Bước tới nội dung

Lịch sử hành chính Ninh Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ninh Bình là một tỉnh thuộc vùng nam đồng bằng sông Hồng, Việt Nam.

Tỉnh Ninh Bình (1822 – 1975)

Năm Minh Mạng thứ 3 (1822), đổi đạo Thanh Bình thành đạo Ninh Bình.[1]

Năm Minh Mệnh, thành lập 5 tổng: Chất Thành, Hồi Thuần, Hướng Đạo, Quy Hậu, Tự Tân; đặt riêng một huyện gọi là Kim Sơn thuộc phủ Yên Khánh, trấn Ninh Bình và huyện lỵ đặt tại xóm Quy Hậu.

Năm Minh Mạng thứ 10 (1829), đổi đạo Ninh Bình thành trấn Ninh Bình.

Ngày 5 tháng 4 năm 1829, thành lập huyện Kim Sơn thuộc trấn Ninh Bình trên cơ sở 5 tổng: Chất Thành, Hồi Thuần, Quy Hậu, Hướng Đạo, Tự Tân.

Huyện Kim Sơn có 5 tổng, 22 ấp, 24 trại và 4 giáp với 1.260 dân đinh.

Năm Minh Mạng thứ 12 (1831), trấn Ninh Bình được đổi thành tỉnh Ninh Bình (tỉnh Ninh Bình chính thức được thành lập năm 1831).

Năm Tự Đức thứ 19 (Bính Dần năm 1866), thành lập tổng Lai Thành và tổng Tuy Lộc thuộc huyện Kim Sơn. Huyện Kim Sơn có 7 tổng:

  • Tổng Chất Thành có 15 làng: Cách Tâm, Chất Thành, Chỉ Thiện, Cộng Nhuận, Dũng Thúy, Hàm Phu, Huệ Địch, Lưu Thanh, Mông Hưu, Năng An, Như Sơn, Quân Triêm, Quyết Bình, Thành Đức, Xuân Hồi.
  • Tổng Hồi Thuần có 10 làng: Dĩ Ninh, Dục Đức, Dưỡng Điềm, Đạo Củ, Định Hướng, Đồng Nhân, Hồi Thuần, Hỷ Nhiên, Tuân Hóa, Tức Hiêu.
  • Tổng Quy Hậu có 10 làng: Chí Tĩnh, Duy Hòa, Hàm Phu, Hiếu Nghĩa, Hòa Lạc, Khiết Kỷ, Như Độ, Quy Hậu, Tôn Đạo, Tuần Lễ.
  • Tổng Hướng Đạo có 9 làng: Đồng Đắc, Hướng Đạo, Kiến Thái, Lạc Thiện, Lưu Quang, Phúc Điền, Thủ Trung, Trung Quy, Ứng Luật.
  • Tổng Tự Tân có 10 làng: Lưu Phương, Mật Như, Ninh Mật, Phát Diệm, Phú Vinh, Thượng Kiệm, Trì Chính, Tự Tân, Yên Thành, Yên Thổ.
  • Tổng Tuy Lộc có 3 làng: Tuy Lộc, Yên Bình, Yên Hòa.
  • Tổng Lai Thành có 3 làng: Hoài Lai, Lai Thành, Tuy Lai.

Năm 1912, huyện Kim Sơn có 7 tổng, 64 làng, phường. Trong đó, tổng Hồi Thuần lập thêm phường Thuỷ Cơ, tổng Tuy Lộc lập thêm 3 làng: Tuy Định, Xuân Thành và làng Văn Hải. Dân số toàn huyện lúc này có 40.500 người.

Năm Mậu Ngọ (năm 1918), vua Khải Định quy định cấp phủ và cấp huyện có vị thế ngang nhau, nên Kim Sơn là huyện độc lập thuộc tỉnh Ninh Bình, không phụ thuộc phủ Yên Khánh.

Năm 1927, huyện Kim Sơn có 7 tổng, 67 xã, thôn.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bỏ cấp phủ, đổi làm huyện. Tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm thị xã Ninh Bình và 6 huyện: Gia Khánh, Gia Viễn, Kim Sơn, Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô.

Ngày 25 tháng 3 năm 1948, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 148/SL[2] về việc bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận.
  • Các danh từ phủ, châu, quận nay bãi bỏ.
  • Cấp trên cấp xã và dưới cấp tỉnh nay nhất luật gọi là cấp "huyện".

Năm 1948, sáp xã Bình Sa và xã Yên Lâm thuộc huyện Yên Mô vào huyện Kim Sơn quản lý.

Tháng 5 năm 1948, thành lập thêm xã Tô Hiệu thuộc huyện Kim Sơn.

Tháng 10 năm 1949, thực dân Pháp thành lập thị xã Phát Diệm – thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Bình trên cơ sở các phố Phát Diệm cùng một số làng lân cận của huyện Kim Sơn và còn lại thành lập quận Kim Sơn.

Đầu năm 1951, thực dân Pháp chính thức lập lại tỉnh Ninh Bình. Phát Diệm trở thành tỉnh lỵ.

Ngày 21 tháng 9 năm 1953, Phủ Thủ hiến Bắc Việt ban hành Nghị định số 5291-PTH-NĐ “Ấn định địa bàn tỉnh lỵ Ninh Bình gồm bốn xã Thượng Kiệm, Phú Vinh, Phát Diệm, Lưu Phương thuộc quận Kim Sơn".
Ngày 10 tháng 11 năm 1953, Thủ hiến Bắc Việt ban hành Nghị định số 7405-PTH-NĐ thu hồi Nghị định số 5291-PTH-NĐ ngày 21/9/1953 và ấn định lại địa giới tỉnh lỵ Ninh Bình.
  • Xã Thượng Kiệm: ngang từ giong Nghĩa Địa đến giáp bãi Máy Bay, dọc từ đầu cầu Trì Chính đến giáp giới xã Phú Vinh.
  • Xã Phú Vinh: ngang từ nhà thương Bà Xơ đến giong Ông Trùm Kham, dọc từ giáp giới xã Thượng Kiệm đến giáp giới xã Phát Diệm.
  • Xã Phát Diệm: ngang từ giong sau Nhà Chung đến giong nhà thờ họ Phát Ngoại, dọc từ giáp giới xã Phú Vinh đến giáp giới xã Lưu Phương.
  • Xã Lưu Phương: ngang từ đường số 10 à Xơ đến giong áp nhà dòng Mến Thánh Giá, dọc từ giáp giới xã Phát Diệm đến giáp giới xã Tự Tân.
Tháng 10 năm 1956, huyện Kim Sơn đổi tên các đơn vị hành chính, xoá bỏ tên tổng, thành lập tiểu khu và các xã.
  • Chia xã Tô Hiệu thuộc huyện Kim Sơn thành 3 xã mới là xã Kim Mỹ, xã Kim Tân và xã Tô Hiệu.
  • Sáp nhập xã Bình Sa và xã Yên Lâm thuộc huyện Kim Sơn vào xã Thường Kiệt, đồng thời đổi tên xã Thường Kiệt thành xã Công Trứ.
  • Sáp nhập xã Phú Vinh thuộc huyện Kim Sơn vào thị xã Phát Diệm.
  • Đổi tên xã Quy Hậu thuộc huyện Kim Sơn thành xã Hùng Tiến.

Dân số lúc này toàn huyện Kim Sơn có 14.159 hộ tương ứng 59.876 nhân khẩu.[3]

Ngày 30 tháng 6 năm 1954, thị xã Phát Diệm có chức năng như là tỉnh lỵ tạm thời của Ninh Bình (do thị xã Ninh Bình từ tháng 12 năm 1946, dân tản cư nên hoang vắng, trong khi từ tháng 10 năm 1949, Phát Diệm được thực dân Pháp đầu tư xây dựng).

Cuối tháng 11 năm 1958, Ủy ban quân quản thị xã Phát Diệm kết thúc hoạt động, chuyển các cơ quan của tỉnh Ninh Bình về thị xã Ninh Bình và giải thể thị xã Phát Diệm – Ủy ban quân quản thị xã.[4]

Ngày 3 tháng 12 năm 1958, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nghị định số 462-NV[5] về việc thị trấn Phát Diệm thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Ngày 22 tháng 7 năm 1964, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 199/QĐ-NV[6] về việc đổi tên một số xã của tỉnh Ninh Bình.

1. Huyện Nho Quan:

  • Đổi tên xã Cộng Hòa thành xã Thanh Lạc.
  • Đổi tên xã Hồng Phong thành xã Đồng Phong.
  • Đổi tên xã Lạc Hồng thành xã Thạch Bình.
  • Đổi tên xã Lạc Long thành xã Phú Sơn.
  • Đổi tên xã Quang Trung thành xã Văn Phương.
  • Đổi tên xã Thành Công thành xã Sơn Thành.
  • Đổi tên xã Vinh Quang thành xã Cúc Phương.
  • Đổi tên xã Yên Phú thành xã Phú Lộc.
  • Đổi tên xã Yên Phong thành xã Văn Phong.

2. Huyện Kim Sơn:

  • Đổi tên xã Công Trứ thành xã Lai Thành.
  • Đổi tên xã Công Uẩn thành xã Trì Chính.
  • Đổi tên xã Duy Tân thành xã Chính Tâm.
  • Đổi tên xã Hùng Vương thành xã Như Hòa.
  • Đổi tên xã Hoàng Thám thành xã Hồi Ninh.
  • Đổi tên xã Hồng Thái thành xã Chất Bình.
  • Đổi tên xã Quang Trung thành xã Quang Thiện.
  • Đổi tên xã Lê Lợi thành xã Yên Mật.
  • Đổi tên xã Quốc Tuấn thành xã Tân Thành.
  • Đổi tên xã Sào Nam thành xã Đồng Hướng.
  • Đổi tên xã Thái Học thành xã Ân Hòa.
  • Đổi tên xã Thanh Giản thành xã Định Hóa.
  • Đổi tên xã Tiên Hoàng thành xã Xuân Thiện.
  • Đổi tên xã Tô Hiệu thành xã Cồn Thoi.
  • Đổi tên xã Trưng Nhị thành xã Yên Lộc.
  • Đổi tên xã Trưng Trắc thành xã Kiến Trung.
  • Đổi tên xã Xuân Lan thành xã Kim Định.

Năm 1956, chia tách 8 xã thuộc huyện Yên Mô thành 14 xã mới: Yên Bình, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Lạc, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên Nhân, Yên Phong, Yên Phú, Yên Sơn, Yên Thái, Yên Thành, Yên Thắng.

Ngày 17 tháng 5 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 66/CP[7] về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Ninh Bình.
  • Các xã Khánh Dương, Khánh Thịnh và Khánh Thượng thuộc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình nay đưa về huyện Yên Mô cùng tỉnh.
  • Xã Yên Lạc thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình nay đưa về huyện Yên Khánh cùng tỉnh và đổi thành xã Khánh Hồng.
  • Các xóm Khang Giang, Phúc Giang thuộc xã Yên Lạc, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình nay đưa về xã Khánh Ninh thuộc huyện Yên Khánh cùng tỉnh.
  • Sát nhập hai xã Gia Trường, Gia Thành thuộc huyện Gia Khánh, tỉnh Ninh Bình thành một xã và lấy tên là xã Trường Yên.
Ngày 28 tháng 1 năm 1967, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định Quyết định số 27-NV[8] phê chuẩn về việc thành lập thị trấn Nông trường Đồng Giao trực thuộc huyện Yên Mô và thị trấn Nông trường Bình Minh trực thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
  • Thành lập thị trấn Nông trường Đồng Giao trực thuộc huyện Yên Mô.
  • Thành lập thị trấn Nông trường Bình Minh trực thuộc huyện Kim Sơn.
Ngày 23 tháng 2 năm 1974, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15-BT[9] về việc thành lập thị trấn Tam Điệp trực thuộc tỉnh Ninh Bình và giải thể thị trấn nông trường Đồng Giao thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
  • Thành lập thị trấn Tam Điệp trực thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở các khu vực cơ quan, xí nghiệp đóng trên đất Nông trường Đồng Giao ở dọc Quốc lộ 1, Nông trường Đồng Giao, Nông trường Tam Điệp, hợp tác xã Mùa Thu (xã Yên Đồng, huyện Yên Mô) và hợp tác xã Quang Sỏi (xã Yên Sơn, huyện Yên Mô).
Ngày 25 tháng 4 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 49-CP[10] về việc cắt xã Trực Hòa thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định sát nhập vào huyện Nghĩa Hưng cùng tỉnh.
Ngày 19 tháng 8 năm 1964, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành Quyết định số 219-NV[11] về việc phê chuẩn việc sát nhập một số thôn, xóm thuộc tỉnh Nam Định.

