Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Israel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Israel
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Israel
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngNisso Avitan
Đội trưởngShani David
Thi đấu nhiều nhấtKarin Sendel (69)
Ghi bàn nhiều nhấtSilvi Jan (29)
Mã FIFAISR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 69 Tăng 1 (12 tháng 6 năm 2025)[1]
Cao nhất53 (tháng 3 năm 2017)
Thấp nhất76 (tháng 3 năm 2022)
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Hà Lan 12–0 Israel 
(Zaandam, Hà Lan; 27 tháng 8 năm 1977)
Chính thức:
 Israel 0–7 România 
(Bat Yam, Israel; 2 tháng 11 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Israel 12–1 Estonia 
(Herzliya, Israel; 9 tháng 10 năm 2004)
Trận thua đậm nhất
 Israel 0–13 Ba Lan 
(Ramat Gan, Israel; 25 tháng 2 năm 1998)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Israel (tiếng Hebrew: נבחרת ישראל בכדורגל לנשים) đại diện cho Israel tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và được thành lập vào năm 1997.

Lịch sử

Bóng đá nữ lần đầu tiên xuất hiện tại Israel vào năm 1970, với một số câu lạc bộ được thành lập vào những năm sau đó. Tuy nhiên, những câu lạc bộ này đã giải thể ngoại trừ Moa'don Israeli LeKaduregel Nashim khi họ tiếp tục đi du đấu và giao hữu ở Israel và nước ngoài.[2]

Năm 1997, theo yêu cầu của FIFA, Hiệp hội bóng đá Israel đã thành lập một đội tuyển nữ trước thềm Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1999. Rony Schneider đã được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng và đội tuyển nữ gồm 26 thành viên đã chơi trận đấu chính thức đầu tiên gặp România vào ngày 2 tháng 11 năm 1997.[3]

Đội tuyển chưa bao giờ giành quyền tham dự một kỳ World Cup hay Euro nào. Tại UEFA Women's Nations League 2025, Israel đã đứng nhất tại bảng 5 bao gồm Estonia và Bulgaria, nhờ đó được thăng hạng lên hạng đấu B.[cần dẫn nguồn]

Thành tích thi đấu

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiThành tích tại vòng loại
NămVòngVTSTTHBBTBBSTTHBBTBB
Trung Quốc 1991Không tham dựKhông tham dự
Thụy Điển 1995
Hoa Kỳ 1999Không vượt qua vòng loại8107631
Hoa Kỳ 200384131214
Trung Quốc 20076411116
Đức 20118206420
Canada 201510406927
Pháp 201911227923
Úc New Zealand 202310307725
Brasil 2027Chưa xác địnhChưa xác định
Costa RicaJamaicaMéxicoHoa Kỳ 2031Chưa xác địnhChưa xác định
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2035Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng612043758146

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu ÂuThành tích tại vòng loại
NămVòngVTSTTHBBTBBSTTHBBTBBL/XXH
Đan Mạch 1991Không tham dựKhông tham dự
Ý 1993
Đức 1995
Na Uy 1997
Đức 2001Không vượt qua vòng loại8206526
Anh 20056321206
Phần Lan 2009113171235
Thụy Điển 20138008136
Hà Lan 2017602429
Anh 2022102171030
Thụy Sĩ 20256015518Fall[a]Thứ 31
2029Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng551073855160Thứ 31

UEFA Women's Nations League

Thành tích tại UEFA Women's Nations League
NămHạng đấuBảngVTSTTHBBTBBL/XXH
2023–24C4Thứ 16510212RiseThứ 35
2025C5Chưa xác định
Tổng6510212Thứ 35
RiseLên hạng vào cuối mùa giải
Giữ nguyên vị tríTrụ hạng vào cuối mùa giải
FallXuống hạng vào cuối mùa giải
*Tham dự vòng play-off

Ghi chú

  1. Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.

Tham khảo

  1. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. MILN 1970–1991 Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine, IFA (bằng tiếng Hebrew)
  3. A New Era in Football in the Country – Women's Football Rony Schneider, 19 July 1998, IFA (bằng tiếng Hebrew)

Liên kết ngoài

|-

!style="background:#BFD7FF;"|

Bóng đá Israel

|-| colspan="12" |

Liên đoàn bóng đá Israel - Đội tuyển nam - Đội tuyển nữ
Giải vô địch bóng đá Israel - Cúp bóng đá Israel