Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Israel
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Israel | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Nisso Avitan | ||
| Đội trưởng | Shani David | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Karin Sendel (69) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Silvi Jan (29) | ||
| Mã FIFA | ISR | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 69 | ||
| Cao nhất | 53 (tháng 3 năm 2017) | ||
| Thấp nhất | 76 (tháng 3 năm 2022) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Không chính thức: (Zaandam, Hà Lan; 27 tháng 8 năm 1977) Chính thức: (Bat Yam, Israel; 2 tháng 11 năm 1997) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Herzliya, Israel; 9 tháng 10 năm 2004) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Ramat Gan, Israel; 25 tháng 2 năm 1998) | |||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Israel (tiếng Hebrew: נבחרת ישראל בכדורגל לנשים) đại diện cho Israel tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và được thành lập vào năm 1997.
Lịch sử
Bóng đá nữ lần đầu tiên xuất hiện tại Israel vào năm 1970, với một số câu lạc bộ được thành lập vào những năm sau đó. Tuy nhiên, những câu lạc bộ này đã giải thể ngoại trừ Moa'don Israeli LeKaduregel Nashim khi họ tiếp tục đi du đấu và giao hữu ở Israel và nước ngoài.[2]
Năm 1997, theo yêu cầu của FIFA, Hiệp hội bóng đá Israel đã thành lập một đội tuyển nữ trước thềm Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1999. Rony Schneider đã được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng và đội tuyển nữ gồm 26 thành viên đã chơi trận đấu chính thức đầu tiên gặp România vào ngày 2 tháng 11 năm 1997.[3]
Đội tuyển chưa bao giờ giành quyền tham dự một kỳ World Cup hay Euro nào. Tại UEFA Women's Nations League 2025, Israel đã đứng nhất tại bảng 5 bao gồm Estonia và Bulgaria, nhờ đó được thăng hạng lên hạng đấu B.[cần dẫn nguồn]
Thành tích thi đấu
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Thành tích tại vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 0 | 7 | 6 | 31 | |||||||||
| 8 | 4 | 1 | 3 | 12 | 14 | ||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 6 | ||||||||||
| 8 | 2 | 0 | 6 | 4 | 20 | ||||||||||
| 10 | 4 | 0 | 6 | 9 | 27 | ||||||||||
| 11 | 2 | 2 | 7 | 9 | 23 | ||||||||||
| 10 | 3 | 0 | 7 | 7 | 25 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | — | — | — | — | — | — | — | — | 61 | 20 | 4 | 37 | 58 | 146 | |
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | Thành tích tại vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH | |
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 0 | 6 | 5 | 26 | – | ||||||||||
| 6 | 3 | 2 | 1 | 20 | 6 | ||||||||||||
| 11 | 3 | 1 | 7 | 12 | 35 | ||||||||||||
| 8 | 0 | 0 | 8 | 1 | 36 | ||||||||||||
| 6 | 0 | 2 | 4 | 2 | 9 | ||||||||||||
| 10 | 2 | 1 | 7 | 10 | 30 | ||||||||||||
| 6 | 0 | 1 | 5 | 5 | 18 | Thứ 31 | |||||||||||
| 2029 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | — | — | — | — | — | — | — | — | 55 | 10 | 7 | 38 | 55 | 160 | Thứ 31 | ||
UEFA Women's Nations League
| Thành tích tại UEFA Women's Nations League | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Bảng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH | |
| 2023–24 | C | 4 | Thứ 1 | 6 | 5 | 1 | 0 | 21 | 2 | Thứ 35 | ||
| 2025 | C | 5 | Chưa xác định | |||||||||
| Tổng | 6 | 5 | 1 | 0 | 21 | 2 | Thứ 35 | |||||
| Lên hạng vào cuối mùa giải | |
| Trụ hạng vào cuối mùa giải | |
| Xuống hạng vào cuối mùa giải | |
| * | Tham dự vòng play-off |
Ghi chú
- ↑ Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.
Tham khảo
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ MILN 1970–1991 Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine, IFA (bằng tiếng Hebrew)
- ↑ A New Era in Football in the Country – Women's Football Rony Schneider, 19 July 1998, IFA (bằng tiếng Hebrew)
Liên kết ngoài
- Trang chủ chính thức (bằng tiếng Anh)
- Hồ sơ FIFA
|-
!style="background:#BFD7FF;"|
|-| colspan="12" |
| Liên đoàn bóng đá Israel - Đội tuyển nam - Đội tuyển nữ |
| Giải vô địch bóng đá Israel - Cúp bóng đá Israel |