1. Huyện Vụ Bản:

  • Sát nhập xóm Hữu Dụng thuộc xã Thanh Côi, huyện Vụ Bản về xã Yên Mỹ, huyện Ý Yên.
  • Sát nhập các xóm Đại Lão, Cầu Nhân và Phú Vinh thuộc xã Khánh Lão, huyện Vụ Bản về xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Lộc.
  • Sát nhập thôn Vàn Tập thuộc xã Cộng Hòa về xã Minh Tân.
  • Sát nhập xóm Phú Thọ thuộc xã Tam Hào về xã Thanh Côi
  • Sáp nhập xóm Thượng Linh thuộc xã Lê Lợi về xã Hùng Vương.

2. Huyện Nghĩa Hưng:

  • Sát nhập thôn Đắc Thắng Hạ thuộc xã Nghĩa Minh về xã Nghĩa Nam.
  • Sát nhập các thôn Chương Nghĩa và Tràng Khê thuộc xã Nghĩa Minh về xã Nghĩa Châu.
  • Sát nhập các thôn Đông Ba Thượng và Thượng Kỳ thuộc xã Nghĩa Hoàng về xã Nghĩa Minh.
  • Sát nhập thôn Phù Sa Hạ thuộc xã Nghĩa Nam về xã Nghĩa Hoàng.
Ngày 27 tháng 2 năm 1965, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 64-NV[12] về việc phê chuẩn việc thành lập xã Nghĩa Phúc thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Tỉnh Nam Hà (1965 – 1975)

Ngày 21 tháng 4 năm 1965, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quyết định số 103-NQ-TVQH[13] về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Ngày 30 tháng 6 năm 1965, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 239-NV[14] về việc thành lập thị trấn Nông trường Rạng Đông thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Hà.
Ngày 29 tháng 1 năm 1966, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 24-NV[15] về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Nam Hà.
  • Hợp nhất hai xã Tiêu Động và Bình Thành thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Nam Hà làm một xã lấy tên là xã Tiêu Động.
  • Sáp nhập Xóm 12 của thôn Xuân Quang thuộc xã Hải Lộc huyện Hải Hậu về xã Hả Đông cùng huyện.
  • Sáp nhập thôn Vĩnh Tứ thuộc xã Hòa Bình huyện Bình Lục về xã Quế Sơn cùng huyện.
  • Sáp nhập xóm Quang Trung thuộc xã Đồng Du huyện Bình Lục về xã Hưng Công cùng huyện và sáp nhập thôn Ngọc Lâm thuộc xã Hưng Công về xã Bối Cầu cùng huyện.
Ngày 13 tháng 6 năm 1967, Hội đồng Chính phủ ban hành ban hành Quyết định số 76-CP[16] về việc hợp nhất huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Hà thành một đơn vị hành chính mới lấy tên là thành phố Nam Định.
Ngày 12 tháng 12 năm 1967, Hội đồng Chính phủ ban hành ban hành Quyết định số 174/QĐ-CP[17] về việc hợp nhất ba xã thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Hà thành một xã và hợp nhất huyện Giao Thủy và huyện Xuân Trường thuộc tỉnh Nam Hà thành một huyện lấy tên là huyện Xuân Thủy.
Ngày 18 tháng 3 năm 1968, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 89-NV[18] về việc điều chỉnh địa giới xã và hợp nhất xã thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà.
  • Sáp nhập thôn Quân Lung thuộc xã Xuân Dương, huyện Xuân Thủy vào xã Xuân Nam cùng huyện.
  • Hợp nhất hai xã Xuân Dương và Xuân Hòa thuộc huyện Xuân Thủy thành một xã mới lấy tên là xã Xuân Hòa.
Ngày 26 tháng 3 năm 1968, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 41-CP[19] về việc sáp nhập 7 xã của huyện Trực Ninh vào huyện Hải Hậu thuộc tỉnh Nam Hà và hợp nhất huyện Trực Ninh và huyện Nam Trực thuộc tỉnh Nam Hà thành một huyện lấy tên là huyện Nam Ninh.
  • Sáp nhập 7 xã: Trực Đại, Trực Cường, Trực Hùng, Trực Phú, Trực Thái, Trực Thắng, Trực Tiến của huyện Trực Ninh vào huyện Hải Hậu thuộc tỉnh Nam Hà.
  • Hợp nhất huyện Trực Ninh và huyện Nam Trực thuộc tỉnh Nam Hà thành một huyện lấy tên là huyện Nam Ninh.
Ngày 28 tháng 3 năm 1969, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 164-NV[20] về việc thay đổi địa giới địa danh một số xã của huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà.
  • Sáp nhập xã Xuân Nghĩa và xã Xuân Lạc thành một xã mới lấy tên là xã Xuân Ninh.
  • Sáp nhập xã Xuân Thọ và xã Xuân Nghiệp thành một xã mới lấy tên là xã Thọ Nghiệp.
  • Sáp nhập xã Xuân Khu, xã Xuân Tiên và xã Xuân Thiện thành một xã mới lấy tên là xã Xuân Hồng.
Ngày 21 tháng 8 năm 1971, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 233-TTg[21] về việc điều chỉnh địa giới xã và đổi tên xã thuộc các huyện Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà.
Huyện Xuân Thủy
  • Giải thể xã Xuân An.
  • Sát nhập thôn Xuân Bảng của xã Xuân An vào xã Xuân Hải và đổi tên xã Xuân Hải thành xã Xuân Hùng.
  • Sát nhập thôn An Cư của xã Xuân An vào xã Xuân Nam và đổi tên xã Xuân Nam thành xã Xuân Vinh.
Nghĩa Hưng
  • Hợp nhất xã Nghĩa Hoàng và xã Nghĩa Nam thành xã Hoàng Nam.
Ngày 23 tháng 2 năm 1974, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 14-BT[22] về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Vụ Bản, Nam NinhNghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Hà.

1. Huyện Vụ Bản:

  • Giải thể xã Đồng Tâm.
  • Đưa thôn Nhất Trí và thôn Đại Đồng của xã Đồng Tâm sát nhập vào xã Hùng Vương; xã Hùng Vương đổi tên là xã Đại Thắng.
  • Đưa thôn Mỹ Trung của xã Đồng Tâm sát nhập vào xã Thành Lợi.

2. Huyện Nam Ninh:

  • Đưa thôn Ngưu Trì của xã Nam Hùng sát nhập và xã Nam Cường.
  • Đưa thôn Thọ Tung và thôn Điện An của xã Nam Minh sát nhập vào xã Nam Hùng.
  • Đưa thôn Đầm, thôn Vượt, thôn Vọc của xã Nam Bình sát nhập vào xã Nam Dương.
  • Đưa thôn Hiệp Luật, thôn Cổ Lung của xã Nam Dương sát nhập vào xã Nam Bình.
  • Đưa xóm Đồng Nghè của xã Trực Tuấn sát nhập vào xã Trực Đông.
  • Đưa xóm Đại Nội của xã Trực Tuấn sát nhập vào xã Trực Cát.

3. Huyện Nghĩa Hưng:

  • Đưa thôn Bình A của xã Nghĩa Minh sát nhập vào xã Nghĩa Thịnh.
  • Đưa xóm Vân Cù của xã Nghĩa Bình sát nhập vào xã Nghĩa Tân.
  • Đưa xóm Bốn Mươi của xã Nghĩa Phong sát nhập vào xã Nghĩa Bình.
  • Đưa xóm Sĩ Hưng, xóm Sĩ Thịnh, xóm Sĩ Phú (thôn Sĩ Lam Nam) vào xóm Phú Giáo (thôn Văn Giáo) của xã Nghĩa Hùng sát nhập vào xã Nghĩa Hải.

Tỉnh Hà Nam Ninh (1975 – 1991)

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết[23] về việc hợp nhất một số tỉnh. Theo đó, hợp nhất tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hà Nam Ninh.

Tỉnh Hà Nam Ninh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Nam Định (tỉnh lỵ), 2 thị xã: Hà Nam, Ninh Bình và 17 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Gia Khánh, Gia Viễn, Hải Hậu, Kim Bảng, Kim Sơn, Lý Nhân, Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Nho Quan, Thanh Liêm, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên, Yên Khánh, Yên Mô.

Ngày 18 tháng 12 năm 1976, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 1506/QĐ-TCCP[24] về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Yên Khánh:

  • Cắt xóm Minh Tân của xã Khánh Thiện nhập vào xã Khánh Công.
  • Hợp nhất xã Khánh Thiện và xã Khánh Tiên thành một xã lấy tên là xã Khánh Thiện.
  • Cắt xóm Sa Đồi của xã Khánh Ninh nhập vào xã Khánh Hợi.

2. Huyện Gia Viễn:

  • Cắt xóm Hoàng Long, xóm Đức Hậu và xóm Chấn Hưng của xã Gia Ninh nhập vào xã Gia Trung.
  • Cắt xóm Mai Sơn của xã Gia Ninh nhập vào xã Gia Lạc.
  • Cắt xóm Lương Sơn của xã Gia Ninh và xóm Sơn Tiên của xã Gia Tiên nhập vào xã Gia Sinh.

3. Huyện Bình Lục:

  • Hợp nhất xã Quế Sơn và xã Hòa Bình thành một xã lấy tên là xã An Lão.

4. Huyện Hải Hậu:

  • Hợp nhất xã Hải Tiến và thị trấn Cồn thành một đơn vị hành chính lấy tên là thị trấn Cồn.
  • Hợp nhất xã Hải Đường và xã Hải Cát thành một xã lấy tên là xã Hải Dương.
  • Hợp nhất xã Hải Trung và xã Hải Thành thành một xã lấy tên xã Hải Trung.
  • Hợp nhất xã Trực Đại và xã Trực Tiến thành một xã lấy tên là xã Trực Đại.

5. Huyện Duy Tiên:

  • Hợp nhất xã Tiên Thắng và xã Tiên Yên thành một xã lấy tên Yên Bắc.
  • Hợp nhất xã Trác Bút, xã Chuyên Nội và thôn Duyên Giang (xã Tiên Yên) thành một xã lấy tên là xã Châu Giang.

6. Huyện Nam Ninh:

  • Hợp nhất xã Trực Đông và xã Trực Trung thành một xã lấy tên là xã Trung Đông.
Ngày 23 tháng 2 năm 1977, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 617-VP18[25] về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới của một số xã thuộc các huyện của tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Kim Bảng:

  • Hợp nhất xã Khả Phong và xã Ba Sao thành một xã lấy tên là xã Khả Phong.

2. Huyện Thanh Liêm:

  • Sáp nhập thôn Đại Vượng của xã Thanh Tâm vào xã Thanh Nguyên.

3. Huyện Yên Mô:

  • Sáp nhập thôn Liên Phương của xã Yên Từ vào xã Yên Nhân.
  • Sáp nhập thôn Bình Minh của xã Yên Từ vào xã Yên Phong.
  • Sáp nhập thôn Hưng Hiền của xã Yên Phú vào xóm Trại Lão của xã Yên Thành vào xã Yên Mỹ.
  • Sáp nhập xóm Đông Thôn của xã Yên Thái vào xã Yên Lâm.
  • Sáp nhập xóm Giang Khương của xã Yên Thái vào xã Yên Thành.
  • Sáp nhập thôn Lam Sơn của xã Yên Hòa vào xã Khánh Thượng.

4. Huyện Gia Khánh:

  • Sáp nhập thôn Nguyên Ngoại của xã Ninh Hòa vào xã Ninh Nhất.

5. Huyện Nghĩa Hưng:

  • Sáp nhập thôn Thắng Hạ của xã Hoàng Nam vào xã Nghĩa Châu.
  • Sáp nhập thôn Đại Đê của xã Nghĩa Hiệp và thôn Tân Liêu của xã Nghĩa Trung vào xã Nghĩa Sơn.

6. Huyện Nam Ninh:

  • Hợp nhất xã Nam Bình và xã Nam Ninh thành một xã lấy tên là xã Bình Minh.
  • Hợp nhất xã Trực Bình và xã Trực Tĩnh thành một xã lấy tên là xã Việt Hùng.
  • Cắt thôn Nam Sơn của xã Thái Sơn vào xã Nam Phúc lấy tên xã mới là xã Nam Thái.
  • Hợp nhất xã Nam Lợi và xã Nam Quan thành một xã lấy tên là xã Nam Lợi.

7. Huyện Lý Nhân:

  • Hợp nhất xã Chính Lý và xã Hùng Lý thành một xã lấy tên là xã Chính Lý.
  • Hợp nhất xã Nguyên Lý và xã Hòa Lý thành một xã lấy tên là xã Nguyên Lý.
  • Hợp nhất xã Tân Lý và xã Chân Hồng thành một xã lấy tên là xã Chân Lý.
  • Hợp nhất xã Nhân Hòa và xã Nhân Hậu thành một xã lấy tên là xã Hòa Hậu.
Ngày 27 tháng 4 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[26] về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.
  • Hợp nhất huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm và thị xã Hà Nam thành một huyện lấy tên là huyện Kim Thanh. Thị xã Hà Nam chuyển thành thị trấn huyện lỵ gọi tên là thị trấn Hà Nam thuộc huyện Kim Thanh.
  • Hợp nhất huyện Nho Quan và huyện Gia Viễn thành một huyện lấy tên là huyện Hoàng Long.
  • Hợp nhất huyện Yên Mô, 10 xã của huyện Yên Khánh: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Lợi, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thiện, Khánh Tiên, Khánh Văn và thị trấn Tam Điệp thành một huyện lấy tên là huyện Tam Điệp.
  • Hợp nhất huyện Gia Khánh và thị xã Ninh Bình thành một huyện lấy tên là huyện Hoa Lư. Thị xã Ninh Bình chuyển thành thị trấn huyện lỵ gọi tên là thị trấn Ninh Bình thuộc huyện Hoa Lư.
  • Sáp nhập 9 xã của thành phố Nam Định: Mỹ Hà, Mỹ Hưng, Mỹ Phúc, Mỹ Thành, Mỹ Thắng, Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Trung vào huyện Bình Lục.
  • Sáp nhập 9 xã của huyện Yên Khánh: Khánh Công, Khánh Cường, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Thủy, Khánh Thành, Khánh Trung vào huyện Kim Sơn.

Tỉnh Hà Nam Ninh có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Nam Định (tỉnh lỵ) và 14 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Hải Hậu, Hoa Lư, Hoàng Long, Kim Sơn, Kim Thanh, Lý Nhân, Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Tam Điệp, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên.

Ngày 1 tháng 2 năm 1978, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 22-BT[27] về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Vụ Bản, Lý NhânKim Sơn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Nam Ninh:

  • Hợp nhất xã Nam Hồng và xã Nam Trung thành một xã lấy tên là xã Nam Hồng.
  • Hợp nhất xã Nam Long và xã Nam Ninh thành một xã lấy tên là xã Nam Thanh.

2. Huyện Vụ Bản:

  • Sáp nhập các thôn Thám Thanh, Vũ Nữ và Đức Hòa của xã Hiển Khánh vào xã Hợp Hưng.

3. Huyện Lý Nhân:

  • Hợp nhất xã Nhân Tiến và xã Nhân Thắng thành một xã lấy tên là xã Tiến Thắng.

4. Huyện Kim Sơn:

  • Hợp nhất xã Kiến Trung và xã Trì Chính thành một xã lấy tên là xã Kim Chính. Đưa Đội 3 của xã Trì Chính về xã Thượng Kiệm.
  • Sáp nhập xóm Cửu Long của xã Liên Phương vào xã Kim Tân.
Ngày 27 tháng 3 năm 1978, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 51-BT[28] về việc hợp nhất một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Kim SơnLý Nhân, tỉnh Hà Nam Ninh và thành lập xã Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng cùng tỉnh.

1. Huyện Nam Ninh:

  • Hợp nhất xã Trực Cát và xã Trực Thành thành một xã lấy tên là xã Cát Thành.
  • Hợp nhất xã Trực Phương và xã Trực Định thành một xã lấy tên là xã Phương Định.
  • Hợp nhất xã Trực Chính và xã Trực Nghĩa thành một xã lấy tên là xã Chính Nghĩa.
  • Hợp nhất xã Nam Điền và xã Nam Xá thành một xã lấy tên là xã Điền Xá.
  • Hợp nhất xã Nam Chấn và xã Nam Quang thành một xã lấy tên là xã Hồng Quang.
  • Hợp nhất xã Nam Tân và xã Nam Thịnh thành một xã lấy tên là xã Tân Thịnh.
  • Hợp nhất xã Nam An và xã Nam Nghĩa thành một xã lấy tên là xã Nghĩa An.

2. Huyện Kim Sơn:

  • Hợp nhất xã Chất Bình và xã Hồi Ninh thành một xã lấy tên là xã Kim Bình.
  • Hợp nhất xã Yên Mật và xã Yên Lạc thành một xã lấy tên là xã Kim Yên.
  • Sáp nhập thôn Tuy Lập Hạ và thôn Tuy Lập Thượng của xã Yên Lộc vào xã Lai Thành.
  • Sáp nhập thôn Nam Hải của xã Văn Hải vào xã Kim Mỹ.

3. Huyện Lý Nhân:

  • Hợp nhất xã Nhân Phú và xã Nhân Phúc thành một xã lấy tên là xã Phú Phúc.
  • Hợp nhất xã Bảo Lý và xã Chung Lý thành một xã lấy tên là xã Bắc Lý.

4. Thành lập một xã ở vùng kinh tế mới lấy tên là xã Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Hà Nam Ninh.

Ngày 9 tháng 4 năm 1981, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 151-CP[29] về việc điều chỉnh địa giới một số đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Chia huyện Hoàng Long thành 2 huyện lấy tên là huyện Hoàng Long và huyện Gia Viễn.

  • Huyện Hoàng Long có thị trấn Nho Quan (huyện lỵ) và 26 xã: Cúc Phương, Đồng Phong, Đức Long, Gia Lâm, Gia Sơn, Gia Thủy, Gia Tường, Kỳ Phú, Lạc Vân, Lạng Phong, Phú Long, Phú Lộc, Phú Sơn, Quảng Lạc, Quỳnh Lưu, Sơn Hà, Sơn Lai, Sơn Thành, Thanh Lạc, Thạch Bình, Thượng Hòa, Văn Phong, Văn Phú, Văn Phương, Yên Quang, Xích Thổ.
  • Huyện Gia Viễn có 10 xã: Gia Lập, Gia Ninh, Gia Tân, Gia Thanh, Gia Thắng, Gia Tiến, Gia Trấn, Gia Vân, Gia Vượng (huyện lỵ), Gia Xuân.

2. Chia huyện Kim Thanh thành 1 thị xã lấy tên là thị xã Hà Nam và 2 huyện lấy tên là huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm.

  • Thị xã Hà Nam bao gồm toàn bộ đất đai của thị trấn Hà Nam và gồm có 4 phường: Hai Bà Trưng, Lương Khánh Thiện, Minh Khai, Trần Hưng Đạo.
  • Huyện Kim Bảng có 19 xã: Châu Sơn, Đại Cương, Đồng Hóa, Hoàng Tây, Khả Phong, Kim Bình, Lê Hồ, Liên Sơn, Ngọc Sơn (huyện lỵ), Nguyễn Úy, Nhật Tân, Nhật Tựu, Phù Vân, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thi Sơn, Thuỵ Lối, Tượng Lĩnh, Văn Xá.
  • Huyện Thanh Liêm có 20 xã: Liêm Cần, Liêm Phong, Liêm Sơn, Liêm Thuận, Liêm Tiết, Liêm Túc, Thanh Bình, Thanh Giang, Thanh Hà (huyện lỵ), Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Lưu, Thanh Nghị, Thanh Nguyên, Thanh Phong, Thanh Tâm, Thanh Tân, Thanh Thủy, Thanh Trung, Thanh Tuyền.

3. Tách thị trấn Ninh Bình của huyện Hoa Lư để thành lập thị xã Ninh Bình.

  • Thị xã Ninh Bình bao gồm toàn bộ đất đai của thị trấn Ninh Bình và gồm có 4 phường: Đinh Tiên Hoàng, Lương Văn Tuỵ, Quang Trung, Văn Giang.
  • Huyện Hoa Lư đóng trụ sở tại xã Ninh Khánh.

Tỉnh Hà Nam Ninh có 19 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Nam Định (tỉnh lỵ), 2 thị xã: Hà Nam, Ninh Bình và 16 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Gia Viễn, Hải Hậu, Hoa Lư, Hoàng Long, Kim Bảng, Kim Sơn, Lý Nhân, Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Tam Điệp, Thanh Liêm, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên.

Ngày 14 tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 196-HĐBT[30] về việc điều chỉnh địa giới phường và một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Hoa Lư và thị xã Ninh Bình:

  • Cắt 112 hécta đất của các xóm Thượng Lân, Đầu Núi của thôn Bích Đào thuộc xã Ninh Sơn, huyện Hoa Lư để sáp nhập vào phường Đinh Tiên Hoàng thuộc thị xã Ninh Bình.

2. Huyện Thanh Liêm:

  • Chia xã Thanh Chung thành hai xã lấy tên là xã Thanh Châu và xã Liêm Chung.
  • Chia xã Thanh Giang thành hai xã lấy tên là xã Liêm Tuyền và xã Liêm Chính.

3. Huyện Hoa Lư:

  • Tách thôn Kỳ Vĩ của xã Ninh Thành để sáp nhập vào xã Ninh Nhất cùng huyện.
  • Tách xóm Bắc của xã Ninh Phong để sáp nhập vào xã Ninh Thành cùng huyện.

4. Huyện Tam Điệp:

  • Tách các thôn Mai Thôn, Bình Sơn của xã Yên Bình để sáp nhập vào xã Khánh Thượng cùng huyện.
Ngày 17 tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 200-HĐBT[31] về việc mở rộng địa giới hai thị xã Hà Nam, Ninh Bình và thành lập thị xã Tam Điệp thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Thị xã Hà Nam:

  • Tách 2 xã Liêm Chính và Thanh Châu của huyện Thanh Liêm để sáp nhập vào thị xã Hà Nam.
  • Thị xã Hà Nam sau khi được mở rộng gồm 4 phường: Hai Bà Trưng, Lương Khánh Thiện, Minh Khai, Trần Hưng Đạo và 2 xã: Liêm Chính, Thanh Châu.

2. Thị xã Ninh Bình:

  • Tách xã Ninh Thành của huyện Hoa Lư (trừ 20 hécta đất của thôn Phúc Ám) để sáp nhập vào thị xã Ninh Bình.
  • Thị xã Ninh Bình sau khi được mở rộng gồm 4 phường: Đinh Tiên Hoàng, Lương Văn Tuỵ, Quang Trung, Văn Giang và xã Ninh Thành.

3. Thành lập thị xã Tam Điệp:

  • Thị xã Tam Điệp gồm thị trấn Tam Điệp, các xã Yên Bình, Yên Sơn của huyện Tam Điệp cắt sang.
  • Sau khi được thành lập, thị xã Tam Điệp có 7 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 3 phường: Bắc Sơn, Nam Sơn, Trung Sơn và 4 xã: Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Bình, Yên Sơn.

Tỉnh Hà Nam Ninh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Nam Định (tỉnh lỵ), 3 thị xã: Hà Nam, Ninh Bình, Tam Điệp và 16 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Gia Viễn, Hải Hậu, Hoa Lư, Hoàng Long, Kim Bảng, Kim Sơn, Lý Nhân, Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Tam Điệp, Thanh Liêm, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên.

Ngày 10 tháng 1 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 2-HĐBT[32] về việc phân vạch địa giới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Chia xã Chính Nghĩa thuộc huyện Nam Ninh thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là xã Trực Chính và thị trấn Cổ Lễ.

  • Xã Trực Chính có 2 thôn: An Lãng, Dịch Điệp.
  • Thị trấn Cổ Lễ có 3 thôn: Kênh, Miếu, Vọng Doanh.

2. Chia xã Yên Phong thuộc huyện Tam Điệp thành 2 xã lấy tên là xã Yên Phong và xã Yên Từ.

  • Xã Yên Phong có 4 thôn: Hoàng Kim, Khương Dụ, Quảng Phúc, Thọ Bình.
  • Xã Yên Từ có 6 thôn: Nộn Khê, Phúc Khê, Phúc Lai, Quang Tú, Xa Lung, Xuân Đồng.

3. Chia xã Khả Phong thuộc huyện Kim Bảng thành 2 xã lấy tên là xã Khả Phong và xã Ba Sao.

  • Xã Khả Phong có 3 thôn: Khả Phong, Khuyến Công, Vồng.
  • Xã Ba Sao có 3 thôn: Cốc Nội, Cốc Thôn, Tam Trúc.

4. Chia xã Thanh Tuyền thuộc huyện Thanh Liêm thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là xã Thanh Tuyền và thị trấn Kiên Khê.

5. Cắt 272 hécta đất do các trạm trại của Trung ương, tỉnh, huyện quản lý đóng trên khu vực Đồng Văn; cắt 15 hécta của phố Đồng Văn thuộc xã Duy Minh; cắt 130 hécta của phố Đồng Văn thuộc đất Hoàng Đông và làng Đồng Văn của xã Hoàng Đông để thành lập thị trấn Đồng Văn thuộc huyện Duy Tiên.

Ngày 1 tháng 4 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 34-HĐBT[33] về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Kim Sơn:

  • Thành lập xã Kim Hải tại vùng kinh tế mới thuộc huyện Kim Sơn có 512 hécta diện tích tự nhiên và 1.500 nhân khẩu.

2. Huyện Hải Hậu:

  • Thành lập thị trấn Yên Định – thị trấn huyện lỵ huyện Hải Hậu trên cơ sở 31,72 hécta diện tích tự nhiên của xã Hải Bắc; 79,04 hécta diện tích tự nhiên của xã Hải Hưng và 112,6 hécta diện tích tự nhiên của xã Hải Phương.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Yên Định có 223,36 hécta diện tích tự nhiên và 5.199 nhân khẩu.
    • Xã Hải Bắc còn 386,28 hécta diện tích tự nhiên và 5.120 nhân khẩu.
    • Xã Hải Hưng còn 595,95 hécta diện tích tự nhiên và 6.344 nhân khẩu.
    • Xã Hải Phương còn 463,40 hécta diện tích tự nhiên và 4.350 nhân khẩu.

3. Huyện Xuân Thuỷ:

  • Thành lập thị trấn Ngô Đồng – thị trấn huyện lỵ huyện Xuân Thuỷ trên cơ sở 141,25 hécta diện tích tự nhiên của xã Bình Hòa; 72,46 hécta diện tích tự nhiên của xã Hoành Sơn và 2,02 hécta diện tích tự nhiên của xã Xuân Phú.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Ngô Đồng có 215,73 hécta diện tích tự nhiên và 6.006 nhân khẩu.
    • Xã Bình Hòa còn 600 hécta diện tích tự nhiên và 6.500 nhân khẩu.
    • Xã Hoành Sơn còn 551,6 hécta diện tích tự nhiên và 7.198 nhân khẩu.
    • Xã Xuân Phú còn 692,99 hécta diện tích tự nhiên và 7.037 nhân khẩu.

4. Huyện Ý Yên:

  • Thành lập thị trấn Lâm – thị trấn huyện lỵ huyện Ý Yên trên cơ sở 416,04 hécta diện tích tự nhiên của xã Yên Xá; 30,37 hécta diện tích tự nhiên của xã Yên Ninh; 24,50 hécta diện tích tự nhiên của xã Yên Tiến và 4,27 hécta diện tích tự nhiên của xã Yên Hồng.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Lâm có 475,18 hécta diện tích tự nhiên và 7.636 nhân khẩu.
    • Xã Yên Hồng còn 720 hécta diện tích tự nhiên và 4.415 nhân khẩu.
    • Xã Yên Ninh còn 804,63 hécta diện tích tự nhiên và 6.600 nhân khẩu.
    • Xã Yên Tiến còn 870,50 hécta diện tích tự nhiên và 7.766 nhân khẩu.
    • Xã Yên Xá còn 326 hécta diện tích tự nhiên và 5.020 nhân khẩu.

5. Huyện Gia Viễn:

  • Thành lập thị trấn Me – thị trấn huyện lỵ huyện Gia Viễn trên cơ sở 70,80 hécta diện tích tự nhiên của xã Gia Vượng và 18,5 hécta diện tích tự nhiên của xã Gia Thịnh.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Me có 89,30 hécta diện tích tự nhiên và 3.297 nhân khẩu.
    • Xã Gia Thịnh còn 1.100 hécta diện tích tự nhiên và 6.204 nhân khẩu.
    • Xã Gia Vượng còn 1.300 hécta diện tích tự nhiên và 3.898 nhân khẩu.

6. Huyện Duy Tiên:

  • Thành lập thị trấn Hòa Mạc – thị trấn huyện lỵ huyện Duy Tiên trên cơ sở 46,68 hécta diện tích tự nhiên của xã Yên Bắc; và 122,31 hécta diện tích tự nhiên của xã Trắc Văn.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
  • Thị trấn Hòa Mạc có 168,99 hécta diện tích tự nhiên và 3.917 nhân khẩu.
    • Xã Trắc Văn còn 644 hécta diện tích tự nhiên và 6.158 nhân khẩu.
    • Xã Yên Bắc còn 977,63 hécta diện tích tự nhiên và 7.961 nhân khẩu.

7. Huyện Kim Bảng:

  • Thành lập thị trấn Quế – thị trấn huyện lỵ huyện Kim Bảng trên cơ sở 15 hécta diện tích tự nhiên của xã Kim Bình, 111,13 hécta diện tích tự nhiên của xã Văn xá và 62,05 hécta diện tích tự nhiên của xã Ngọc Sơn.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Quế có 188,18 hécta diện tích tự nhiên và 5.667 nhân khẩu.
    • Xã Kim Bình còn 600 hécta diện tích tự nhiên và 4.205 nhân khẩu.
    • Xã Ngọc Sơn còn 749,86 héc ta diện tích tự nhiên và 6.001 nhân khẩu.
    • Xã Văn Xá còn 584,41 hécta diện tích tự nhiên và 5.300 nhân khẩu.

8. Huyện Vụ Bản:

  • Thành lập thị trấn Gôi – thị trấn huyện lỵ huyện Vụ Bản trên cơ sở 485,5 hécta diện tích tự nhiên của xã Tam Thanh.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Thị trấn Gôi có 485,5 hécta diện tích tự nhiên và 5.832 nhân khẩu.
    • Xã Tam Thanh còn 664,5 hécta diện tích tự nhiên và 4.500 nhân khẩu.
Ngày 13 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 26-HĐBT[34] về việc thành lập và đổi tên một số thị trấn của các huyện Bình Lục, Lý Nhân, Nghĩa HưngKim Sơn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.

1. Huyện Bình Lục:

  • Thành lập thị trấn Bình Mỹ – thị trấn huyện lỵ huyện Bình Lục trên cơ sở 1,44 hécta đất với 51 nhân khẩu của xã An Đổ; 164,48 hécta đất với 947 nhân khẩu của xã An Mỹ; 90 hécta đất với 573 nhân khẩu của xã Mỹ Thọ và 3,91 hécta đất của xã Trung Lương.
  • Thị trấn Bình Mỹ có 256,83 hécta đất với 1.571 nhân khẩu.

2. Huyện Lý Nhân:

  • Thành lập thị trấn Vĩnh Trụ – thị trấn huyện lỵ huyện Lý Nhân trên cơ sở 175,84 hécta đất với 3.518 nhân khẩu của xã Đồng Lý và 3,15 hécta đất của xã Đức Lý.
  • Thị trấn Vĩnh Trụ có 179,99 hécta đất với 6.047 nhân khẩu.

3. Huyện Nghĩa Hưng:

  • Giải thể xã Nghĩa Hiệp để thành lập thị trấn Liễu Đề – thị trấn huyện lỵ huyện Nghĩa Hưng trên cơ sở diện tích và dân số của xã này với 26,8 hécta đất của xã Nghĩa Trung.
  • Thị trấn Liễu Đề có 421,62 hécta đất với 6.959 nhân khẩu.
  • Đổi tên thị trấn nông trường Rạng Đông thành thị trấn Rạng Đông.

4. Huyện Kim Sơn:

  • Đổi tên thị trấn nông trường Bình Minh thành thị trấn Bình Minh.

Tỉnh Hà Nam Ninh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Nam Định (tỉnh lỵ), 3 thị xã: Hà Nam, Ninh Bình, Tam Điệp và 16 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Gia Viễn, Hải Hậu, Hoa Lư, Hoàng Long, Kim Bảng, Kim Sơn, Lý Nhân, Nam Ninh, Nghĩa Hưng, Tam Điệp, Thanh Liêm, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên.

Tỉnh Ninh Bình (1/4/1992)

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết[35] về việc chia tỉnh Hà Nam Ninh thành tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
Ngày 23 tháng 11 năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 88-CP[36] về việc đổi tên huyện Hoàng Long; phân vạch điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình.
  • Đổi tên huyện Hoàng Long thành huyện Nho Quan.
  • Hoạch định địa giới thị trấn Bình Minh thuộc huyện Kim Sơn trên cơ sở 785 ha đất tự nhiên thuộc nông trường Bình Minh.
  • Thành lập xã Kim Trung thuộc huyện Kim Sơn trên cơ sở 500 ha diện tích tự nhiên với 2.170 nhân khẩu thuộc khu vực Cồn Thoi.
Ngày 4 tháng 7 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 59-CP[37] về việc sáp nhập thôn Đông Thôn, xã Yên Lâm vào xã Yên Thái, thành lập huyện Yên Khánh, đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô thuộc tỉnh Ninh Bình.

1. Sáp nhập thôn Đông Thôn của xã Yên Lâm thuộc huyện Tam Điệp vào xã Yên Thái.

  • Xã Yên Thái có 788,17 ha diện tích tự nhiên và 5.465 nhân khẩu.
  • Xã Yên Lâm có 814,93 ha diện tích tự nhiên và 7.770 nhân khẩu.

2. Thành lập huyện Yên Khánh trên cơ sở 10 xã: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Lợi, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thiện, Khánh Tiên, Khánh Văn của huyện Tam Điệp và 9 xã: Khánh Công, Khánh Cường, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Thủy, Khánh Thành, Khánh Trung của huyện Kim Sơn.

  • Huyện Yên Khánh có 15.051 ha diện tích tự nhiên và 131.934 nhân khẩu.

3. Đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô.

  • Huyện Yên Mô có 13.453,5 ha diện tích tự nhiên và 107.664 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 15 xã: Khánh Dương, Khánh Thịnh, Khánh Thượng, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên Nhân, Yên Phong, Yên Phú, Yên Thành, Yên Thái, Yên Thắng, Yên Tử.

4. Sau khi điều chỉnh địa giới, huyện Kim Sơn còn lại 14.625,50 ha diện tích tự nhiên và 141.161 nhân khẩu; có 26 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 2 thị trấn: Phát Diệm (huyện lỵ), Bình Minh và 24 xã: Ân Hòa, Chất Bình, Chính Tâm, Cồn Thoi, Định Hòa, Đồng Hướng, Hội Ninh, Hùng Tiến, Kim Chính, Kim Định, Kim Hải, Kim Mỹ, Kim Tân, Kim Trung, Lai Thành, Lưu Phương, Như Hòa, Quang Thiện, Tân Thành, Thượng Kiệm, Văn Hải, Xuân Thiện, Yên Lộc, Yên Mật.

Ngày 2 tháng 11 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 69-CP[38] về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Ninh Bình và huyện Hoa Lư, thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình; thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Sáp nhập vào thị xã Ninh Bình: 234,09 ha diện tích tự nhiên và 6.460 nhân khẩu của huyện Hoa Lư bao gồm: 29,97 ha diện tích tự nhiên và 855 nhân khẩu của xã Ninh Khánh; 44,87 ha diện tích tự nhiên và 1.207 nhân khẩu của xã Ninh Tiến; 29,60 ha diện tích tự nhiên và 498 nhân khẩu của xã Ninh Phong; 102,35 ha diện tích tự nhiên và 2.290 nhân khẩu của xã Ninh Sơn; 27,30 ha diện tích tự nhiên và 1.610 nhân khẩu của xã Ninh Phúc.

2. Thị xã Ninh Bình sau khi điều chỉnh địa giới có 1.047,16 ha diện tích tự nhiên và 58.241 nhân khẩu, được tổ chức lại thành 8 phường như sau:

  • Thành lập phường Tân Thành trên cơ sở 123,05 ha diện tích tự nhiên và 3.058 nhân khẩu của xã Ninh Thành; 9 ha diện tích tự nhiên và 994 nhân khẩu của phường Lương Văn Tuỵ; 23,47 ha diện tích tự nhiên và 849 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.
  • Thành lập phường Đông Thành trên cơ sở 141,78 ha diện tích tự nhiên và 5.050 nhân khẩu của xã Ninh Thành; 16,88 ha diện tích tự nhiên và 756 nhân khẩu của phường Vân Giang; 6,5 ha diện tích tự nhiên và 6 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.
  • Thành lập phường Nam Thành trên cơ sở 103,99 ha diện tích tự nhiên và 2.408 nhân khẩu của xã Ninh Thành; 4,4 ha diện tích tự nhiên và 377 nhân khẩu của phường Quang Trung; 44,8 ha diện tích tự nhiên và 1.207 nhân khẩu của xã Ninh Tiến; và 5 ha diện tích tự nhiên và 1.623 nhân khẩu của phường Lương Văn Tuỵ.
  • Thành lập phường Phúc Thành trên cơ sở sáp nhập 103,30 ha diện tích tự nhiên và 3.132 nhân khẩu của xã Ninh Thành và 20,28 ha diện tích tự nhiên và 5.676 nhân khẩu phần còn lại của phường Lương Văn Tuỵ.
  • Thành lập phường Nam Bình trên cơ sở sáp nhập 29,60 ha diện tích tự nhiên, 498 nhân khẩu của xã Ninh Phong và 48,50 ha diện tích tự nhiên, 3.754 nhân khẩu phần còn lại của phường Quang Trung.
  • Thành lập phường Bích Đào trên cơ sở: 55,37 ha diện tích tự nhiên và 6.599 nhân khẩu của phường Đinh Tiên Hoàng; 102,35 ha diện tích tự nhiên và 2.290 nhân khẩu của xã Ninh Sơn; 27,30 ha diện tích tự nhiên và 1.610 nhân khẩu của xã Ninh Phúc.
  • Đổi tên phường Đinh Tiên Hoàng sau khi đã điều chỉnh địa giới thành phường Thanh Bình.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Phường Bích Đào có 185,02 ha diện tích tự nhiên và 10.499 nhân khẩu.
  • Phường Đông Thành có 165,16 ha diện tích tự nhiên và 5.812 nhân khẩu.
  • Phường Nam Bình có 78,10 ha diện tích tự nhiên và 4.252 nhân khẩu.
  • Phường Nam Thành có 158,26 ha diện tích tự nhiên và 5.615 nhân khẩu.
  • Phường Phúc Thành có 123,58 ha diện tích tự nhiên và 8.808 nhân khẩu.
  • Phường Tân Thành có 155,52 ha diện tích tự nhiên và 4.901 nhân khẩu.
  • Phường Thanh Bình có 150,78 ha diện tích tự nhiên và 9.073 nhân khẩu.
  • Phường Vân Giang còn lại 30,74 ha diện tích tự nhiên và 9.281 nhân khẩu.
  • Huyện Hoa Lư còn lại 13.665,32 ha diện tích tự nhiên và 107.858 nhân khẩu. Trong đó:
    • Xã Ninh Khánh còn lại 521,95 ha diện tích tự nhiên và 9.522 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Tiến còn lại 518,29 ha diện tích tự nhiên và 4.047 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Phong còn lại 597,16 ha diện tích tự nhiên và 6.157 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Sơn còn lại 465,15 ha diện tích tự nhiên và 8.247 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Phúc còn lại 617,72 ha diện tích tự nhiên và 7.303 nhân khẩu.

3. Thành lập thị trấn Yên Ninh – thị trấn huyện lỵ của huyện Yên Khánh trên cơ sở 247,41 ha diện tích tự nhiên và 5.419 nhân khẩu của xã Khánh Ninh; 7,27 ha diện tích tự nhiên và 213 nhân khẩu của xã Khánh Vân; 3,63 ha diện tích tự nhiên của xã Khánh Hải; 9,81 ha diện tích tự nhiên và 164 nhân khẩu của xã Khánh Nhạc.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Thị trấn Yên Ninh có 268,12 ha diện tích tự nhiên và 5.796 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Hải còn lại 807,39 ha diện tích tự nhiên và 7.063 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Nhạc còn lại 1.070,81 ha diện tích tự nhiên và 11.279 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Ninh còn lại 532,14 ha diện tích tự nhiên và 6.569 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Vân còn lại 592,90 ha diện tích tự nhiên và 5.242 nhân khẩu.
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[39] về việc chia tỉnh Nam Hà thành tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.
Ngày 7 tháng 6 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 61-CP[40] về việc thành lập thị trấn Yên Thịnh thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

1. Thành lập thị trấn Yên Thịnh – thị trấn huyện lỵ của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở 56,2 ha diện tích tự nhiên và 1.347 nhân khẩu của xã Yên Phú; 99,32 ha diện tích tự nhiên và 2.776 nhân khẩu của xã Khánh Thịnh.

2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Thị trấn Yên Thịnh có 155,52 ha diện tích tự nhiên và 4.123 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Thịnh có 599,32 ha diện tích tự nhiên và 4.474 nhân khẩu.
  • Xã Yên Phú có 411,33 ha diện tích tự nhiên và 3.805 nhân khẩu.
Ngày 4 tháng 8 năm 2000, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2000/NĐ-CP[41] về việc thành lập các xã thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

1. Thành lập xã Mai Sơn trên cơ sở 452,8 ha diện tích tự nhiên và 5.211 nhân khẩu của xã Khánh Thượng.

2. Thành lập xã Yên Hưng trên cơ sở 344,73 ha diện tích tự nhiên và 4.437 nhân khẩu của xã Yên Mỹ.

3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Xã Khánh Thượng có 878,1 ha diện tích tự nhiên và 7.114 nhân khẩu.
  • Xã Yên Mỹ có 474,03 ha diện tích tự nhiên và 5.906 nhân khẩu.
Ngày 31 tháng 10 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2003/NĐ-CP[42] về việc thành lập thị trấn Thiên Tôn thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

1. Thành lập thị trấn Thiên Tôn – thị trấn huyện lỵ của huyện Hoa Lư trên cơ sở 200 ha diện tích tự nhiên và 3.621 người của xã Ninh Mỹ; 13,33 ha diện tích tự nhiên và 729 người của xã Ninh Khang và 2,59 ha diện tích tự nhiên của xã Ninh Giang.

2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Thị trấn Thiên Tôn có 215,92 ha diện tích tự nhiên và 4.350 người.
  • Xã Ninh Khang còn lại 692,24 ha diện tích tự nhiên và 6.884 nhân khẩu.
  • Xã Ninh Mỹ còn lại 414,41 ha diện tích tự nhiên và 5.397 nhân khẩu.
Ngày 9 tháng 1 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2004/NĐ-CP[43] về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Chuyển 3.516,80 ha diện tích tự nhiên và 39.934 nhân khẩu, gồm toàn bộ các xã Ninh Khánh, Ninh Nhất, Ninh Phong, Ninh Phúc, Ninh Sơn, Ninh Tiến thuộc huyện Hoa Lư về thị xã Ninh Bình quản lý.
  • Thị xã Ninh Bình có 4.674,80 ha diện tích tự nhiên và 102.539 nhân khẩu; có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường: Bích Đào, Đông Thành, Nam Bình, Nam Thành, Phúc Thành, Tân Thành, Thanh Bình, Vân Giang và 6 xã: Ninh Khánh, Ninh Nhất, Ninh Phong, Ninh Phúc, Ninh Sơn, Ninh Tiến.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Hoa Lư còn lại 10.343,20 ha diện tích tự nhiên và 66.356 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thiên Tôn và 10 xã: Ninh An, Ninh Giang, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Mỹ, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2005/NĐ-CP[44] về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã và thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Điều chỉnh 3,37 ha diện tích tự nhiên và 508 nhân khẩu của phường Bích Đào thuộc thị xã Ninh Bình về xã Ninh Sơn quản lý.
  • Điều chỉnh 4,55 ha diện tích tự nhiên và 1.279 nhân khẩu của phường Thanh Bình thuộc thị xã Ninh Bình về phường Nam Bình quản lý.
  • Điều chỉnh 102,80 ha diện tích tự nhiên và 1.197 nhân khẩu của xã Ninh Phong thuộc thị xã Ninh Bình về phường Nam Bình quản lý.
  • Điều chỉnh 26 ha diện tích tự nhiên và 1.300 nhân khẩu của xã Ninh Sơn thuộc thị xã Ninh Bình về phường Nam Bình quản lý.
  • Điều chỉnh 36,36 ha diện tích tự nhiên và 1.506 nhân khẩu của phường Nam Bình thuộc thị xã Ninh Bình về xã Ninh Phong quản lý.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    • Phường Bích Đào có 224,20 ha diện tích tự nhiên và 7.698 nhân khẩu.
    • Phường Nam Bình có 185,76 ha diện tích tự nhiên và 9.290 nhân khẩu.
    • Phường Thanh Bình có 156,54 ha diện tích tự nhiên và 9.562 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Phong có 539,16 ha diện tích tự nhiên và 7.701 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Sơn có 470,01 ha diện tích tự nhiên và 8.054 nhân khẩu.
  • Thành lập phường Ninh Khánh thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 535,82 ha diện tích tự nhiên và 7.027 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.
  • Thành lập phường Ninh Phong thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 539,16 ha diện tích tự nhiên và 7.701 nhân khẩu của xã Ninh Phong.
Ngày 7 tháng 2 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2007/NĐ-CP[45] về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình.
  • Thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Ninh Bình.

Thành phố Ninh Bình có 4.836,49 ha diện tích tự nhiên và 130.517 nhân khẩu; có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 phường: Bích Đào, Đông Thành, Nam Bình, Nam Thành, Ninh Khánh, Ninh Phong, Phúc Thành, Tân Thành, Thanh Bình, Vân Giang và 4 xã: Ninh Nhất, Ninh Phúc, Ninh Sơn, Ninh Tiến.

Ngày 9 tháng 4 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2007/NĐ-CP[46] về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường Bắc Sơn,phường Nam Sơn, xã Yên Bình, xã Quang Sơn để thành lập phường Tân Bình và phường Tây Sơn thuộc thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

1. Thành lập phường Tân Bình thuộc thị xã Tam Điệp trên cơ sở điều chỉnh 751,80 ha diện tích tự nhiên và 5.205 nhân khẩu của xã Yên Bình.

2. Thành lập phường Tây Sơn thuộc thị xã Tam Điệp trên cơ sở điều chỉnh 186,55 ha diện tích tự nhiên và 2.736 nhân khẩu của xã Quang Sơn; 37,71 ha diện tích tự nhiên và 1.429 nhân khẩu của phường Nam Sơn; 46,76 ha diện tích tự nhiên và 853 nhân khẩu của phường Bắc Sơn.

3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Phường Bắc Sơn còn lại 324,92 ha diện tích tự nhiên và 7.518 nhân khẩu.
  • Phường Nam Sơn còn lại 1.340,77 ha diện tích tự nhiên và 7.962 nhân khẩu.
  • Xã Quang Sơn còn lại 3.524,61 ha diện tích tự nhiên và 4.584 nhân khẩu.
  • Phường Tân Bình có 751,80 ha diện tích tự nhiên và 5.205 nhân khẩu.
  • Phường Tây Sơn có 271,02 ha diện tích tự nhiên và 5.018 nhân khẩu.
  • Xã Yên Bình còn lại 458,78 ha diện tích tự nhiên và 4.213 nhân khẩu.

Thị xã Tam Điệp có 9 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 5 phường: Bắc Sơn, Nam Sơn, Tân Bình, Tây Sơn, Trung Sơn, và 4 xã: Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Bình, Yên Sơn.

Ngày 3 tháng 12 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 177/2007/NĐ-CP[47] về việc thành lập phường Ninh Sơn thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  • Thành lập phường Ninh Sơn thuộc thành phố Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 466,43 ha diện tích tự nhiên và 8.615 nhân khẩu của xã Ninh Sơn.

Thành phố Ninh Bình có 4.836,49 ha diện tích tự nhiên và 130.517 nhân khẩu; có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 11 phường: Bích Đào, Đông Thành, Nam Bình, Nam Thành, Ninh Khánh, Ninh Phong, Ninh Sơn, Phúc Thành, Tân Thành, Thanh Bình, Vân Giang và 3 xã: Ninh Nhất, Ninh Phúc, Ninh Tiến.

Ngày 3 tháng 6 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 23/NQ-CP[48] về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Yên Ninh thuộc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
  • Hợp nhất toàn bộ 533,86 ha diện tích tự nhiên và dân số 7.435 nhân khẩu của xã Khánh Ninh vào thị trấn Yên Ninh thuộc huyện Yên Khánh để quản lý.
  • Thị trấn Yên Ninh có 811,58 ha diện tích tự nhiên và 13.782 nhân khẩu.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Yên Khánh có 13.779,3 ha diện tích tự nhiên và 142.029 nhân khẩu; có 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 18 xã.

Ngày 28 tháng 11 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP[49] về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị trấn Yên Thịnh thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

1. Điều chỉnh nguyên trạng toàn bộ 397,97 ha diện tích tự nhiên, 3.288 nhân khẩu của xã Yên Phú và 159,76 ha diện tích tự nhiên, 1.233 nhân khẩu của một phần xã Khánh Thịnh để thị trấn Yên Thịnh quản lý.

2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Huyện Yên Mô có 14.474,3 ha diện tích tự nhiên và 110.302 nhân khẩu, có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Yên Thịnh và 16 xã: Khánh Dương, Khánh Thịnh, Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Hưng, Yên Lâm, Yên Nhân, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên Phong, Yên Thái, Yên Thành, Yên Thắng, Yên Từ.
  • Thị trấn Yên Thịnh có 763,34 ha diện tích tự nhiên và 8.050 nhân khẩu.
  • Xã Khánh Thịnh có 423,4 ha diện tích tự nhiên và 4.262 nhân khẩu.
Ngày 10 tháng 4 năm 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13[50] về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
  • Thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp trên cơ sở toàn bộ 459,8 ha diện tích tự nhiên và 7.486 nhân khẩu của xã Yên Bình.
  • Thành lập thành phố Tam Điệp thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 10.497,9 ha diện tích tự nhiên và 104.175 nhân khẩu; 9 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Tam Điệp.

Sau khi thành lập, thành phố Tam Điệp có 10.497,9 ha diện tích tự nhiên và 104.175 người; có 9 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 6 phường: Bắc Sơn, Nam Sơn, Tân Bình, Tây Sơn, Trung Sơn, Yên Bình và 3 xã: Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Sơn.

Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 861/NQ-UBTVQH14[51] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020). Theo đó.

1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Kim Sơn như sau:

  • Thành lập xã Xuân Chính trên cơ sở nhập toàn bộ 3,79 km² diện tích tự nhiên, 2.623 người của xã Xuân Thiện và toàn bộ 3,16 km² diện tích tự nhiên, 3.019 người của xã Chính Tâm.
  • Điều chỉnh 1,33 km² diện tích tự nhiên, 1.335 người của xã Yên Mật vào xã Kim Chính.
  • Nhập toàn bộ 0,90 km² diện tích tự nhiên, 827 người của xã Yên Mật sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính vào xã Như Hòa.

2. Sau khi điều chỉnh và sắp xếp:

  • Xã Xuân Chính có 6,95 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.642 người.
  • Xã Kim Chính có 8,56 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.698 người.
  • Xã Như Hòa có 6,09 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.164 người.
  • Huyện Kim Sơn có 25 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn và 23 xã.

Tỉnh Ninh Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố và 6 huyện; 143 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 17 phường, 7 thị trấn và 119 xã.

Ngày 10 tháng 12 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15[52] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó.
I. Sắp xếp thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc:

1. Thành lập thành phố Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 103,49 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 83.613 người của huyện Hoa Lư và toàn bộ 46,75 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 154.596 người của thành phố Ninh Bình.

2. Thành lập, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hoa Lư như sau:

  • Thành lập phường Ninh Giang trên cơ sở toàn bộ 6,47 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 8.045 người của xã Ninh Giang.
  • Thành lập phường Ninh Phúc trên cơ sở toàn bộ 6,30 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 11.153 người của xã Ninh Phúc.
  • Nhập toàn bộ 1,04 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.150 người của phường Phúc Thành và toàn bộ 1,57 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.865 người của phường Thanh Bình vào phường Vân Giang.
    • Sau khi nhập, phường Vân Giang có 2,96 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 33.949 người.
  • Thành lập phường Ninh Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ 2,19 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.817 người của thị trấn Thiên Tôn và toàn bộ 4,06 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.327 người của xã Ninh Mỹ.
    • Sau khi thành lập, phường Ninh Mỹ có 6,25 km² diên tích tự nhiên và quy mô dân số là 12.144 người.
  • Nhập toàn bộ 9,75 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.826 người của xã Ninh Xuân vào xã Ninh Nhất.
    • Sau khi nhập, xã Ninh Nhất có 17,01 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 12.082 người.
  • Nhập toàn bộ 4,23 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.950 người của xã Ninh Thắng vào xã Ninh Hải.
    • Sau khi nhập, xã Ninh Hải có 26,13 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 11.981 người.

3. Sau khi thành lập, sắp xếp, thành phố Hoa Lư có 150,24 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 238.209 người; có 20 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 12 phường: Bích Đào, Đông Thành, Nam Bình, Nam Thành, Ninh Giang, Ninh Khánh, Ninh Mỹ, Ninh Phong, Ninh Phúc, Ninh Sơn, Tân Thành, Vân Giang và 8 xã: Ninh An, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến, Ninh Vân, Trường Yên.

II. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình:

1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Nho Quan như sau:

  • Thành lập xã Phúc Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ 10,01 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 5.426 người của xã Sơn Hà và toàn bộ 17,88 km² diện tích tự nhiên là, quy mô dân số là 5.850 người của xã Sơn Lai.
    • Sau khi thành lập, xã Phúc Sơn có 27,89 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 11.276 người.
  • Thành lập xã Thanh Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ 5,56 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 3.585 người của xã Sơn Thành và toàn bộ 6,46 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 3.818 người của xã Thanh Lạc.
    • Sau khi thành lập, xã Thanh Sơn có 12,02 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 7.403 người.
  • Nhập toàn bộ 4,41 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 3.643 người của xã Lạng Phong và toàn bộ 7,65 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 5.469 người của xã Văn Phong vào thị trấn Nho Quan.
    • Sau khi nhập, thị trấn Nho Quan có 14,96 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 19.544 người.
  • Sau khi sắp xếp, huyện Nho Quan có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 22 xã.

2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Gia Viễn như sau:

  • Thành lập xã Tiến Thắng trên cơ sở nhập toàn bộ 4,74 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.001 người của xã Gia Thắng và toàn bộ 4,43 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 5.547 người của xã Gia Tiến.
    • Sau khi thành lập, xã Tiến Thắng có 9,17 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 9.548 người.
  • Thành lập thị trấn Thịnh Vượng trên cơ sở nhập toàn bộ 3,62 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 3.421 người của xã Gia Vượng, toàn bộ 5,37 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 8.896 người của xã Gia Thịnh và toàn bộ 3,43 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 6.885 người của thị trấn Me.
    • Sau khi thành lập, thị trấn Thịnh Vượng có 12,42 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 19.202 người.
  • Sau khi sắp xếp, huyện Gia Viễn có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 17 xã.

3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Khánh như sau:

  • Nhập toàn bộ 6,37 km² diện tích tự nhiê, quy mô dân số là 3.930 người của xã Khánh Tiên vào xã Khánh Thiện.
    • Sau khi nhập, xã Khánh Thiện có 9,29 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 9.571 người.
  • Sau khi sắp xếp, huyện Yên Khánh có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 17 xã.

4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Mô như sau:

  • Nhập toàn bộ 4,19 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.899 người của xã Khánh Thịnh và toàn bộ 3,41 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.289 người của xã Yên Hưng vào thị trấn Yên Thịnh.
    • Sau khi nhập, thị trấn Yên Thịnh có 15,07 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 20.112 người.
  • Nhập toàn bộ 4,33 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.719 người của xã Mai Sơn vào xã Khánh Thượng.
    • Sau khi nhập, xã Khánh Thượng có 13,73 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 13.359 người.
  • Sau khi sắp xếp, huyện Yên Mô có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 13 xã.

5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Kim Sơn như sau:

  • Nhập toàn bộ 5,75 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 3.944 người của xã Kim Hải và toàn bộ 2,79 km² diện tích tự nhiên của khu vực Đơn vị quân đội 1080 thuộc Quân đoàn 12 vào thị trấn Bình Minh.
    • Sau khi nhập, thị trấn Bình Minh có 17,65 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 8.537 người.
  • Nhập toàn bộ 6,47 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 8.826 người của xã Lưu Phương vào thị trấn Phát Diệm.
    • Sau khi nhập, thị trấn Phát Diệm có 7,52 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 19.423 người.
  • Sau khi sắp xếp, huyện Kim Sơn có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn và 21 xã.

Tỉnh Ninh Bình có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố và 5 huyện; 125 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 18 phường, 6 thị trấn và 101 xã.

Số thứ tựĐơn vị hành chính cấp huyệnĐơn vị hành chính cấp xã
Tổng2 thành phố, 5 huyện18 phường, 6 thị trấn, 101 xã
1Thành phố Hoa Lư12 phường: Bích Đào, Đông Thành, Nam Bình, Nam Thành, Ninh Giang, Ninh Khánh, Ninh Mỹ, Ninh Phong, Ninh Phúc, Ninh Sơn, Tân Thành, Vân Giang

8 xã: Ninh An, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến, Ninh Vân, Trường Yên

2Thành phố Tam Điệp6 phường: Bắc Sơn, Nam Sơn, Tân Bình, Tây Sơn, Trung Sơn, Yên Bình

3 xã: Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Sơn

3Huyện Gia Viễn1 thị trấn Thịnh Vượng

17 xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Lạc, Gia Lập, Gia Minh, Gia Phong, Gia Phú, Gia Phương, Gia Sinh, Gia Tân, Gia Thanh, Gia Trấn, Gia Trung, Gia Vân, Gia Xuân, Liên Sơn, Tiến Thắng

4Huyện Kim Sơn2 thị trấn: Phát Diệm, Bình Minh

21 xã: Ân Hòa, Chất Bình, Cồn Thoi, Định Hóa, Đồng Hướng, Hồi Ninh, Hùng Tiến, Kim Chính, Kim Định, Kim Đông, Kim Mỹ, Kim Tân, Kim Trung, Lai Thành, Như Hòa, Quang Thiện, Tân Thành, Thượng Kiệm, Văn Hải, Xuân Chính, Yên Lộc

5Huyện Nho Quan1 thị trấn: Nho Quan

22 xã: Cúc Phương, Đồng Phong, Đức Long, Gia Lâm, Gia Sơn, Gia Thủy, Gia Tường, Kỳ Phú, Lạc Vân, Phú Long, Phú Lộc, Phú Sơn, Phúc Sơn, Quảng Lạc, Quỳnh Lưu, Thạch Bình, Thanh Sơn, Thượng Hòa, Văn Phú, Văn Phương, Xích Thổ, Yên Quang

6Huyện Yên Khánh1 thị trấn Yên Ninh

18 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Trung, Khánh Vân

7Huyện Yên Mô1 thị trấn Yên Thịnh

13 xã: Khánh Dương, Khánh Thượng, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên Nhân, Yên Phong, Yên Từ, Yên Thái, Yên Thành, Yên Thắng

Tỉnh Nam Hà (1991 – 1996)

Tỉnh Hà Nam (1996 – 2025)

Tỉnh Nam Định (1996 – 2025)

Tỉnh Ninh Bình (1/7/2025)

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[53] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó:

  • Sáp nhập tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định vào tỉnh Ninh Bình.
  • Sau khi sáp nhập, tỉnh Ninh Bình có 3.942,62 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.412.264 người.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[54] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15[55] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025).

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên quy mô dân số của các xã Bình Nghĩa, Tràng An và Đồng Du thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lục.

2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên quy mô dân số của thị trấn Bình Mỹ, xã Đồn Xá và xã La Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.

3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lương, Ngọc Lũ và Bình An thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.

4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bồ Đề, Vũ Bản và An Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giang.

5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiêu Động, An Lão và An Đổ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Sơn.

6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liêm Phong, Liêm Cần và Thanh Hà thành xã mới có tên gọi là xã Liêm Hà.

7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Thanh, xã Thanh Thủy và xã Thanh Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thanh.

8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liêm Sơn, Liêm Thuận và Liêm Túc thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Bình.

9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Nghị, Thanh Tân và Thanh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Lâm.10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Hương, Thanh Tâm và Thanh Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Liêm.

11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chính Lý, Hợp Lý và Văn Lý thành xã mới có tên gọi là xã Lý Nhân.

12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Công Lý, Nguyên Lý và Đức Lý thành xã mới có tên gọi là xã Nam Xang.

13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chân Lý, Đạo Lý và Bắc Lý thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Lý.

14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Trụ, xã Nhân Chính và xã Nhân Khang thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trụ.

15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trần Hưng Đạo, Nhân Nghĩa và Nhân Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Thương.

16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhân Thịnh, Nhân Mỹ và Xuân Khê thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Hà.

17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Thắng (huyện Lý Nhân), Phú Phúc và Hòa Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Nam Lý.

18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Giang, xã Nam Cường và xã Nam Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trực.

19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Dương, Bình Minh và Nam Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Nam Minh.

20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Sơn và xã Nam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đồng.

21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Hoa, Nam Lợi, Nam Hải và Nam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ninh.

22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thịnh, Nam Thắng và Nam Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hồng.

23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cộng Hòa và xã Minh Tân thành xã mới có tên gọi là xã Minh Tân.

24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung và Hiển Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hiển Khánh.

25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gôi, xã Kim Thái và xã Tam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vụ Bản.

26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hào, Đại Thắng và Liên Minh thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.

27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Phong và xã Hồng Quang (huyện Ý Yên), xã Yên Khánh, thị trấn Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Ý Yên.

28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Đồng (huyện Ý Yên), Yên Trị và Yên Khang thành xã mới có tên gọi là xã Yên Đồng.

29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Nhân và xã Yên Lộc (huyện Ý Yên), xã Yên Phúc, xã Yên Cường thành xã mới có tên gọi là xã Yên Cường.

30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Thắng (huyện Ý Yên), Yên Tiến và Yên Lương thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Thắng.

31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Yên Bình, Yên Dương và Yên Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Dương.

32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Nghĩa và xã Tân Minh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Minh.

33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Hưng, Yên Thọ và Yên Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phong Doanh.

34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cổ Lễ, xã Trung Đông và xã Trực Tuấn thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Lễ.

35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trực Chính, Phương Định và Liêm Hải thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Giang.

36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Thành, xã Việt Hùng và xã Trực Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Cát Thành.

37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trực Thanh, Trực Nội và Trực Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Trực Ninh.

38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trực Khang, Trực Mỹ và Trực Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Quang Hưng.

39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trực Đại, Trực Thái và Trực Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thái.

40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ninh Cường, xã Trực Cường và xã Trực Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Cường.

41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân Trường và các xã Xuân Phúc, Xuân Ninh, Xuân Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Trường.

42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Vinh, Trà Lũ và Thọ Nghiệp thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hưng.

43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Tân, Xuân Phú và Xuân Giang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Giang.

44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Châu, Xuân Thành, Xuân Thượng và Xuân Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hồng.

45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Định, xã Hải Trung và xã Hải Long thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hậu.

46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Minh, Hải Đường và Hải Anh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Anh.

47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cồn, xã Hải Sơn và xã Hải Tân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Tiến.

48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Nam, Hải Lộc và Hải Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hưng.

49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phong, Hải Giang và Hải An thành xã mới có tên gọi là xã Hải An.

50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Đông, Hải Tây và Hải Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hải Quang.

51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú, Hải Hòa và Hải Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Xuân.

52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thịnh Long, xã Hải Châu và xã Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Thịnh.

53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giao Thiện, Giao Hương và Giao Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Minh.

54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Thuận, Giao An và Giao Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Giao Hòa.

55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Giao Thủy và xã Bình Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Giao Thủy.

56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giao Xuân, Giao Hà và Giao Hải thành xã mới có tên gọi là xã Giao Phúc.

57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giao Nhân, Giao Long và Giao Châu thành xã mới có tên gọi là xã Giao Hưng.

58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Giao Yến, Bạch Long và Giao Tân thành xã mới có tên gọi là xã Giao Bình.

59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quất Lâm, xã Giao Phong và xã Giao Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Ninh.

60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hoàng Nam và xã Đồng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thịnh.

61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liễu Đề và các xã Nghĩa Thái, Nghĩa Châu, Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hưng.

62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nghĩa Lạc và xã Nghĩa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Sơn.

63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong và Nghĩa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Phong.

64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quỹ Nhất, xã Nghĩa Thành và xã Nghĩa Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Quỹ Nhất.

65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải và Nghĩa Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Lâm.

66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền (huyện Nghĩa Hưng), xã Phúc Thắng và thị trấn Rạng Đông thành xã mới có tên gọi là xã Rạng Đông.

67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thịnh Vượng và xã Gia Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Gia Viễn.

68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Thắng (huyện Gia Viễn), Gia Phương và Gia Trung thành xã mới có tên gọi là xã Đại Hoàng.

69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liên Sơn (huyện Gia Viễn), Gia Phú và Gia Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hưng.

70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Lạc, Gia Minh và Gia Phong thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phong.

71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Lập, xã Gia Vân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Tân thành xã mới có tên gọi là xã Gia Vân.

72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Thanh, Gia Xuân và Gia Trấn thành xã mới có tên gọi là xã Gia Trấn.

73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nho Quan, xã Đồng Phong và xã Yên Quang thành xã mới có tên gọi là xã Nho Quan.

74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Sơn, Xích Thổ và Gia Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lâm.

75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Thủy, Đức Long và Gia Tường thành xã mới có tên gọi là xã Gia Tường.

76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạch Bình, Lạc Vân và Phú Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phú Sơn.

77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Văn Phương và xã Cúc Phương thành xã mới có tên gọi là xã Cúc Phương.

78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Phú và xã Phú Long thành xã mới có tên gọi là xã Phú Long.

79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Sơn (huyện Nho Quan), Thượng Hòa và Văn Phú thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Sơn.

80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Lộc và xã Quỳnh Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Lưu.

81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Ninh và các xã Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Yên Khánh.

82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Khánh Hồng và xã Khánh Nhạc thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Nhạc.

83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Cường, Khánh Lợi và Khánh Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Thiện.

84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Mậu, Khánh Thủy và Khánh Hội thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Hội.

85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Thành, Khánh Công và Khánh Trung thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Trung.

86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Thịnh, xã Khánh Dương và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mô.

87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Phong và xã Yên Nhân (huyện Yên Mô), xã Yên Từ thành xã mới có tên gọi là xã Yên Từ.

88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Mỹ (huyện Yên Mô), Yên Lâm và Yên Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mạc.

89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Đồng (huyện Yên Mô), Yên Thành và Yên Thái thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thái.

90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Chính, Hồi Ninh và Chất Bình thành xã mới có tên gọi là xã Chất Bình.

91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Định, Ân Hòa và Hùng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn.

92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Như Hòa, Đồng Hướng và Quang Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Quang Thiện.

93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phát Diệm, xã Thượng Kiệm và xã Kim Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phát Diệm.

94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Lộc (huyện Kim Sơn), Tân Thành và Lai Thành thành xã mới có tên gọi là xã Lai Thành.

95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Văn Hải, Kim Tân và Định Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Định Hóa.

96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Minh, xã Cồn Thoi và xã Kim Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.

97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Trung, xã Kim Đông và khu vực bãi bồi ven biển (do huyện Kim Sơn quản lý) thành xã mới có tên gọi là xã Kim Đông.

98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Mạc thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tiên.

99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Châu Giang, xã Mộc Hoàn và phần còn lại của phường Hòa Mạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tân.

100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Thượng, Yên Bắc và Đồng Văn thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Văn.

101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Duy Minh, phường Duy Hải và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Đông thành phường mới có tên gọi là phường Duy Hà.

102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tiên Sơn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiên Nội và xã Tiên Ngoại thành phường mới có tên gọi là phường Tiên Sơn.

103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đại Cương, Đồng Hoá và Lê Hồ thành phường mới có tên gọi là phường Lê Hồ.

104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tượng Lĩnh, phường Tân Sơn và xã Nguyễn Úy thành phường mới có tên gọi là phường Nguyễn Úy.

105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Sơn và xã Thanh Sơn (thị xã Kim Bảng), phường Thi Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Lý Thường Kiệt.

106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tựu và xã Hoàng Tây thành phường mới có tên gọi là phường Kim Thanh.

107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ba Sao, xã Khả Phong và xã Thuỵ Lôi thành phường mới có tên gọi là phường Tam Chúc.

108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quế, phường Ngọc Sơn và xã Văn Xá thành phường mới có tên gọi là phường Kim Bảng.

109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lam Hạ, phường Tân Hiệp, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý), phần còn lại của phường Hoàng Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 101 Điều này và phần còn lại của phường Tiên Nội, xã Tiên Ngoại sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 102 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hà Nam.

110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Hồng Phong, xã Kim Bình và xã Phù Vân thành phường mới có tên gọi là phường Phù Vân.

111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thanh Tuyền, phường Châu Sơn và thị trấn Kiện Khê thành phường mới có tên gọi là phường Châu Sơn.

112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Châu Cầu, Thanh Châu, Liêm Chính và phần còn lại của phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phủ Lý.

113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Liêm, xã Đinh Xá và xã Trịnh Xá thành phường mới có tên gọi là phường Liêm Tuyền.

114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (thành phố Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam và xã Mỹ Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Định.

115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hạ, xã Mỹ Tân và xã Mỹ Trung thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Trường.

116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hòa, xã Mỹ Thắng và xã Mỹ Hà thành phường mới có tên gọi là phường Đông A.

117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền (huyện Nam Trực) và phường Nam Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vị Khê.

118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Xá và xã Đại An thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nam.

119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Thi và xã Thành Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Trường Thi.

120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Quang (huyện Nam Trực), xã Nghĩa An và phường Nam Vân thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Quang.

121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Lộc, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lộc.

122. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Giang, các xã Trường Yên, Ninh Hòa, Phúc Sơn, Gia Sinh và phần còn lại của xã Gia Tân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 71 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hoa Lư.

123. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ninh Mỹ, Ninh Khánh, Đông Thành, Tân Thành, Vân Giang, Nam Thành, Nam Bình, Bích Đào và các xã Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Hoa Lư.

124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Phong, phường Ninh Sơn và các xã Ninh Vân, Ninh An, Ninh Hải thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hoa Lư.

125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Phúc và các xã Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hoa Lư.

126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Sơn, phường Tây Sơn và xã Quang Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tam Điệp.

127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, xã Quảng Lạc và xã Yên Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sơn.

128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Sơn, phường Trung Sơn và xã Đông Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trung Sơn.

129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng và phường Yên Bình thành phường mới có tên gọi là phường Yên Thắng.

Tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 32 phường và 97 xã.[56]

Chú thích

  1. Danh xưng Ninh Bình có từ đây, với ý nghĩa là một vùng đất vững chãi, bình yên thể hiện ý chí quật cường, tinh thần anh dũng, quả cảm của Nhân dân vùng đất này.
  2. "Sắc lệnh số 148/SL về việc bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận". Hệ thống pháp luật. ngày 25 tháng 3 năm 1948.
  3. "Đề cương tuyên truyền về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025". Trang thông tin điện tử xã Kim Đông, tỉnh Ninh Bình. ngày 27 tháng 3 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  4. Địa chí Kim Sơn. NXB. Chính trị quốc gia Sự thật. tháng 5 năm 2025. tr. 901.
  5. Nghị định số 462-NV về việc thị trấn Phát Diệm thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
  6. "Quyết định số 199/QĐ-NV phê chuẩn việc sửa đổi tên một số xã của tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. ngày 22 tháng 7 năm 1964. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  7. Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 17 tháng 5 năm 1961). "Quyết định số 66/CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
  8. "Quyết định số 27-NV năm 1967 phê chuẩn về việc thành lập thị trấn Nông trường Đồng Giao trực thuộc huyện Yên Mô và thị trấn Nông trường Bình Minh trực thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 28 tháng 1 năm 1967.
  9. "Quyết định số 15-BT năm 1974 về việc thành lập thị trấn Tam Điệp trực thuộc tỉnh Ninh Bình và giải thể thị trấn nông trường Đồng Giao thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 23 tháng 2 năm 1974.
  10. "Quyết định số 49-CP năm 1961 về việc cắt xã Trực Hòa thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định sát nhập vào huyện Nghĩa Hưng cùng tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 25 tháng 4 năm 1961.
  11. "Quyết định số 219-NV năm 1964 về việc phê chuẩn việc sát nhập một số thôn, xóm thuộc tỉnh Nam Định". Hệ thống pháp luật. ngày 19 tháng 9 năm 1964.
  12. "Quyết định số 64-NV năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập xã Nghĩa Phúc thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 2 năm 1965.
  13. "Quyết định số 103-NQ-TVQH năm 1965 phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 21 tháng 4 năm 1965.
  14. Quyết định số 239-NV về việc thành lập thị trấn nông trường Rạng Đông thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Hà.
  15. "Quyết định số 24-NV năm 1966 về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Nam Hà". Hệ thống pháp luật. ngày 29 tháng 1 năm 1966.
  16. "Quyết định số 76-CP năm 1967 về việc hợp nhất huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Hà thành một đơn vị hành chính mới lấy tên là thành phố Nam Định". Hệ thống pháp luật. ngày 13 tháng 6 năm 1967.
  17. Quyết định số 174/QĐ-CP về việc hợp nhất 3 xã Giao Hùng, Giao Thắng, Giao Tiến thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Hà thành một xã lấy tên là xã Giao Tiến và hợp nhất huyện Giao Thủy và huyện Xuân Trường thuộc tỉnh Nam Hà thành một huyện lấy tên là huyện Xuân Thủy.
  18. "Quyết định số 89-NV năm 1968 phê chuẩn việc điều chỉnh địa giới xã và hợp nhất xã thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà". Hệ thống pháp luật. ngày 18 tháng 3 năm 1968.
  19. "Quyết định số 41-CP năm 1968 về việc sáp nhập 7 xã của huyện Trực Ninh vào huyện Hải Hậu thuộc tỉnh Nam Hà và hợp nhất huyện Trực Ninh và huyện Nam Trực thuộc tỉnh Nam Hà thành một huyện lấy tên là huyện Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 3 năm 1968.
  20. Quyết định số 164-NV về việc thay đổi địa giới địa danh một số xã của huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà.
  21. Quyết định số 233-TTg năm 1971 về việc điều chỉnh địa giới xã và đổi tên xã thuộc huyện Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà.
  22. "Quyết định số 14-BT năm 1974 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Vụ Bản, Nam Ninh và Nghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Hà". Hệ thống pháp luật. ngày 23 tháng 2 năm 1974.
  23. "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 12 năm 1975.
  24. Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 18 tháng 12 năm 1976). "Quyết định số 1506-TCCP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
  25. "Quyết định số 617-VP18 năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới của một số xã thuộc các huyện của tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 23 tháng 2 năm 1977.
  26. "Quyết định số 125-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 4 năm 1977.
  27. "Quyết định số 22-BT năm 1978 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Vụ Bản, Lý Nhân và Kim Sơn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 1 tháng 2 năm 1978.
  28. "Quyết định số 51-BT năm 1978 về việc hợp nhất một số xã thuộc các huyện Nam Ninh, Kim Sơn và Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Ninh và thành lập xã Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng cùng tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 3 năm 1978.
  29. "Quyết định số 151-CP năm 1981 về việc điều chỉnh địa giới một số đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 9 tháng 4 năm 1981.
  30. "Quyết định số 196-HĐBT năm 1982 về việc điều chỉnh địa giới phường và một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 14 tháng 12 năm 1982.
  31. "Quyết định số 200-HĐBT năm 1982 về việc mở rộng địa giới hai thị xã Hà Nam, Ninh Bình và thành lập thị xã Tam Điệp thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 17 tháng 12 năm 1982.
  32. "Quyết định số 2-HĐBT năm 1984 về việc phân vạch địa giới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 10 tháng 1 năm 1984.
  33. "Quyết định số 34-HĐBT năm 1986 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 1 tháng 4 năm 1986.
  34. "Quyết định số 26-HĐBT năm 1987 về việc thành lập và đổi tên một số thị trấn của các huyện Bình Lục, Lý Nhân, Nghĩa Hưng và Kim Sơn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 13 tháng 2 năm 1987.
  35. "Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 12 năm 1991.
  36. Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 23 tháng 11 năm 1993). "Nghị định số 88-CP về việc đổi tên huyện Hoàng Long; phân vạch điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
  37. Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 23 tháng 11 năm 1993). "Nghị định số 59-CP về việc sáp nhập thôn Đông Thôn, xã Yên Lâm vào xã Yên Thái, thành lập huyện Yên Khánh, đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
  38. "Nghị định số 69-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Ninh Bình và huyện Hoa Lư, thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình; thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 2 tháng 11 năm 1996.
  39. "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 11 năm 1996.
  40. "Nghị định số 61-CP năm 1997 về việc thành lập thị trấn Yên Thịnh thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 7 tháng 6 năm 1997.
  41. "Nghị định số 29/2000/NĐ-CP về việc thành lập các xã thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 4 tháng 8 năm 2000.
  42. "Nghị định số 126/2003/NĐ-CP về việc thành lập thị trấn Thiên Tôn thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình". Chỉ dẫn Pháp luật. ngày 31 tháng 10 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
  43. "Nghị định số 16/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 9 tháng 1 năm 2004.
  44. "Nghị định số 58/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã và thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 28 tháng 4 năm 2005.
  45. "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 7 tháng 2 năm 2007.
  46. "Nghị định số 62/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường Bắc Sơn,phường Nam Sơn, xã Yên Bình, xã Quang Sơn để thành lập phường Tân Bình và phường Tây Sơn thuộc thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 9 tháng 4 năm 2007.
  47. "Nghị định số 177/2007/NĐ-CP về việc thành lập phường Ninh Sơn thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 3 tháng 12 năm 2007.
  48. "Nghị quyết số 23/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Yên Ninh thuộc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 3 tháng 6 năm 2009.
  49. "Nghị quyết số 80/NQ-CP năm 2012 về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị trấn Yên Thịnh thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 28 tháng 12 năm 2012.
  50. "Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. ngày 10 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  51. "Nghị quyết số 861/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  52. "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 10 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  53. "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  54. "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  55. "Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  56. UBND tỉnh Ninh Bình (tháng 4 năm 2025). "Đề án tóm tắt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025" (PDF). Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.

Tham khảo