Pau Cubarsí
Cubarsí trong màu áo Tây Ban Nha năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Pau Cubarsí Paredes[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 1, 2007 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Bescanó, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Barcelona | ||||||||||||||||
| Số áo | 5 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2014–2018 | Girona | ||||||||||||||||
| 2018–2023 | Barcelona | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | Barcelona B | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2024– | Barcelona | 54 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022 | U-15 Tây Ban Nha | 6 | (1) | ||||||||||||||
| 2022 | U-16 Tây Ban Nha | 4 | (1) | ||||||||||||||
| 2022– | U-17 Tây Ban Nha | 18 | (0) | ||||||||||||||
| 2024– | Tây Ban Nha | 6 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2025 | |||||||||||||||||
Pau Cubarsí Paredes (sinh ngày 22 tháng 1 năm 2007) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ La Liga Barcelona và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra ở Bescanó, Girona, Cubarsí bắt đầu sự nghiệp của mình với Girona, trước khi chuyển đến Barcelona vào năm 2018.[2] Sau khi tiến bộ qua học viện, anh trở thành cầu thủ Barcelona trẻ thứ ba ra mắt tại UEFA Youth League, sau Lamine Yamal và Ilaix Moriba, khi anh bắt đầu trong trận hòa chung cuộc 1-1 với câu lạc bộ của Séc Viktoria Plzeň .[2]
Vào tháng 4 năm 2023, anh được huấn luyện viên Xavi triệu tập gọi lên tập với toàn đội lần đầu tiên. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ ba tháng sau đó, vào ngày 8 tháng 7 năm 2024. Cubarsí được đưa vào đội hình trước mùa giải của Barcelona trước mùa giải 2023–24.
Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, Cubarsí đã có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo Barcelona trước Unionistas de Salamanca tại Copa del Rey, được thay vào phút thứ 46. Ngày 21 tháng 1 năm 2024, Cubarsí có lần đầu tiên xuất phát chính trong đội hình ra sân trước Real Betis tại La Liga, một ngày trước sinh nhật lần thứ 17 của anh.
Vào ngày 12 tháng 3 năm 2024, Cubarsí được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu trong trận ra mắt UEFA Champions League trong chiến thắng 3–1 trước Napoli ở vòng 16 đội lượt về, trở thành cầu thủ trẻ nhất ra mắt ở tuổi 17 và 50 ngày trong giai đoạn loại trực tiếp của giải đấu, phá vỡ kỷ lục trước đó của cựu hậu vệ Bayern Munich David Alaba vào lúc 17 tuổi và 258 ngày.
Vào ngày 10 tháng 4 năm 2024, Cubarsí đã trở thành hậu vệ trẻ nhất ra sân ở tứ kết Champions League League khi chỉ mới 17 tuổi và 79 ngày, phá vỡ kỷ lục trước đó do Georgi Georgi Shchennikov của CSKA Moscow nắm giữ.

Vào ngày 9 tháng 5 năm 2024, Barcelona thông báo rằng họ đã đạt được thỏa thuận với Cubarsí để gia hạn hợp đồng đến ngày 30 tháng 6 năm 2027.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Copa del Rey | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Barcelona Atlètic | 2023–24 | Primera Federación | 9 | 0 | — | — | — | 9 | 0 | |||
| Barcelona | 2023–24 | La Liga | 19 | 0 | 2 | 0 | 3[a] | 0 | 0 | 0 | 24 | 0 |
| 2024–25 | 35 | 0 | 6 | 1 | 13[a] | 0 | 2[b] | 0 | 56 | 1 | ||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 54 | 0 | 8 | 1 | 16 | 0 | 2 | 0 | 80 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 63 | 0 | 8 | 1 | 16 | 0 | 2 | 0 | 89 | 1 | ||
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Số lần ra sân tại Supercopa de España
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[3]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2024 | 5 | 0 |
| 2025 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 10 | 0 | |
Danh hiệu
Barcelona
U-23 Tây Ban Nha
- Huy chương Vàng Thế vận hội Mùa hè: 2024
Cá nhân
Chú thích
- ↑ Pau Cubarsí tại WorldFootball.net
- 1 2 ""Pau Cubarsí, 15 años, tercer debutante más joven del Barça en la UEFA Youth League"" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 25 tháng 8 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Pau Cubarsí tại National-Football-Teams.com
- ↑ "FC Barcelona, Liga champions 2022/23!". FC Barcelona. ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "FC Barcelona Crowned Champions of LALIGA EA SPORTS 2024/25" (bằng tiếng Anh). La Liga. ngày 15 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Barcelona beats Real Madrid in extra time to win Copa del Rey". MARCA (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "FC Barcelona win the Super Cup in a final for the history books (2-5)" (bằng tiếng Anh). Real Federación Española de Fútbol. ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Barcelona vs Real Madrid Highlights, El Clasico Supercopa Final: Barcelona Beat Real Madrid 3-2 In Thriller, Clinch 1st Trophy Of Season". NDTV. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Pau Cubarsi named LALIGA EA SPORTS Under-23 Player of the Month for March". La Liga. ngày 27 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "IFFHS MEN'S YOUTH (U20) WORLD TEAM 2024". ngày 28 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "IFFHS MEN'S YOUTH (U20) CONTINENTAL TEAMS 2024 - UEFA". IFFHS. ngày 1 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "EA Sports FC 25 La Liga Team of the season 2024-25". LaLiga. ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- Sinh năm 2007
- Cầu thủ bóng đá FC Barcelona Atlètic
- Cầu thủ bóng đá Barcelona
- Cầu thủ bóng đá Girona FC
- Nhân vật còn sống
- Trung vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2024
- Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2024
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Tây Ban Nha
- Huy chương bóng đá Thế vận hội
- Huy chương vàng Thế vận hội
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha