Bước tới nội dung

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Biểu trưng
Thành lập2 tháng 12 năm 1953; 72 năm trước (1953-12-02)
Ngôn ngữ chính
Tiếng Việt
Chủ tịch
GS.TS. Lê Văn Lợi
Phó Chủ tịch
PGS.TS. Tạ Minh Tuấn
TS. Đặng Xuân Thanh
PGS.TS. Nguyễn Đức Minh
Websitehttps://vass.gov.vn/

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (tên quốc tế: Vietnam Academy of Social Sciences, VASS) là cơ quan sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư[1][2], chịu sự quản lý về chuyên môn của Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiên cứu, tư vấn, tham gia đánh giá việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xã hội và nhân văn theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; thực hiện hợp tác quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn theo quy định của pháp luật.

Lịch sử và tên gọi của Viện qua các thời kỳ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Kể từ cơ quan tiền thân là Ban Nghiên cứu Lịch sử, Địa lý, Văn học năm 1953 tới nay (năm 2026), Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã có lịch sử hình thành và phát triển 70 năm. Hiện nay, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam có 4 đơn vị chức năng, 18 đơn vị nghiên cứu và 4 đơn vị khác[3].

  • Ngày 2 tháng 12 năm 1953, Ban nghiên cứu Lịch sử, Địa lý, Văn học được thành lập theo Quyết định số 34-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.[4]
  • Giữa năm 1954 Ban nghiên cứu Lịch sử, Địa lý, Văn học đổi tên thành Ban nghiên cứu Văn học, Lịch sử, Địa lý, gọi tắt là Ban nghiên cứu Văn, Sử, Địa.
  • Ngày 7 tháng 8 năm 1956, Ban Bí thư khoá II đã ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TW về việc chuyển Ban Nghiên cứu Văn, Sử, Địa sang Bộ Giáo dục. Ngày 4 tháng 9 năm 1956 Phủ thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Nghị định số 1036-TTg thành lập Ban Nghiên cứu lịch sử, văn học và địa lý Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục.
  • Ngày 4 tháng 3 năm 1959, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký Sắc lệnh số 016-SL thành lập Ủy ban Khoa học Nhà nước trực thuộc Hội đồng Chính phủ. Ban khoa học xã hội nằm trong cơ cấu tổ chức của Ủy ban khoa học Nhà nước.
  • Ngày 11 tháng 10 năm 1965, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã Quyết định tách Ủy ban khoa học Nhà nước thành hai cơ quan độc lập: Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Viện khoa học Xã hội.
  • Ngày 19 tháng 6 năm 1967, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ra Quyết định số 47/TVQH về việc đổi tên Viện khoa học Xã hội thành Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam.
  • Ngày 31 tháng 3 năm 1990 Hội đồng Nhà nước ra Nghị quyết số 244 NQ/HĐNN8, đổi tên Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam thành Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
  • Ngày 22 tháng 5 năm 1993 Chính phủ ra Nghị định số 23/CP về việc thành lập Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia trên cơ sở tổ chức lại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
  • Ngày 1 tháng 4 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ra Nghị định số 30/2003/NĐ-CP đổi tên Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia thành tên Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
  • Ngày 22 tháng 4 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2008/NĐ-CP, theo đó tên Viện được đổi thành Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
  • Ngày 26 tháng 12 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 109/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 2 năm 2013. Nghị định được thay thế bởi Nghị định số 32/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực thi thành từ ngày 1 tháng 3 năm 2025.
  • Chiều 25/3/2026, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV bế mạc và ra Thông báo hội nghị, trong đó có nội dung chuyển Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và một số đơn vị khác là cơ quan thuộc Chính phủ sang là đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, hoàn thành trước ngày 1/4/2026[5]
  • Ngày 30/3/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Quyết định số 12-QĐ/TW quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIV Trần Cẩm Tú thay mặt Bộ Chính trị ký Quyết định. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2026.

