Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Trang mới: “{{Hộp thông tin giải đấu bóng đá quốc tế|tên giải đấu=Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á|năm=2026|tên khác=2026 AFC Women's Asian Cup qualification|nước chủ nhà=Qatar (Bảng A)|nước chủ nhà 2=Thái Lan (Bảng B)|nước chủ nhà 3=Myanmar (Bảng C)|nước chủ nhà 4=Indonesia (Bảng D)|nước chủ nhà 5=Việt Nam (Bảng E)|nước chủ nhà 6=Uzbekistan (Bảng F)|nước chủ nhà 7=Campuchia (Bả…”
Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan
(Không có sự khác biệt)

Phiên bản lúc 10:17, ngày 4 tháng 7 năm 2025

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026
2026 AFC Women's Asian Cup qualification
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàQatar (Bảng A)
Thái Lan (Bảng B)
Myanmar (Bảng C)
Indonesia (Bảng D)
Việt Nam (Bảng E)
Uzbekistan (Bảng F)
Campuchia (Bảng G)
Tajikistan (Bảng H)
Thời gian23/6 – 5/7/2025[1]
7/7–19/7/2025 (Group A)[2]
Số đội34 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu (tại 8 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng171 (5,34 bàn/trận)
Vua phá lướiNepal Sabitra Bhandari (7 bàn)
2022
2029 →

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 sẽ là vòng loại cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.[3]

Sẽ có tổng cộng 12 đội vượt qua vòng loại để thi đấu vòng chung kết tại Úc.[4] Đội chủ nhà Úc cùng ba đội dẫn đầu giải đấu năm 2022 sẽ tự động vượt qua vòng loại, tám suất còn lại sẽ được xác định ở vòng loại này.[5] Tổng cộng có 34 đội đã nộp đơn đăng ký tham gia vòng loại.

Đây cũng sẽ là vòng loại đầu tiên của khu vực châu Á cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tại Brasil và Olympic bóng đá nữ châu Á 2028 tại Los Angeles.

Các đội sẽ được chia thành tám bảng, những đội đứng đầu trong tám bảng sẽ giành quyền vào vòng chung kết.[6]

Bốc thăm

Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia vào ngày 27 tháng 3 năm 2025, 15:00 MST (UTC+8).[7]

Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống cho cả vòng loại và vòng chung kết được dựa trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới mới nhất của FIFA tại thời điểm diễn ra lễ bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ trong vòng chung kết trước đó và bảng xếp hạng vòng loại.[8]

Ngày 26 tháng 2 năm 2025, AFC đã xác nhận tám đại diện nộp đơn xin tổ chức các bảng trước lễ bốc thăm. Giải đấu vòng loại ban đầu có tám bảng, với một bảng gồm 5 đội, trong khi bảy bảng còn lại mỗi bảng sẽ bao gồm 4 đội.[9] Tuy nhiên, vào ngày 2 tháng 3 năm 2025, FIFA đã dỡ bỏ lệnh đình chỉ đối với Liên đoàn bóng đá Pakistan, tạo điều kiện cho Pakistan tham gia vòng loại.[10] Vì vậy, giải sẽ có hai bảng mỗi bảng 5 đội và sáu bảng còn lại sẽ có 4 đội.

Những đội tự động vào vòng bảng mà không cần thi đấu vòng loại
  1.  Úc (16) (chủ nhà của vòng chung kết)
  2.  Nhật Bản (5)
  3.  Trung Quốc (17)
  4.  Hàn Quốc (19)
Tham gia vòng loại
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5
  1.  CHDCND Triều Tiên (9)
  2.  Việt Nam (37) (H)
  3.  Philippines (41)
  4.  Đài Bắc Trung Hoa (42)
  5.  Thái Lan (47) (H)
  6.  Uzbekistan (50) (H)
  7.  Myanmar (55) (H)
  8.  Iran (68)
  1.  Ấn Độ (69)
  2.  Jordan (74)(H)[A]
  3.  Hồng Kông (80)
  4.  Bahrain (92)
  5.  Indonesia (94)(H)
  6.  Guam (96)
  7.  Nepal (99)
  8.  Mã Lai (102)
  1.  Lào (107)
  2.  UAE (112)
  3.  Campuchia (118) (H)
  4.  Mông Cổ (126)
  5.  Liban (131)
  6.  Bangladesh (133)
  7.  Kyrgyzstan (135)
  8.  Palestine (136)
  1.  Singapore (139)
  2.  Turkmenistan (141)
  3.  Tajikistan (155) (H)
  4.  Pakistan (157)
  5.  Sri Lanka (158)
  6.  Đông Timor (159)
  7.  Maldives (163)
  8.  Ả Rập Xê Út (166)
  1.  Bhutan (171)
  2.  Iraq (173)

