Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026”
←Trang mới: “{{Hộp thông tin giải đấu bóng đá quốc tế|tên giải đấu=Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á|năm=2026|tên khác=2026 AFC Women's Asian Cup qualification|nước chủ nhà=Qatar (Bảng A)|nước chủ nhà 2=Thái Lan (Bảng B)|nước chủ nhà 3=Myanmar (Bảng C)|nước chủ nhà 4=Indonesia (Bảng D)|nước chủ nhà 5=Việt Nam (Bảng E)|nước chủ nhà 6=Uzbekistan (Bảng F)|nước chủ nhà 7=Campuchia (Bả…” Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan |
(Không có sự khác biệt) |
Phiên bản lúc 10:17, ngày 4 tháng 7 năm 2025
| 2026 AFC Women's Asian Cup qualification | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Qatar (Bảng A) Thái Lan (Bảng B) Myanmar (Bảng C) Indonesia (Bảng D) Việt Nam (Bảng E) Uzbekistan (Bảng F) Campuchia (Bảng G) Tajikistan (Bảng H) |
| Thời gian | 23/6 – 5/7/2025[1] 7/7–19/7/2025 (Group A)[2] |
| Số đội | 34 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | (tại 8 thành phố chủ nhà) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 32 |
| Số bàn thắng | 171 (5,34 bàn/trận) |
| Vua phá lưới | |
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 sẽ là vòng loại cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.[3]
Sẽ có tổng cộng 12 đội vượt qua vòng loại để thi đấu vòng chung kết tại Úc.[4] Đội chủ nhà Úc cùng ba đội dẫn đầu giải đấu năm 2022 sẽ tự động vượt qua vòng loại, tám suất còn lại sẽ được xác định ở vòng loại này.[5] Tổng cộng có 34 đội đã nộp đơn đăng ký tham gia vòng loại.
Đây cũng sẽ là vòng loại đầu tiên của khu vực châu Á cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tại Brasil và Olympic bóng đá nữ châu Á 2028 tại Los Angeles.
Các đội sẽ được chia thành tám bảng, những đội đứng đầu trong tám bảng sẽ giành quyền vào vòng chung kết.[6]
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia vào ngày 27 tháng 3 năm 2025, 15:00 MST (UTC+8).[7]
Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống cho cả vòng loại và vòng chung kết được dựa trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới mới nhất của FIFA tại thời điểm diễn ra lễ bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ trong vòng chung kết trước đó và bảng xếp hạng vòng loại.[8]
Ngày 26 tháng 2 năm 2025, AFC đã xác nhận tám đại diện nộp đơn xin tổ chức các bảng trước lễ bốc thăm. Giải đấu vòng loại ban đầu có tám bảng, với một bảng gồm 5 đội, trong khi bảy bảng còn lại mỗi bảng sẽ bao gồm 4 đội.[9] Tuy nhiên, vào ngày 2 tháng 3 năm 2025, FIFA đã dỡ bỏ lệnh đình chỉ đối với Liên đoàn bóng đá Pakistan, tạo điều kiện cho Pakistan tham gia vòng loại.[10] Vì vậy, giải sẽ có hai bảng mỗi bảng 5 đội và sáu bảng còn lại sẽ có 4 đội.
| Những đội tự động vào vòng bảng mà không cần thi đấu vòng loại | ||||
|---|---|---|---|---|
| ||||
| Tham gia vòng loại | ||||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 |
|
|
| ||
Không tham dự
Ghi chú:
- Đội chữ đậm là những đội vượt qua vòng loại.
- (H): Chủ nhà của vòng loại
- (NR): Không có thứ hạng
Vòng bảng
Các trận đấu được diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 và từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025.[2]
Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua), và nếu hòa về điểm, các tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Điều 7.2.2):[3]
- Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
- Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
- Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm các đội vẫn bằng điểm, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm này;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Đá luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng;
- Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng + thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
- Bốc thăm.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Vòng chung kết | |
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 22 | 0 | +22 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 3 | 0 | 0 | 22 | 0 | +22 | 9 | ||
| 3 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 14 | −9 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 8 | −8 | 1 | ||
| 5 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 29 | −27 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
Ghi chú:
- ^ a b Ấn Độ và Thái Lan có cùng hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được sau khi hoàn thành tất cả các trận đấu vòng bảng khác và vẫn chưa đối đầu với nhau. Đội có ít điểm kỷ luật hơn được xếp hạng tạm thời cao hơn. Nếu trận đấu đối đầu của họ kết thúc với tỷ số hòa, loạt sút luân lưu sẽ xác định thứ hạng cuối cùng
| 0–13 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 0–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 5–2 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 0–4 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 4–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 7–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 5–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–11 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 9 | 1 | +8 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 9 | 2 | +7 | 3 | ||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 9 | −7 | 1 | ||
| 4 | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 10 | −8 | 1 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
| 8–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–7 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 2–1 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 2–2 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 11 | 0 | +11 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 8 | −6 | 3 | ||
| 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 3 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | −4 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
| 8–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 1–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–3 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 2–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 13 | 0 | +13 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 0 | +3 | 4 | ||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 6 | −6 | 1 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 10 | −10 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