Nhiệm vụ, quyền hạn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Theo Quyết định số 12-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn:

  1. Nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn:
    a) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính trị; nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
    b) Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề của nền kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các mô hình, phương thức kinh tế mới.
    c) Những vấn đề về quản lý phát triển xã hội; phát triển toàn diện con người Việt Nam; hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
    d) Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc, tôn giáo, văn hóa, văn học, ngôn ngữ, tâm lý học, địa chí, địa lý nhân văn nhằm phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    đ) Những vấn đề lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; thân thế và sự nghiệp các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa của Việt Nam.
    e) Về lý thuyết, mô hình phát triển của Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
    g) Những vấn đề quốc tế và khu vực, dự báo xu hướng, đánh giá tác động đến sự phát triển của Việt Nam; tiếp thu tinh hoa văn hóa và các thành tựu phát triển của nhân loại.
    h) Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, phân tích và dự báo phục vụ phát triển đất nước và nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.
    i) Tổ chức các hoạt động khai quật, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, bảo tàng, phát huy những giá trị di sản văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
  2. Nghiên cứu, tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi chức năng được giao; tham gia tư vấn chính sách, thẩm định khoa học các đề án, dự án theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
  3. Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
  4. Về thực hiện dịch vụ công:
    a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
    b) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
  5. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.
  6. Đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học xã hội và nhân văn theo quy định của pháp luật.
  7. Về xuất bản, tạp chí, thông tin, thư viện:
    a) Tổ chức biên soạn các công trình khoa học tiêu biểu, những bộ sách lớn, thể hiện tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ công tác nghiên cứu và truyền bá tri thức về khoa học xã hội và nhân văn; xuất bản sách, tài liệu, tạp chí chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn.
    b) Phát triển hệ thống thông tin, thư viện; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin khoa học xã hội và nhân văn.
    c) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được giao.
  8. Về hợp tác quốc tế:
    a) Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học xã hội và nhân văn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    b) Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    c) Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    d) Đại diện Việt Nam tại các tổ chức khoa học quốc tế và khu vực; trong quan hệ hợp tác với các viện hàn lâm, tổ chức nghiên cứu quốc gia, quỹ khoa học và cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    e) Tổ chức hợp tác liên kết đào tạo về khoa học xã hội và nhân văn với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    g) Tiếp nhận viện trợ, tài trợ khoa học từ các tổ chức quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.[1]

Tổ chức bộ máy Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Lãnh đạo

Quyết định Số 12-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương quy định lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam gồm Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đồng thời là Phó Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương do Bộ Chính trị phân công; các Phó Chủ tịch do Ban Bí thư xem xét, quyết định, bổ nhiệm. Viện làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chủ tịch Viện chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trước pháp luật về hoạt động, tổ chức và điều hành công việc của Viện [1].

Danh sách Chủ tịch và các Phó Chủ tịch hiện nay gồm:[6].

  • Chủ tịch: Giáo sư, Tiến sĩ Lê Văn Lợi, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Chính sách, Chiến lược Trung ương, Bí thư Đảng ủy Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam[7]
  • Phó Chủ tịch:
    • Phó Giáo sư, Tiến sĩ Tạ Minh Tuấn, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy
    • Tiến sĩ Đặng Xuân Thanh
    • Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Minh

Cơ cấu tổ chức

Khối chức năng

  1. Ban Tổ chức - Cán bộ
  2. Ban Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế
  3. Ban Kế hoạch - Tài chính
  4. Văn phòng

Các đơn vị nghiên cứu

  1. Viện Triết học
  2. Viện Nhà nước và Pháp luật
  3. Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới
  4. Viện Địa lý Nhân văn và Phát triển bền vững
  5. Viện Xã hội học và Tâm lý học
  6. Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới
  7. Viện Dân tộc học và Tôn giáo học
  8. Viện Nghiên cứu Văn hóa
  9. Viện Sử học
  10. Viện Văn học
  11. Viện Ngôn ngữ học
  12. Viện Nghiên cứu Hán - Nôm
  13. Viện Khảo cổ học
  14. Viện Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương
  15. Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi
  16. Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ
  17. Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ và Tây Nguyên
  18. Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ

Các đơn vị khác

  1. Viện Thông tin Khoa học xã hội
  2. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
  3. Học viện Khoa học Xã hội
  4. Nhà xuất bản và Tạp chí Khoa học xã hội

Về biên chế

Theo Quyết định Số 12-QĐ/TW, "Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương xác định số lượng biên chế trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức". Viện cũng được "thực hiện chế độ cộng tác viên và hợp đồng lao động theo quy định".

Các ấn phẩm tạp chí Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Hiện nay, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có 22 tạp chí khoa học:

  1. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
  2. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật
  3. Tạp chí Khoa học xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Tạp chí Triết học
  5. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học - Xã hội học
  6. Tạp chí Hán Nôm
  7. Tạp chí Dân tộc học và Tôn giáo học
  8. Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội
  9. Tạp chí Xã hội học và Tâm lý học - Tâm lý học
  10. Tạp chí Nghiên cứu Văn học
  11. Tạp chí Địa lý nhân văn và phát triển bền vững - Nghiên cứu Địa lý nhân văn
  12. Tạp chí Ngôn ngữ
  13. Tạp chí Khảo cổ học
  14. Tạp chí Nghiên cứu văn hoá
  15. Tạp chí Nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương
  16. Tạp chí Nghiên cứu Á - Phi
  17. Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ
  18. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
  19. Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung
  20. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
  21. Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội
  22. Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử

Lãnh đạo Viện qua các thời kỳ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

TTTênĐảm nhiệm từThời gian tại nhiệmChức vụ
1Trần Huy Liệu[8]2/12/1953 - 4/3/19595 năm, 92 ngàyTrưởng Ban Nghiên cứu Lịch sử, Địa lý, Văn học
2Nguyễn Khánh Toàn4/6/1967 - 10/7/198215 năm, 36 ngàyChủ nhiệm Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam
3Đào Văn Tập10/7/1982 - 6/8/19853 năm, 27 ngày
4Phạm Như Cương6/8/1985 - 13/3/19904 năm, 219 ngày
5Đặng Xuân Kỳ13/3/1990 - 8/8/19911 năm, 148 ngàyViện trưởng Viện Khoa học xã hội Việt Nam
6Nguyễn Duy Quý8/8/1991 - 6/1/19931 năm, 151 ngày11 năm, 287 ngày
6/1/1993 - 22/5/200310 năm 136 ngàyGiám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia
7Đỗ Hoài Nam22/5/2003 - 22/4/20084 năm 335 ngày7 năm 344 ngày
22/4/2008 - 1/5/20113 năm 09 ngàyChủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam
8Nguyễn Xuân Thắng1/5/2011 - 22/2/20131 năm, 297 ngày5 năm, 14 ngày
22/2/2013 - 15/5/20163 năm, 83 ngàyChủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
9Nguyễn Quang Thuấn18/5/2016 - 30/9/20193 năm, 135 ngày
Bùi Nhật Quang1/10/2019 - 8/11/201938 ngày3 năm, 13 ngàyPhó Chủ tịch phụ trách Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
108/11/201914/10/20222 năm, 340 ngàyChủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
-Đặng Xuân Thanh14/10/2022 - 9/1/202387 ngàyPhó Chủ tịch Phụ trách Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
11Phan Chí Hiếu[9]9/1/2023 - 3/9/20252 năm, 237 ngàyChủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
12Lê Văn Lợi3/9/2025 - nay228 ngàyChủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Xem thêm Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chú thích Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

  1. 1 2 3 Quyết định số 12-QĐ/TW ngày 30/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
  2. Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  3. Giới thiệu chung về Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  4. "Lịch sử phát triển". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
  5. Toàn văn Thông báo Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Nội dung chi tiết: V. Ban Chấp hành Trung ương Đảng đồng ý chủ trương chuyển Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ sang là đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
    Ban Chấp hành Trung ương Đảng giao Bộ Chính trị chỉ đạo các cơ quan chức năng triển khai thực hiện theo quy định, hoàn thành trước ngày 01/4/2026.
  6. "Cơ cấu tổ chức". Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
  7. "GS-TS Lê Văn Lợi làm Chủ tịch Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam".
  8. "Lãnh đạo Viện qua các thời kỳ". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
  9. Văn Kiên (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Thứ trưởng Bộ Tư pháp giữ chức Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam". Báo Tiền Phong. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.

Liên kết ngoài Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam