đầu tiên. Mặc dù Palestine đã không thể vượt qua vòng loại, họ đã giành được chiến thắng đầu tiên với tỷ số 4–0 trước Maldives.
Palestine chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết của bất kỳ một giải đấu quốc tế lớn nào nhưng họ đã tham dự giải vô địch bóng đá nữ Tây Á bảy lần. Màn trĩnh diễn xuất sắc nhất của họ là vào năm 2014 khi họ cán đích ở vị trí á quân.
Lịch sử Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Palestine
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2024, Palestine đã chơi một trận đấu giao hữu không chính thức trước Bohemians tại Ireland và giành chiến thắng 2–1. Trận đấu này đánh dầu lần đầu tiên một đội tuyển quốc gia ở các cấp của Palestine chơi một trận đấu tổ chức tại châu Âu.[4]
Thành tích thi đấu Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Palestine
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | VT | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ||
| Không tham dự | |||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||
| Tổng | 0/6 | – | – | – | – | – | – | – | – | ||
Thế vận hội Mùa hè
| Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS | |
| Không tham dự | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Rút lui | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng | 0/7 | ||||||||
Cúp bóng đá nữ châu Á
| Thành tích tại Cúp bóng đá nữ châu Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
| Không tham dự | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng | 0/8 | – | – | – | – | – | – | – |
Giải vô địch bóng đá nữ Tây Á
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thứ 5 | 4 | 0 | 1 | 3 | 1 | 21 | −20 | |
| Không tham dự | ||||||||
| Thứ 4 | 4 | 1 | 0 | 3 | 19 | 17 | +2 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 16 | −12 | |
| Á quân | 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 10 | −2 | |
| Thứ 5 | 4 | 0 | 1 | 3 | 0 | 11 | −11 | |
| Thứ 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 8 | −7 | |
| Bán kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 9 | −5 | |
| Á quân | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | |
| Tổng | 8/9 | 25 | 6 | 3 | 16 | 37 | 92 | −55 |
Tham khảo Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Palestine
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "The Bethlehem Women's Football Team: The First in the Occupied Palestinian Territories". Alternative Information Center. ngày 18 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
- ↑ Tamimi, Iqbal (ngày 8 tháng 4 năm 2009). "Women in Sport and Journalism: the first women's football team in Gaza played against the odds". Palestine Think Tank. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010.
- ↑ "Bohemian FC Played the Palestine National Team to Raise Funds in a Friendly Match". www.versus.uk.com. ngày 16 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.