Quả bóng vàng châu Âu 2025
| Quả bóng vàng châu Âu 2025 | |
|---|---|
| Ngày | 22 tháng 9 năm 2025 |
| Địa điểm | Nhà hát Châtelet, Paris |
| Được trao bởi | France Football |
| Dẫn chương trình | Kate Scott Ruud Gullit |
| Trang chủ | Trang web chính thức |
Quả bóng vàng châu Âu 2025 là lễ trao giải Quả bóng vàng châu Âu thường niên lần thứ 69 do France Football tổ chức. Buổi lễ nhằm trao những giải thưởng cho các cầu thủ có thành tích thi đấu xuất sắc nhất thế giới ở mùa giải 2024–25. Đây là lần thứ tư trong lịch sử mà giải thưởng được trao dựa trên thành tích và kết quả của mùa giải thay vì thành tích và kết quả trong một năm dương lịch. Mùa thi đấu bắt đầu diễn ra từ ngày 1 tháng 8 năm 2024 đến ngày 31 tháng 7 năm 2025. Buổi lễ trao tặng được tổ chức vào ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại Nhà hát Châletet, và danh sách đề cử được công bố vào tháng 8 năm 2025.[1][2]
Quả bóng vàng
Đối với những cầu thủ thi đấu cho nhiều câu lạc bộ trong mùa giải, các câu lạc bộ gần đây nhất mà họ đang thi đấu sẽ chỉ được liệt kê dưới đây.
Dưới đây là danh sách 30 cầu thủ được đề cử cho giải thưởng Quả bóng vàng châu Âu 2025.
Quả bóng vàng nữ
Đối với những cầu thủ thi đấu cho nhiều câu lạc bộ trong mùa giải, các câu lạc bộ gần đây nhất mà họ đang thi đấu sẽ chỉ được liệt kê dưới đây.
Dưới đây là danh sách 30 cầu thủ được đề cử cho giải thưởng Quả bóng vàng nữ châu Âu 2025.
| Hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Vị trí | Câu lạc bộ | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Aitana Bonmatí | Tây Ban Nha | Tiền vệ | 506 | |
| 2 | Mariona Caldentey | Tiền đạo | 478 | ||
| 3 | Alessia Russo | Tiền đạo | 420 | ||
| 4 | Alexia Putellas | Tiền vệ | 388 | ||
| 5 | Chloe Kelly | Tiền đạo | 233 | ||
| 6 | Patricia Guijarro | Tiền vệ | 157 | ||
| 7 | Leah Williamson | Hậu vệ | 151 | ||
| 8 | Ewa Pajor | Tiền đạo | 139 | ||
| 9 | Lucy Bronze | Hậu vệ | 135 | ||
| 10 | Hannah Hampton | Thủ môn | 122 | ||
| 11 | Clàudia Pina | Tiền đạo | |||
| 12 | Marta | Tiền đạo | |||
| 13 | Caroline Graham Hansen | Tiền đạo | |||
| 14 | Barbra Banda | Tiền đạo | |||
| 15 | Sandy Baltimore | Tiền đạo | |||
| 16 | Cristiana Girelli | Tiền đạo | |||
| 17 | Temwa Chawinga | Tiền đạo | |||
| 18 | Melchie Dumornay | Tiền vệ | |||
| 19 | Klara Bühl | Tiền đạo | |||
| 20 | Pernille Harder | Tiền đạo | |||
| 21 | Amanda Gutierres | Tiền đạo | |||
| 22 | Esther González | Tiền đạo | |||
| 23 | Johanna Rytting Kaneryd | Tiền vệ | |||
| 24 | Sofia Cantore | Tiền đạo | |||
| 25 | Emily Fox | Hậu vệ | |||
| 26 | Lindsey Heaps | Tiền đạo | |||
| 27 | Frida Maanum | Tiền vệ | |||
| Clara Mateo | Tiền đạo | ||||
| 29 | Steph Catley | Hậu vệ | |||
| 30 | Caroline Weir | Tiền vệ |
Cúp Kopa
Đối với những cầu thủ thi đấu cho nhiều câu lạc bộ trong mùa giải, các câu lạc bộ gần đây nhất mà họ đang thi đấu sẽ chỉ được liệt kê dưới đây.
Dưới đây là danh sách 10 cầu thủ được đề cử cho giải thưởng cúp Kopa Nam 2025.
Cúp Kopa nữ
Dưới đây là danh sách 5 cầu thủ được đề cử cho giải thưởng cúp Kopa nữ 2025.
| Hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Vị trí | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Vicky Lopez | Tiền vệ | ||
| 2 | Linda Caicedo | Tiền đạo | ||
| 3 | Wieke Kaptein | Tiền vệ | ||
| 4 | Michelle Agyemang | Tiền đạo | ||
| 5 | Claudia Martínez | Tiền đạo |
Cúp Yashin
Dưới đây là danh sách 10 thủ môn đề cử cho giải thưởng cúp Yashin 2025.
Cúp Yashin nữ
Dưới đây là danh sách 5 thủ môn đề cử cho giải thưởng Cúp Yashin nữ 2025.
| Hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| 1 | Hannah Hampton | ||
| 2 | Ann-Katrin Berger | ||
| 3 | Cata Coll | ||
| 4 | Chiamaka Nnadozie | ||
| 5 | Daphne van Domselaar |
Cúp Gerd Müller
Xếp hạng Cúp Gerd Muller (Nam) của năm 2025
| Hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Vị trí | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Viktor Gyokeres | Tiền đạo | 63 |
Xếp hạng Cúp Gerd Muller (Nữ) của năm 2025
| Hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Vị trí | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ewa Pajor | Tiền đạo | 51 |
Giải Sócrates
Chiến thắng giải Socrates 2025
| Chiến thắng | Quốc gia |
|---|---|
| Xana Foundation |
Câu lạc bộ nam của năm
| Hạng | Câu lạc bộ | Tổng | Quả bóng vàng |
|---|---|---|---|
| 1 | 9 | ||
| 2 | 4 | ||
| 4 | |||
| 4 | 1 | ||
| 5 | 0 |
Câu lạc bộ nữ của năm
| Hạng | Câu lạc bộ | Tổng | Quả bóng vàng |
|---|---|---|---|
| 1 | 7 | ||
| 2 | 6 | ||
| 3 | 4 | ||
| 4 | 3 | ||
| 5 | 2 |
Huấn luyện viên nam của năm
5 huấn luyện viên được đề cử cho giải thưởng cúp Johan Cruyff Nam của năm.
| Huấn luyện viên | Quốc tịch | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Luis Enrique | ||
| Antonio Conte | ||
| Hansi Flick | ||
| Enzo Maresca | ||
| Arne Slot |
Huấn luyện viên nữ của năm
5 huấn luyện viên được đề cử cho giải thưởng cúp Johan Cruyff Nữ của năm.
| Huấn luyện viên | Quốc tịch | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Sarina Wiegman | ||
| Sonia Bompastor | ||
| Arthur Elias | ||
| Justine Madugu | ||
| Renée Slegers |
Tham khảo
- ↑ "2025 Ballon d'Or ceremony date, venue and awards announced" [Công bố ngày, địa điểm và các hạng mục giải thưởng của Quả bóng vàng 2025] (bằng tiếng Anh). UEFA. ngày 19 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Mallow, Max (ngày 19 tháng 5 năm 2025). "Ballon d'Or 2025 Ceremony Date, Location Announced" [Ngày Và Địa Điểm Tổ Chức Lễ Trao Giải Quả Bóng Vàng 2025 Đã Được Công Bố.]. Sports Illustrated (bằng tiếng Anh). ISSN 0038-822X. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.