Không tham dự

Ghi chú:

  • Đội chữ đậm là những đội vượt qua vòng loại.
  • (H): Chủ nhà của vòng loại
  • (NR): Không có thứ hạng

Vòng bảng

Các trận đấu được diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 và từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025.[2]

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua), và nếu hòa về điểm, các tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Điều 7.2.2):[3]

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm các đội vẫn bằng điểm, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Đá luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng + thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
  9. Bốc thăm.

Bảng A

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Qatar thay cho Jordan.[A]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iran00000000Vòng chung kết
2 Jordan00000000
3 Liban00000000
4 Singapore00000000
5 Bhutan00000000
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 7 tháng 7 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
 Bhutanv Singapore
 Libanv Jordan

 Singaporev Iran
 Bhutanv Liban

 Iranv Bhutan
 Jordanv Singapore

 Libanv Iran
 Jordanv Bhutan

 Singaporev Liban
 Iranv Jordan

Bảng B

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Thái Lan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Ấn Độ[a]3300220+229Vòng chung kết
2 Thái Lan[a] (H)3300220+229
3 Iraq (E)4112514−94
4 Đông Timor (E)301208−81
5 Mông Cổ (E)3003229−270
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 23 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Ấn Độ và Thái Lan có cùng hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được sau khi hoàn thành tất cả các trận đấu vòng bảng khác và vẫn chưa đối đầu với nhau. Đội có ít điểm kỷ luật hơn được xếp hạng tạm thời cao hơn. Nếu trận đấu đối đầu của họ kết thúc với tỷ số hòa, loạt sút luân lưu sẽ xác định thứ hạng cuối cùng
 Mông Cổ0–13 Ấn Độ
Chi tiết
  • Basfore  8'
  • Guguloth  20'59'
  • Xaxa  29'45'46'52'55'
  • Haldar  67'
  • Prasad  71'
  • Selladurai  73'86'
  • Dangmei  75' (ph.đ.)
 Iraq0–0 Đông Timor
Chi tiết

 Iraq5–2 Mông Cổ
  • Al-Jawahiri  9'27'46'
  • Al-Ghazawi  18'
  • Khalaf  34'
Chi tiết
  • Bayanmunkh  8'
  • Badamkhatan  25'
 Đông Timor0–4 Thái Lan
Chi tiết
  • Saowalak  6'31'45'
  • Ploychompoo  90+2'

 Ấn Độ4–0 Đông Timor
  • Kalyan  12'80'
  • Tamang  58'
  • Kom  85'
Chi tiết
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)
 Thái Lan7–0 Iraq
  • Wiranya  13'77'82'
  • Pichayatida  36'
  • Panittha  45+3'
  • Karnjanathat  58'65' (ph.đ.)
Chi tiết

 Ấn Độ5–0 Iraq
  • Basfore  14'
  • Kalyan  44'
  • Angamuthu  48'
  • Phanjoubam  64'
  • Nongmaithem  80'
Chi tiết
 Mông Cổ0–11 Thái Lan
Chi tiết
  • Thawanrat  3'90+2'
  • Saowalak  4'
  • Thanchanok  12'45+1'
  • Pattaranan  29'52'79'
  • Karnjanathat  49' (ph.đ.)66'90+3'

Bảng C

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Myanmar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6:30.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bangladesh (Q)220091+86Vòng chung kết
2 Myanmar (H, E)210192+73
3 Bahrain (E)201129−71
4 Turkmenistan (E)2011210−81
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
 Myanmar8–0 Turkmenistan
  • Win Win  11'28'38'
  • Khin Mo Mo Tun  45'76'
  • San Thaw Thaw  48'
  • May Htet Lu  52'
  • Tun Shwe Yee  90+4'
Chi tiết
 Bahrain0–7 Bangladesh
Chi tiết
  • Shamsunnahar Jr.  10'
  • Ritu  15'
  • Kisku  40'
  • Tohura  45+2'45+3'
  • Al-Ali  59' (l.n.)
  • Munki  74'
Trọng tài: Kanika Barman (Ấn Độ)

 Bangladesh2–1 Myanmar
  • Ritu  19'70'
Chi tiết
  • Win Win  89'
Trọng tài: Esraa Almbaiden (Jordan)
 Turkmenistan2–2 Bahrain
  • Çaryýewa  84'
  • Alymjanowa  89'
Chi tiết
  • Sabkar  87'
  • Al-Isa  90+6'
Trọng tài: Choki Om (Bhutan)

 Myanmarv Bahrain
 Bangladeshv Turkmenistan

Bảng D

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Indonesia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Đài Bắc Trung Hoa2200110+116Vòng chung kết
2 Pakistan (E)210128−63
3 Indonesia (H)210112−13
4 Kyrgyzstan (E)200204−40
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà


 Đài Bắc Trung Hoa8–0 Pakistan
  • Pu Hsin-hui  14'86'
  • Chen Jin-wen  16'
  • Su Yu-hsuan  40'
  • Hsu Yi-yun  66'
  • Liu Yu-chiao  88'
  • He Jia-shiuan  90+1'90+2'
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)
 Indonesia1–0 Kyrgyzstan
  • Warps  66'
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

 Kyrgyzstan0–3 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ)
 Pakistan2–0 Indonesia
  • N. Khan  8'
  • Hirani  19' (ph.đ.)
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten

Bảng E

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Việt Nam.[12]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Việt Nam (H)2200130+136Vòng chung kết
2 Guam211030+34
3 UAE (E)201106−61
4 Maldives (E)2002010−100
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà


 Guam0–0 UAE
Chi tiết
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)

 Maldives0–3 Guam
Chi tiết
  • Bartosh  45'56'75'
Trọng tài: Haneen Murad (Jordan)

 UAEv Maldives
 Việt Namv Guam

Bảng F

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Uzbekistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Uzbekistan[a] (H)2200170+176Vòng chung kết
2 Nepal[a]2200170+176
3 Lào (E)2002016−160
4 Sri Lanka (E)2002018−180
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Uzbekistan và Nepal có cùng hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được sau khi hoàn thành tất cả các trận đấu vòng bảng khác và vẫn chưa đối đầu với nhau. Đội có ít điểm kỷ luật hơn được xếp hạng tạm thời cao hơn. Nếu trận đấu đối đầu của họ kết thúc với tỷ số hòa, loạt sút luân lưu sẽ xác định thứ hạng cuối cùng
 Nepal9–0 Lào
  • Basnet  12'83'
  • Bhandari  45'55'74'79'
  • Limbu  47'
  • Ghising  57'
  • Inthaphone  88' (l.n.)
Chi tiết
Trọng tài: Wint War Tun (Myanmar)
 Uzbekistan10–0 Sri Lanka
  • Kudratova  3'7'52'73'
  • Karachik  18'20'
  • Khabibullaeva  31'87'88'
  • Shoyimova  68'
Chi tiết
Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản)

 Sri Lanka0–8 Nepal
Chi tiết
  • G. Rana  7'55'
  • Bhandari  14'36'40'
  • Thokar  62'
  • Poudel  78'
  • P. Rana  89'
Trọng tài: Wang Chieh (Đài Loan)
 Lào0–7 Uzbekistan
Chi tiết
  • Khabibullaeva
  • Zoirova  34'
  • Kudratova  48'90+3'
  • Shoyimova  81'90+2'
  • Aminjonova  85'
Trọng tài: Bùi Thị Thu Trang (Việt Nam)

 Làov Sri Lanka
 Uzbekistanv Nepal

Bảng G

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Campuchia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Philippines220090+96Vòng chung kết
2 Hồng Kông211021+14
3 Campuchia (H, E)201117−61
4 Ả Rập Xê Út (E)200204−40
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà


 Philippines3–0 Ả Rập Xê Út
  • Sawicki  16'
  • Serrano  55'
  • Pino  81'
Chi tiết
Trọng tài: Sunita Thongthawin (Thái Lan)
 Hồng Kông1–1 Campuchia
Chi tiết
  • Sothan  82'

 Ả Rập Xê Út0–1 Hồng Kông
Chi tiết
  • Tsang L.M.  62'
Trọng tài: Nodira Mirzoeva (Tajikistan)
 Campuchia0–6 Campuchia
Chi tiết
  • Pino  18'
  • Serrano  19'36'
  • Nimol  40' (l.n.)
  • Long  48'
  • C. McDaniel  56'
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)

 Philippinesv Hồng Kông
 Campuchiav Ả Rập Xê Út

Bảng H

  • Tất cả các trận đấu được diễn ra tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 CHDCND Triều Tiên2200200+206Vòng chung kết
2 Malaysia220020+26
3 Tajikistan (H, E)2002011−110
4 Palestine (E)2002011−110
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 29 tháng 6 năm 2025. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (H) Chủ nhà


 Malaysia1–0 Palestine
Farahiyah  86'Chi tiết
 CHDCND Triều Tiên10–0 Tajikistan
  • Kim Kyong-yong  9'39'41'45+4' (p)
  • Myong Yu-jong  23'
  • Hong Song-ok  26'
  • Ri Hak  28'36'
  • Han Jin-hong  54'
  • Kim Song-gyong  62' (ph.đ.)
Chi tiết
Trọng tài: Rawdha Almansoori (Ả Rập Xê Út)

 Palestine0–10 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
  • Kim Kyong-yong  13'45+2'
  • Ri Hak  27'
  • Chae Un-yong  29'
  • Myong Yu-jong  31'45+3'62'88' (p)
  • Kord  58' (l.n.)
  • Kim Song-gyong  90+4'
Trọng tài: Roziyabonu Yusupova (Uzbekistan)
 Tajikistan0–1 Malaysia
Chi tiếtHanrietta Justune  90+2'
Trọng tài: Trần Thị Thanh (Việt Nam)

 CHDCND Triều Tiênv Malaysia
 Palestinev Tajikistan

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

Chủ nhà Úc và 3 đội đứng đầu ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[13] Sau đây là danh sách 12 đội vượt qua vòng loại:

ĐộiTư cách vượt qua vòng loạiNgày vượt qua vòng loạiLần tham dự

vòng chung kết

Lần tham dự

cuối

Thành tích

tốt nhất

Bảng xếp hạng FIFA[14] tháng 6 năm 2025
 ÚcChủ nhà15 tháng 5 năm 2024Thứ 72022Vô địch (2010)15
 Trung QuốcVô địch 202218 tháng 12 năm 2024Thứ 162022Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022)17
 Hàn QuốcÁ quân 202218 tháng 12 năm 2024Thứ 142022Á quân (2022)21
 Nhật BảnHạng ba 202218 tháng 12 năm 2024Thứ 182022Vô địch (2014, 2018)7
 BangladeshNhất bảng C2 tháng 7 năm 2025Thứ 1Không có dữ liệu128


Ghi bàn

Đã có 171 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 5.34 bàn thắng mỗi trận đấu.

7 bàn thắng

  • Nepal Sabitra Bhandari

6 bàn thắng

  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Kyong-yong

5 bàn thắng

  • Ấn Độ Pyari Xaxa
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Myong Yu-jong

4 bàn thắng

  • Uzbekistan Nilufar Kudratova

3 bàn thắng

2 bàn thắng

  • Bangladesh Tohura Khatun
  • Đài Bắc Trung Hoa He Jia-shiuan
  • Đài Bắc Trung Hoa Pu Hshin-hui
  • Ấn Độ Soumya Guguloth
  • Ấn Độ Priyadharshini Selladurai
  • Myanmar Khin Mo Mo Tun
  • Myanmar Anita Basnet
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Song-gyong
  • Thái Lan Karnjanathat Phomsri
  • Uzbekistan Liudmyla Karachik
  • Việt Nam Phạm Hải Yến

1 bàn thắng

  • Bangladesh Munki Akhter
  • Bangladesh Shamsunnahar Jr.
  • Bangladesh Kohati Kisku
  • Campuchia Voeun Sothan
  • Đài Bắc Trung Hoa Chen Jin-wen
  • Đài Bắc Trung Hoa Hsu Yi-yun
  • Đài Bắc Trung Hoa Liu Yu-chiao
  • Đài Bắc Trung Hoa Su Yu-hsuan
  • Hồng Kông Leung Hong Kiu Anke
  • Ấn Độ Sangita Basfore
  • Ấn Độ Grace Dangmei
  • Ấn Độ Rimpa Haldar
  • Ấn Độ Lynda Kom
  • Ấn Độ Malavika Prasad
  • Ấn Độ Anju Tamang
  • Indonesia Isa Warps
  • Iraq Tbarek Al-Ghazawi
  • Iraq Hoda Khalaf
  • Malaysia Farahiyah Muhammad Ridzuan
  • Mông Cổ Ulziibayar Badamkhatan
  • Mông Cổ Munkhzul Bayanmukh
  • Myanmar May Htet Lu
  • Myanmar San Thaw Thaw
  • Myanmar Shwe Yee Tun
  • Nepal Rashmi Ghising
  • Nepal Saru Limbu
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Chae Un-yong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Jin-hong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hong Song-ok
  • Philippines Alexa Pino
  • Philippines Jaclyn Sawicki
  • Philippines Meryll Serrano
  • Thái Lan Panittha Jeeratanapavibul
  • Thái Lan Pichayatida Manowang
  • Thái Lan Ploychompoo Somnuek
  • Uzbekistan Maftuna Shoyimova
  • Việt Nam Chương Thị Kiều
  • Việt Nam Nguyễn Thị Bích Thùy
  • Việt Nam Nguyễn Thị Mỹ Anh
  • Việt Nam Ngọc Minh Chuyên
  • Việt Nam Thái Thị Thảo

1 bàn phản lưới nhà

  • Bahrain Rawan Nabeel Al Ali (trận gặp Bangladesh)
  • Lào Saysamone Inthaphone (trận gặp Nepal)
  • Nhà nước Palestine Sara Kord (trận gặp Triều Tiên)


Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ a b c Jordan ban đầu được chọn làm chủ nhà bảng A , nhưng AFC đã hoãn các trận đấu do Chiến tranh Iran – Israel đang diễn ra.[11] Vào ngày 20/6, AFC thông báo rằng Qatar sẽ là quốc gia chủ nhà mới, và các trận đấu được lên lịch lại sẽ diễn ra từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7.[2]
  2. ^ Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Quần đảo Bắc Mariana không phải là thành viên của FIFA
  3. ^ a b c Quốc gia này không có đội tuyển bóng đá quốc gia nữ

Tham khảo

  1. ^ "AFC Competitions Calendar (July 2024 – June 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  2. ^ a b c "AFC Women's Asian Cup Australia 2026: Stage set for #WAC2026 Qualifiers kick-off". Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ a b "AFC Women's Asian Cup 2026 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation.
  4. ^ "Australia and Uzbekistan confirmed as 2026 and 2029 AFC Women's Asian Cup™ hosts". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  5. ^ "Entries for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Qualifiers confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  6. ^ "Asian Football Calendar (July 2025 – June 2026)". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  7. ^ "Stage set for #WAC2026 Qualifiers draw". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  8. ^ "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  9. ^ "АФК доверила Таджикистану проведение отборочного турнира Кубка Азии-2026 среди женских сборных – Федерация Футбола Таджикистана" (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  10. ^ "Lifting of the suspension of the Pakistan Football Federation (PFF)" (PDF). FIFA circular. Số 1924. ngày 2 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  11. ^ Kwek, Kimberly (ngày 19 tháng 6 năm 2025). "Lionesses' Asian Cup qualifiers in Jordan postponed amid escalating Middle East tensions". straitstimes.com. The Straits Times. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ baophutho.vn (ngày 27 tháng 3 năm 2025). "Vòng loại Asian Cup 2026: Tuyển nữ Việt Nam đấu Guam, UAE và Maldives tại sân vận động Việt Trì". Báo Phú Thọ. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  13. ^ "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ | Football Australia". www.footballaustralia.com.au (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  14. ^ "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.