| 7–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–6 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng F
- Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Uzbekistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 17 | 0 | +17 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 17 | 0 | +17 | 6 | ||
| 3 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 16 | −16 | 0 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 18 | −18 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
Ghi chú:
- ^ a b Uzbekistan và Nepal có cùng hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được sau khi hoàn thành tất cả các trận đấu vòng bảng khác và vẫn chưa đối đầu với nhau. Đội có ít điểm kỷ luật hơn được xếp hạng tạm thời cao hơn. Nếu trận đấu đối đầu của họ kết thúc với tỷ số hòa, loạt sút luân lưu sẽ xác định thứ hạng cuối cùng
| 9–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 10–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–8 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| 0–7 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | +1 | 4 | ||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 7 | −6 | 1 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | −4 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
| 3–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–1 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng H
- Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Tajikistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | 20 | 0 | +20 | 6 | Vòng chung kết | |
| 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 6 | ||
| 3 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 11 | −11 | 0 | ||
| 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 11 | −11 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
| 1–0 | ||
|---|---|---|
| Farahiyah | Chi tiết |
| 10–0 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–10 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết |
| 0–1 | ||
|---|---|---|
| Chi tiết | Hanrietta Justune |
Các đội tuyển vượt qua vòng loại
Chủ nhà Úc và 3 đội đứng đầu ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[13] Sau đây là danh sách 12 đội vượt qua vòng loại:
| Đội | Tư cách vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Lần tham dự vòng chung kết | Lần tham dự cuối | Thành tích tốt nhất | Bảng xếp hạng FIFA[14] tháng 6 năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà | 15 tháng 5 năm 2024 | Thứ 7 | 2022 | Vô địch (2010) | 15 | |
| Vô địch 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | Thứ 16 | 2022 | Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022) | 17 | |
| Á quân 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | Thứ 14 | 2022 | Á quân (2022) | 21 | |
| Hạng ba 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | Thứ 18 | 2022 | Vô địch (2014, 2018) | 7 | |
| Nhất bảng C | 2 tháng 7 năm 2025 | Thứ 1 | Không có dữ liệu | 128 | ||
Ghi bàn
Đã có 171 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 5.34 bàn thắng mỗi trận đấu.
7 bàn thắng
6 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
Ritu Porna Chakma
Nur Al-Jawahiri
Win Win
Ri Hak
Wiranya Kwaenkasikarm
Saowalak Peng-ngam
Diyorakhon Khabibullaeva
Ngân Thị Vạn Sự
Nguyễn Thị Vạn
2 bàn thắng
Tohura Khatun
He Jia-shiuan
Pu Hshin-hui
Soumya Guguloth
Priyadharshini Selladurai
Khin Mo Mo Tun
Anita Basnet
Kim Song-gyong
Karnjanathat Phomsri
Liudmyla Karachik
Phạm Hải Yến
1 bàn thắng
Munki Akhter
Shamsunnahar Jr.
Kohati Kisku
Voeun Sothan
Chen Jin-wen
Hsu Yi-yun
Liu Yu-chiao
Su Yu-hsuan
Leung Hong Kiu Anke
Sangita Basfore
Grace Dangmei
Rimpa Haldar
Lynda Kom
Malavika Prasad
Anju Tamang
Isa Warps
Tbarek Al-Ghazawi
Hoda Khalaf
Farahiyah Muhammad Ridzuan
Ulziibayar Badamkhatan
Munkhzul Bayanmukh
May Htet Lu
San Thaw Thaw
Shwe Yee Tun
Rashmi Ghising
Saru Limbu
Chae Un-yong
Han Jin-hong
Hong Song-ok
Alexa Pino
Jaclyn Sawicki
Meryll Serrano
Panittha Jeeratanapavibul
Pichayatida Manowang
Ploychompoo Somnuek
Maftuna Shoyimova
Chương Thị Kiều
Nguyễn Thị Bích Thùy
Nguyễn Thị Mỹ Anh
Ngọc Minh Chuyên
Thái Thị Thảo
1 bàn phản lưới nhà
Xem thêm
Ghi chú
- ^ a b c Jordan ban đầu được chọn làm chủ nhà bảng A , nhưng AFC đã hoãn các trận đấu do Chiến tranh Iran – Israel đang diễn ra.[11] Vào ngày 20/6, AFC thông báo rằng Qatar sẽ là quốc gia chủ nhà mới, và các trận đấu được lên lịch lại sẽ diễn ra từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7.[2]
- ^ Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Quần đảo Bắc Mariana không phải là thành viên của FIFA
- ^ a b c Quốc gia này không có đội tuyển bóng đá quốc gia nữ
Tham khảo
- ^ "AFC Competitions Calendar (July 2024 – June 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b c "AFC Women's Asian Cup Australia 2026: Stage set for #WAC2026 Qualifiers kick-off". Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "AFC Women's Asian Cup 2026 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation.
- ^ "Australia and Uzbekistan confirmed as 2026 and 2029 AFC Women's Asian Cup™ hosts". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Entries for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Qualifiers confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Asian Football Calendar (July 2025 – June 2026)". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Stage set for #WAC2026 Qualifiers draw". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "АФК доверила Таджикистану проведение отборочного турнира Кубка Азии-2026 среди женских сборных – Федерация Футбола Таджикистана" (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Lifting of the suspension of the Pakistan Football Federation (PFF)" (PDF). FIFA circular. Số 1924. ngày 2 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ Kwek, Kimberly (ngày 19 tháng 6 năm 2025). "Lionesses' Asian Cup qualifiers in Jordan postponed amid escalating Middle East tensions". straitstimes.com. The Straits Times. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
- ^ baophutho.vn (ngày 27 tháng 3 năm 2025). "Vòng loại Asian Cup 2026: Tuyển nữ Việt Nam đấu Guam, UAE và Maldives tại sân vận động Việt Trì". Báo Phú Thọ. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ | Football Australia". www.footballaustralia.com.au (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.