Bước tới nội dung

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
LPBank V.League 1 – 2024/25
Biểu trưng chính thức của LPBank V.League 1 2024–25
Mùa giải2024–25
Thời gian14 tháng 9 năm 2024 – 22 tháng 6 năm 2025
Vô địchThép Xanh Nam Định
Xuống hạngQuy Nhơn Bình Định
AFC Champions League TwoThép Xanh Nam Định
Công an Hà Nội
ASEAN Club ChampionshipThép Xanh Nam Định
Công an Hà Nội
Số trận đấu182
Số bàn thắng449 (2,47 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới14 bàn
Lucão (Hải Phòng}, Alan (Công an Hà Nội}
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Thể Công – Viettel 6–0 SHB Đà Nẵng
(2 tháng 5 năm 2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sông Lam Nghệ An 0–5 Thể Công – Viettel
(19 tháng 11 năm 2024)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCông an Hà Nội 4–4 Quảng Nam
(15 tháng 2 năm 2025)
Chuỗi thắng dài nhấtThép Xanh Nam Định
(7 trận)
Chuỗi bất bại dài nhấtThép Xanh Nam Định
(16 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
SHB Đà Nẵng
(11 trận)
Chuỗi thua dài nhấtSHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định, Đông Á Thanh Hóa
(4 trận)
Trận có nhiều khán giả nhất25.000
Thép Xanh Nam Định 1–0 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
(22 tháng 6 năm 2025)
Trận có ít khán giả nhất900
Hà Nội 5–1 Thành phố Hồ Chí Minh
(18 tháng 5 năm 2025)
Tổng số khán giả945.000
Số khán giả trung bình5.192

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia LPBank 2024–25 (tiếng Anh: LPBank V.League 1 – 2024/25) vì lý do tài trợ, là mùa giải chuyên nghiệp thứ 25 và là mùa giải thứ 42 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam. Đây là năm đầu tiên trong hợp đồng kéo dài ba mùa giải của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam với tư cách là nhà tài trợ chính của giải đấu.[1] Mùa giải khởi tranh vào ngày 14 tháng 9 năm 2024 và kết thúc vào ngày 22 tháng 6 năm 2025.

Thép Xanh Nam Định là đương kim vô địch của giải đấu và đã bảo vệ thành công chức vô địch sớm 1 vòng.[2][3]

Mùa giải này là mùa giải thứ hai kể từ mùa 2001–02 thi đấu với một lịch trình liên năm (mùa thu đến mùa xuân) thay vì lịch thi đấu trong năm (mùa xuân đến mùa thu), với khoảng thời gian tạm nghỉ từ ngày 8 tháng 12 năm 2024 đến ngày 5 tháng 1 năm 2025 dành cho Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024.[4] Đây là mùa giải thứ hai giải đấu áp dụng trợ lý trọng tài video (VAR) và là mùa giải đầu tiên VAR được áp dụng cho các trận đấu trên toàn quốc, thay vì chỉ được sử dụng ở khu vực miền Bắc như mùa giải trước.[5]

Thay đổi trước mùa giải

Thay đổi đội bóng

Đổi tên

Tên cũTên mớiNgày thay đổi
MerryLand Quy Nhơn Bình ĐịnhQuy Nhơn Bình Định3 tháng 7 năm 2024
LPBank Hoàng Anh Gia LaiHoàng Anh Gia Lai30 tháng 7 năm 2024

Thể thức thi đấu

Giải đấu áp dụng thể thức vòng tròn hai lượt với 26 vòng đấu như thường lệ.

Tiền thưởng

Đội vô địch mùa giải 2024–25 sẽ nhận được số tiền thưởng trị giá 5 tỷ đồng. Đội á quân được thưởng 3 tỷ đồng và đội xếp thứ ba được 1,5 tỷ đồng.

Suất cầu thủ

Ngày 19 tháng 7 năm 2024, cuộc họp của Ban chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) lần thứ 6 khóa IX đã quyết định những thay đổi quan trọng liên quan tới việc sử dụng cầu thủ ở các giải bóng đá. Theo đó, kể từ mùa giải 2024–25 và những năm tiếp theo:

  • Cầu thủ nước ngoài gốc Việt Nam (cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam) được đăng ký và sử dụng tại các trận đấu của giải chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp tối đa hai cầu thủ cho một câu lạc bộ.
  • Các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFF và AFC được đăng ký tối đa 5 cầu thủ nước ngoài nhưng chỉ được sử dụng tối đa ba cầu thủ trong một trận đấu tại V.League 1.

Các đội tham dự

Sân vận động

Becamex Bình DươngĐông Á Thanh HóaCông an Hà NộiHà NộiThể Công – Viettel
Sân vận động Gò ĐậuSân vận động Thanh HóaSân vận động Hàng ĐẫySân vận động Quốc gia Mỹ Đình
Sức chứa: 18.250Sức chứa: 14.000Sức chứa: 22.500Sức chứa: 40.192
Hải PhòngHồng Lĩnh Hà Tĩnh
Sân vận động Lạch TraySân vận động Hà Tĩnh
Sức chứa: 30.000Sức chứa: 15.000
Thép Xanh Nam ĐịnhSông Lam Nghệ An
Sân vận động Thiên TrườngSân vận động Vinh
Sức chứa: 30.000Sức chứa: 18.000
Thành phố Hồ Chí MinhQuảng Nam, SHB Đà NẵngHoàng Anh Gia LaiQuy Nhơn Bình Định
Sân vận động Thống NhấtSân vận động Tam KỳSân vận động Hòa Xuân[a]Sân vận động PleikuSân vận động Quy Nhơn
Sức chứa: 15.000Sức chứa: 15.000Sức chứa: 20.000Sức chứa: 12.000Sức chứa: 20.000
  1. Quảng Nam chọn sân Hòa Xuân làm sân nhà từ vòng 1 đến vòng 10 do sân vận động Tam Kỳ vẫn chưa hoàn thiện; trong khi SHB Đà Nẵng đăng ký Hòa Xuân làm sân nhà và cũng thi đấu tại đây đến hết vòng 10. Từ vòng 12 (và trận đá bù vòng 11, lượt đi với Đông Á Thanh Hóa diễn ra sau vòng 12), Quảng Nam lấy sân Tam Kỳ làm sân nhà. Trong khi đó, do sân Hòa Xuân tiến hành cải tạo, nên từ vòng 13 (trận lượt đi gặp Thể Công–Viettel) SHB Đà Nẵng cũng đăng ký sân Tam Kỳ làm sân nhà đến hết mùa giải.[6][7]

Số đội theo khu vực

Số lượngVùngĐội
5Đồng bằng sông HồngHải Phòng, Hà Nội, Công an Hà Nội, Thể Công – Viettel, Thép Xanh Nam Định
3Bắc Trung BộĐông Á Thanh Hóa, Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, Sông Lam Nghệ An
Nam Trung BộQuy Nhơn Bình Định, Quảng Nam, SHB Đà Nẵng
2Đông Nam BộBecamex Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh
1Tây NguyênHoàng Anh Gia Lai

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Cầu thủ có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.

Đội bóngHuấn luyện viênĐội trưởngNhà sản xuất áo đấuNhà tài trợ chính (trên áo đấu)
Becamex Bình DươngViệt Nam Nguyễn Anh ĐứcViệt Nam Nguyễn Tiến LinhViệt Nam KamitoViệt Nam Becamex
Công an Hà NộiĐứcBrasil Alexandré PölkingViệt Nam Nguyễn Quang HảiViệt Nam CA SPORTSViệt Nam Công an Hà Nội
Đông Á Thanh HóaĐứcCroatia Tomislav SteinbrücknerViệt Nam Doãn Ngọc TânNhật Bản JogarbolaThái Lan Casper
Hà NộiNhật Bản Teguramori MakotoViệt Nam Nguyễn Văn QuyếtViệt Nam T&T Homes
Việt Nam SHS
Việt Nam Quang Ninh Port
Việt Nam Vinawind
Hải PhòngViệt Nam Chu Đình NghiêmViệt Nam Triệu Việt HưngÝ KappaAnh Mansion Sports
Việt Nam LPBank
Hoàng Anh Gia LaiViệt Nam Lê Quang TrãiViệt Nam Trần Minh VươngViệt Nam KamitoThái Lan Carabao
Hồng Lĩnh Hà TĩnhViệt Nam Nguyễn Thành CôngViệt Nam Nguyễn Trọng HoàngThái Lan Grand SportViệt Nam Bia Sao Vàng
Quảng NamViệt Nam Văn Sỹ SơnViệt Nam Ngân Văn ĐạiTây Ban Nha KelmeKhông
Quy Nhơn Bình ĐịnhViệt Nam Bùi Đoàn Quang HuyViệt Nam Cao Văn TriềnViệt Nam KamitoViệt Nam MerryLand Quy Nhơn
SHB Đà NẵngViệt Nam Lê Đức TuấnViệt Nam Đặng Anh TuấnViệt Nam SHB

Việt Nam Corporation
Việt Nam muRata

Sông Lam Nghệ AnViệt Nam Phan Như ThuậtNigeria Michael OlahaViệt Nam Gạo A AN
Việt Nam Bia Sao Vàng
Việt Nam Eurosun
Thành phố Hồ Chí MinhViệt Nam Phùng Thanh PhươngSlovakia Patrik Lê GiangNhật Bản JogarbolaAnh Mansion Sports

Việt Nam Phu Hung Life Insurance

Thép Xanh Nam ĐịnhViệt Nam Vũ Hồng ViệtViệt Nam Trần Nguyên MạnhAnh MitreViệt Nam Thép Xanh Xuân Thiện
Thể Công – ViettelBulgaria Velizar PopovViệt Nam Bùi Tiến DũngTrung Quốc Li-NingViệt Nam Thể Công – Viettel
Việt Nam TV360

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóngHuấn luyện viên điHình thứcNgày rời điVị trí xếp hạngHuấn luyện viên đếnNgày đếnGhi chú
Becamex Bình DươngViệt Nam Nguyễn Đức CảnhTạm quyền4 tháng 7 năm 2024Trước mùa giảiViệt Nam Hoàng Anh Tuấn4 tháng 7 năm 2024
Hà NộiNhật Bản Iwamasa DaikiHết hợp đồng8 tháng 7 năm 2024Việt Nam Lê Đức Tuấn28 tháng 7 năm 2024
Hoàng Anh Gia LaiViệt Nam Vũ Tiến ThànhSang chức GĐKT[Pro]9 tháng 9 năm 2024Việt Nam Lê Quang Trãi9 tháng 9 năm 2024Trợ lý huấn luyện viên
SHB Đà NẵngViệt Nam Trương Việt HoàngViệt Nam Đào Quang Hùng
Sông Lam Nghệ AnViệt Nam Phạm Anh TuấnTừ chức11 tháng 11 năm 2024Thứ 14Việt Nam Phan Như Thuật11 tháng 11 năm 2024
SHB Đà NẵngViệt Nam Đào Quang HùngChuyển xuống đội trẻ2 tháng 12 năm 2024Brasil Cristiano Roland2 tháng 12 năm 2024
Becamex Bình DươngViệt Nam Hoàng Anh TuấnTừ chức9 tháng 12 năm 2024Thứ 8Việt Nam Nguyễn Công Mạnh11 tháng 12 năm 2024
SHB Đà NẵngBrasil Cristiano RolandSang chức GĐKT[Pro]10 tháng 1 năm 2025Thứ 14Việt Nam Phan Thanh Hùng10 tháng 1 năm 2025
Hà NộiViệt Nam Lê Đức TuấnSa thải28 tháng 1 năm 2025Thứ 4Việt Nam Hoàng Văn Phúc28 tháng 1 năm 2025Tạm quyền
SHB Đà NẵngViệt Nam Phan Thanh HùngSang chức GĐKT[Pro]1 tháng 2 năm 2025Thứ 14Việt Nam Lê Đức Tuấn1 tháng 2 năm 2025
Hà NộiViệt Nam Hoàng Văn PhúcTạm quyền17 tháng 2 năm 2025Thứ 4Nhật Bản Teguramori Makoto17 tháng 2 năm 2025
Đông Á Thanh HóaBulgaria Velizar PopovTừ chức[8]5 tháng 3 năm 2025Thứ 3Việt Nam Mai Xuân Hợp6 tháng 3 năm 2025Tạm quyền
Việt Nam Mai Xuân HợpTạm quyền24 tháng 3 năm 2025Thứ 4ĐứcCroatia Tomislav Steinbrückner24 tháng 3 năm 2025
Thể Công – ViettelViệt Nam Nguyễn Đức ThắngTừ chức[9]25 tháng 4 năm 2025Thứ 3Bulgaria Velizar Popov27 tháng 4 năm 2025
Becamex Bình DươngViệt Nam Nguyễn Công MạnhChấm dứt hợp đồng[10]6 tháng 5 năm 2025Thứ 8Việt Nam Nguyễn Anh Đức7 tháng 5 năm 2025
Quy Nhơn Bình ĐịnhViệt Nam Bùi Đoàn Quang HuySang chức GĐKT11 tháng 5 năm 2025Thứ 13Việt Nam Trần Minh Chiến11 tháng 5 năm 2025[11]
  1. ^
    AFC Pro License: Vũ Tiến Thành, Trương Việt Hoàng, Phan Thanh HùngCristiano Roland không được phép đăng ký làm huấn luyện viên trưởng do không có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp AFC.[12]

Cầu thủ nước ngoài và cầu thủ Việt kiều

Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó đăng ký gia nhập câu lạc bộ sau khi mùa giải bắt đầu.

Câu lạc bộCầu thủ 1Cầu thủ 2Cầu thủ 3Cầu thủ 4
(Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam)
Cầu thủ 5
(Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam)
Cầu thủ 6
(Chỉ dành cho đội tham dự giải AFC và AFF)
Cầu thủ 7
(Chỉ dành cho đội tham dự giải AFC và AFF)
Cầu thủ 8
(Cầu thủ nhập tịch)
Cầu thủ 9+
(Cầu thủ Việt kiều có quốc tịch Việt Nam)1
Cầu thủ cũCầu thủ bị loại khỏi danh sách thi đấu
Becamex Bình DươngBrasil Janclesio AlmeidaBờ Biển Ngà Cheick TimitéKyrgyzstan Odilzhon AbdurakhmanovViệt NamUganda Trần Trung HiếuBrasil Wellington Nem
Cameroon Mathias Malep
Công an Hà NộiBrasil Alan GrafiteBrasil Léo ArturBrasil Hugo GomesBrasil VitãoBrasil TháileonViệt NamSéc Nguyễn Filip
Việt NamPháp Cao Pendant Quang Vinh
Đông Á Thanh HóaBrasil Yago RamosBrasil Gustavo SantosBrasil Luiz AntônioLào Damoth ThongkhamsavathBrasil RibamarBrasil Igor SalatielHàn Quốc Kim Won-sikJamaica Rimario Gordon
Hà NộiBrasil Daniel PassiraCroatia Luka BobičanecGuiné-BissauBồ Đào Nha João PedroCanada Pierre LamotheHoa Kỳ Kyle ColonnaHà Lan Keziah Veendorp
Uzbekistan Jakhongir Abdumominov
Nigeria Augustine Chidi Kwem
Hải PhòngBrasil Lucão do BreakNigeria Fred FridayHaiti Bicou BissaintheHoa Kỳ Mark HuynhBrasil Zé PauloHaiti Miche-Naider Chéry
Hoàng Anh Gia LaiBrasil Jairo RodriguesBrasil Marciel SilvaBrasil Washington BrandãoBrasil Jeferson Elias
Hồng Lĩnh Hà TĩnhBrasil Geovane MagnoAnhCHDC Congo Noel MboBrasil HelersonPháp Leygley AdouViệt NamNga Lê Khắc ViktorNigeria Alhaji Gero
Quảng NamCameroon Alain EyengaNigeria Charles AtshimeneNigeria Ugochukwu OduenyiViệt NamNigeria Hoàng Vũ SamsonBrasil Jacó
Brasil Hyuri
Quy Nhơn Bình ĐịnhBrasil Zé PauloColombia Rodrigo RivasColombia Luis SalazarViệt NamSéc Mạc Hồng Quân
Việt NamSéc Dương Thanh Tùng
Brasil Gabriel Morbeck
Brasil Léo
Brasil Alisson Farias
SHB Đà NẵngBrasil Cássio ScheidBrasil Thiago HenriqueBrasil Emerson SouzaBrasilTây Ban Nha Werick Caetano
Brasil Yuri Mamute
Brasil Marlon Rangel
Sông Lam Nghệ AnNigeria Michael OlahaParaguay Sebastián ZarachoNigeria Benjamin Kuku
Thành phố Hồ Chí MinhBrasil Matheus DuarteBrasil João PedroBrasilMalaysia EndrickSlovakia Patrik Lê GiangHoa Kỳ Zan NguyenViệt NamĐức Bùi Đức DuyEstonia Erik Sorga
Brasil Patryck
Thép Xanh Nam ĐịnhUganda Joseph MpandeBrasil RômuloBrasil Lucas AlvesPháp Kévin Pham BaBrasil BrennerBrasil Caio CésarViệt NamBrasil Nguyễn Xuân SonNigeria Moses Odo
Brasil Lucas Silva
Brasil China
Brasil Hêndrio
Brasil Wálber
Thể Công – ViettelBrasil Pedro HenriqueBrasil Wesley NatãBrasil AmarildoBrasil Patrick Gama

^1Cầu thủ Việt kiều đã có quốc tịch Việt Nam được tính là nội binh.

Đội hình

Bốc thăm

Lễ bốc thăm xếp lịch thi đấu Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25 diễn ra vào ngày 2 tháng 8 năm 2024 tại Hà Nội.

Nguyên tắc bốc thăm

  • Không có đội nào đá 3 trận sân nhà liên tiếp hoặc 3 trận sân khách liên tiếp.
  • Bốn vòng đầu và bốn vòng cuối: Mỗi đội thi đấu 2 trận sân nhà, 2 trận sân khách.
  • Hai vòng đầu và hai vòng cuối ở lượt đi và về: Mỗi đội thi đấu 1 trận sân nhà và 1 trận sân khách.
  • Đội thi đấu sân nhà ở vòng đầu tiên sẽ thi đấu sân khách ở vòng cuối và ngược lại.
  • Hai vòng đấu cuối thi đấu cùng giờ trên tất cả sân đấu.

Thứ tự bốc thăm

Gồm 3 lượt:

  • Lượt 2: Câu lạc bộ Hải Phòng không thi đấu sân nhà ở vòng 2 và vòng 3 được bốc thăm ngẫu nhiên vào một trong hai mã số 6 và 10
  • Lượt 3: Bốc thăm ngẫu nhiên cho 9 câu lạc bộ vào 9 mã số còn lại.

Mã số thi đấu các đội

Mã sốĐội
01Công an Hà Nội
02Hà Nội
03Hoàng Anh Gia Lai
04Becamex Bình Dương
05Thành phố Hồ Chí Minh
06Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
07Sông Lam Nghệ An
Mã sốĐội
08Thép Xanh Nam Định
09Quy Nhơn Bình Định
10Hải Phòng
11Đông Á Thanh Hóa
12Thể Công – Viettel
13Quảng Nam
14SHB Đà Nẵng

Khai mạc

Lễ khai mạc chính thức của giải đấu diễn ra vào lúc 19:00 ngày 14 tháng 9 năm 2024 tại sân vận động Hàng Đẫy, Hà Nội với trận đấu khai mạc diễn ra lúc 19:15 giữa Hà NộiQuy Nhơn Bình Định.

Phát sóng

Toàn bộ các trận đấu của V.League 1 2024–25 được phát sóng trên các kênh truyền hình và nền tảng sau:

Truyền hình

Nền tảng trực tuyến

  • Ứng dụng OTT: FPT Play, TV360, VTVcab ON, SCTV Online, HTVC, VTVgo, MyTV, ON Plus,...

Lịch thi đấu và kết quả

Tóm tắt kết quả

Bảng kết quả thi đấu LPBank V.League 1 – 2024/25
Nhà \ KháchBFCCAHNĐATHHNFCHPFCHAGLHLHTQNFCQNBĐSHBĐNSLNAHCMCTXNĐTCVT
Becamex Bình Dương1–31–00–31–14–12–20–02–11–12–13–01–41–2
Công an Hà Nội1–00–10–22–03–10–04–43–03–01–10–01–12–1
Đông Á Thanh Hóa1–21–41–13–12–21–11–11–11–01–11–21–13–1
Hà Nội1–01–13–12–20–11–12–11–03–23–05–10–31–2
Hải Phòng4–21–12–10–02–01–00–12–01–00–02–01–22–3
Hoàng Anh Gia Lai4–01–01–10–31–00–13–31–12–22–02–20–02–1
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh3–10–00–01–11–11–00–00–02–20–11–11–02–2
Quảng Nam1–20–31–01–11–20–42–01–23–21–13–10–20–0
Quy Nhơn Bình Định0–11–51–42–41–02–10–11–01–22–21–20–02–2
SHB Đà Nẵng1–11–21–00–20–01–11–31–03–12–11–10–01–1
Sông Lam Nghệ An1–01–10–11–21–13–21–11–11–00–00–02–30–5
Thành phố Hồ Chí Minh0–22–12–20–20–21–00–10–01–01–01–10–30–0
Thép Xanh Nam Định3–10–32–12–12–06–11–01–03–15–04–11–10–1
Thể Công – Viettel1–02–11–22–12–22–11–12–20–16–01–02–00–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 22 tháng 6 năm 2025. Nguồn: VPF
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Tiến trình mùa giải

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Becamex Bình DươngTHBTBTHBBTBTHTTBBHBBBHBTBT
Công an Hà NộiHBTHTTBBTHBHHTHHTTHTTHTBTT
Đông Á Thanh HóaBTTTHHTTTHBHHHHHBHTBBBBHBB
Hà NộiTBTHHHHTHTBTBTTHTHTTBTTTBT
Hải PhòngHHBBHBHBTBHTHTTTBHTBHTTHTB
Hoàng Anh Gia LaiTTHHHBTBBHTBHBBHTBBTBTBHBH
Hồng Lĩnh Hà TĩnhTTHHHHHTHHHHHBHHTHTTTHBBHB
Quảng NamBBTHHHBHHTTBHHBTHBHBBHBTBH
Quy Nhơn Bình ĐịnhBBTBHHTTBBHBHBBBBTBBTBHHBB
SHB Đà NẵngHBBHHBHBBBBTHHBBBHHTBTTHHT
Sông Lam Nghệ AnHBHBHHBHBHTBHBHTHHHBHBTBTB
Thành phố Hồ Chí MinhHTBBHHBTHHTBHHTBHHHBTBBBTB
Thép Xanh Nam ĐịnhBTHTBTTTTBHHTTTHTHHTTTTTTT
Thể Công – ViettelHTBTTHHBTTTTHBBTHHBTTBHHTT
Hòa
Thua
Thắng
Nguồn: VPF

Vị trí các đội qua các vòng đấu

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Thép Xanh Nam Định138858622222121111111111111
Quy Nhơn Bình Định1213101111119991010101112121313131313131313131414
Hà Nội36466884644444232222222222
Thành phố Hồ Chí Minh949101010111010119910108101110910101010111010
Thể Công – Viettel105772346333312423343333344
Công an Hà Nội510685168567886665456555433
Hải Phòng69121212131213121213121311989989776666
Becamex Bình Dương23547457878665557777899887
Đông Á Thanh Hóa117311211111233344535667778
Quảng Nam141411999101111911119911910111111111112101211
Hoàng Anh Gia Lai111237357867781011881081088999
Sông Lam Nghệ An812131414121412131312131213131212121212121211121112
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh42234573455557776664444555
SHB Đà Nẵng711141313141314141414141414141414141414141414141313
Vô địch, tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26
Á quân, tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26
Hạng 3, tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26
Xuống thi đấu tại V.League 2 2025–26
Nguồn: VPF (bằng tiếng Việt)

Bảng xếp hạng

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1Thép Xanh Nam Định (C, Q)2617635118+3357Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26
2Hà Nội2614754625+2149
3Công an Hà Nội (Q)2612954523+2245Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26[a]
4Thể Công – Viettel2612864329+1444
5Hồng Lĩnh Hà Tĩnh2671542420+436
6Hải Phòng269892927+235
7Becamex Bình Dương2695123140932
8Đông Á Thanh Hóa2671093233131
9Hoàng Anh Gia Lai2678113441729
10Thành phố Hồ Chí Minh266101019361728
11Quảng Nam26511102736926[b]
12Sông Lam Nghệ An265111022361426[b]
13SHB Đà Nẵng (O)265101124421825Tham dự play-off
14Quy Nhơn Bình Định (R)26561522432121Xuống hạng V.League 2 2025–26
Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng thua; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm); 7) Play-off (nếu tranh huy chương hoặc xuống hạng); 8) Bốc thăm.
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. Công an Hà Nội giành quyền tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26ASEAN Club Championship 2025–26 nhờ vô địch Cúp Quốc gia 2024–25.
  2. 1 2 Kết quả đối đầu: Quảng Nam 1–1 Sông Lam Nghệ An, Sông Lam Nghệ An 1–1 Quảng Nam; Quảng Nam xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng thua.

Play-off

Trận đấu play-off 2024–25 (được gọi là Play-off Bia Sao Vàng 2024–25 vì lý do tài trợ) xác định đội giành quyền thi đấu tại V.League 1 mùa giải 2025–26, diễn ra giữa đội xếp thứ 13 giải vô địch Quốc gia 2024–25 (SHB Đà Nẵng) và đội xếp thứ 2 giải hạng nhất Quốc gia 2024–25 (Trường Tươi Bình Phước). Loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu hòa sau 90 phút chính thức (không có hiệp phụ).[13]

SHB Đà Nẵng2–0
Trường Tươi Bình Phước
Chi tiết
FPT Play, TV360+4
Khán giả: 14.000
Trọng tài: Razlan Joffri Bin Ali (Malaysia)

SHB Đà Nẵng giành quyền thi đấu tại Giải bóng đá Vô địch Quốc gia mùa giải 2025–26.

Thống kê mùa giải

Theo câu lạc bộ

Xếp hạngCâu lạc bộSố lượng
CLB thắng nhiều nhấtThép Xanh Nam Định17 trận
CLB thắng ít nhấtQuảng Nam, Sông Lam Nghệ An, SHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định5 trận
CLB hoà nhiều nhấtHồng Lĩnh Hà Tĩnh15 trận
CLB hoà ít nhấtBecamex Bình Dương5 trận
CLB thua nhiều nhấtQuy Nhơn Bình Định15 trận
CLB thua ít nhấtThép Xanh Nam Định3 trận
Chuỗi thắng dài nhấtThép Xanh Nam Định7 trận
Chuỗi bất bại dài nhấtThép Xanh Nam Định16 trận
Chuỗi không thắng dài nhấtSHB Đà Nẵng11 trận
Chuỗi thua dài nhấtSHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định, Đông Á Thanh Hóa4 trận
CLB ghi nhiều bàn thắng nhấtThép Xanh Nam Định51 bàn
CLB ghi ít bàn thắng nhấtThành phố Hồ Chí Minh19 bàn
CLB giữ sạch lưới nhiều nhấtHoàng Anh Gia Lai, Thép Xanh Nam Định, Thể Công – Viettel, Quy Nhơn Bình Định5 trận
CLB giữ sạch lưới ít nhấtBecamex Bình Dương1 trận
CLB nhận thẻ vàng nhiều nhấtHoàng Anh Gia Lai65 thẻ
CLB nhận thẻ vàng ít nhấtHải Phòng30 thẻ
CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhấtCông an Hà Nội6 thẻ
CLB nhận thẻ đỏ ít nhấtThép Xanh Nam Định1 thẻ

Theo cầu thủ

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của giải đấu. Danh sách này chỉ cập nhật các cầu thủ ghi được từ 6 bàn thắng trở lên.

Lưu ý: Câu lạc bộ được in nghiêng tức là cầu thủ đã rời câu lạc bộ đó.

Tính đến 22 tháng 6 năm 2025
Xếp hạngCầu thủCâu lạc bộSố bàn thắng
1Brasil AlanCông an Hà Nội14
Brasil LucãoHải Phòng
3Việt Nam Nguyễn Tiến LinhBecamex Bình Dương13
Brasil Pedro HenriqueThể Công – Viettel
5Brasil RibamarĐông Á Thanh Hóa12

Bàn phản lưới nhà

Tính đến 8 tháng 5 năm 2025
Xếp hạngCầu thủCâu lạc bộĐối thủSố bàn
1Kyrgyzstan Odilzhon AbdurakhmanovBecamex Bình DươngHà Nội2
Thép Xanh Nam Định
2Việt Nam Nguyễn Nhật MinhHải PhòngĐông Á Thanh Hóa1
Việt Nam Nguyễn Ngọc TúHồng Lĩnh Hà Tĩnh

Ghi hat-trick

Tính đến 19 tháng 4 năm 2025
Cầu thủCâu lạc bộĐối thủKết quảNgày
Brasil Geovane MagnoHồng Lĩnh Hà TĩnhSHB Đà Nẵng3–1 (A)22 tháng 9 năm 2024
Việt Nam Nguyễn Xuân SonThép Xanh Nam ĐịnhBecamex Bình Dương4–1 (A)20 tháng 11 năm 2024
Brasil Alan GrafiteCông an Hà NộiQuảng Nam4–4 (H)15 tháng 2 năm 2025
Brasil RibamarĐông Á Thanh HóaThể Công – Viettel3–1 (H)19 tháng 4 năm 2025
  • Ghi chú: 4: ghi 4 bàn; (H) – Sân nhà; (A) – Sân khách

Số trận giữ sạch lưới

Tính đến 20 tháng 11 năm 2024
Xếp hạngThủ mônCâu lạc bộSố trận giữ sạch lưới
1Việt Nam Trần Trung KiênHoàng Anh Gia Lai5
Việt Nam Trần Nguyên MạnhThép Xanh Nam Định
Việt Nam Phạm Văn PhongThể Công – Viettel
2Việt NamSéc Nguyễn FilipCông an Hà Nội4
Việt Nam Nguyễn Thanh TùngHồng Lĩnh Hà Tĩnh
Việt Nam Nguyễn Văn CôngQuảng Nam
Việt Nam Huỳnh Tuấn LinhQuy Nhơn Bình Định
Slovakia Patrik Lê GiangThành phố Hồ Chí Minh
3Việt Nam Trịnh Xuân HoàngĐông Á Thanh Hóa3
Việt Nam Nguyễn Văn ViệtSông Lam Nghệ An
4Việt Nam Nguyễn Văn HoàngHà Nội2
Việt Nam Quan Văn Chuẩn
Việt Nam Nguyễn Đình TriệuHải Phòng
5Việt Nam Trần Minh ToànBecamex Bình Dương1
Việt Nam Nguyễn Hoài AnhQuy Nhơn Bình Định
Việt Nam Đặng Tuấn HưngSHB Đà Nẵng
Việt Nam Phạm Văn Cường
Việt Nam Phan Văn Biểu

Số khán giả

  Đội làm khách vòng này
  Đội làm chủ nhà vòng này
CLBVòng 1Vòng 2Vòng 3Vòng 4Vòng 5Vòng 6Vòng 7Vòng 8Vòng 9Vòng 10Vòng 11Vòng 12Vòng 13Vòng 14Vòng 15Vòng 16Vòng 17Vòng 18Vòng 19Vòng 20Vòng 21Vòng 22Vòng 23Vòng 24Vòng 25Vòng 26TổngTB
Becamex Bình Dương4.5003.0004.2007.5003.0004.5006.0004.0002.0004.2003.5004.5004.00054.9004.223
Công an Hà Nội7.0003.0008.6006.0003.0003.5008.00013.6006.5006.3007.5009.0005.60087.6006.738
Đông Á Thanh Hóa4.0004.5007.0007.0002.0006.0004.0004.0002.0002.5002.5001.0005.00051.5003.962
Hà Nội4.0008.0001.0007.0002.0003.0005.0005.0005.5005.00015.000[14]9005.00066.4005.108
Hải Phòng9.5005.0006.0008.0005.0005.0006.0008.5009.5006.8006.5007.0006.20089.0006.846
Hoàng Anh Gia Lai7.0007.0004.5007.0005.0006.0004.0002.5004.0004.0003.5004.0005.00063.5004.885
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh4.0005.0004.5005.0004.5002.5004.0004.0003.0006.0004.0004.0003.50054.0004.154
Quảng Nam2.5005.0002.0001.5001.5005.0009.0005.0004.0004.0005.0002.5007.50054.5004.192
Quy Nhơn Bình Định4.0002.0001.0002.0002.0002.0002.0003.0001.50010.0002.0008.0003.00042.5003.269
SHB Đà Nẵng4.0005.0004.0004.0001.6002.5001.5005.0004.0001.5003.5006.0005.00047.6003.662
Sông Lam Nghệ An7.0005.0005.0002.5002.5005.0004.5005.5003.0005.0006.0004.5008.50064.0004.923
Thành phố Hồ Chí Minh4.0005.0003.0006.0005.0003.0004.0006.0003.0003.0003.0005.0007.00057.0004.385
Thép Xanh Nam Định8.0007.0007.0008.0006.00010.0007.5008.0007.0008.00020.00022.00025.000143.50011.038
Thể Công – Viettel4.5005.0006.0005.0006.0006.5003.0009.5003.5006.5004.0005.5004.00069.0005.308
Tổng cộng35.00039.00034.50035.00026.50037.30033.50029.50037.00025.60027.00034.00035.00037.00038.00040.10029.00037.00032.80038.00039.00047.00052.40031.50042.70051.600945.000
Trung bình5.0005.5714.9295.0003.7865.3294.7864.2145.2863.6573.8574.8575.0005.2865.4295.7284.1435.2864.6865.4295.5716.7147.4864.5006.1007.3715.192

Các giải thưởng

Giải thưởng tháng

ThángCLB xuất sắc nhất thángHLV xuất sắc nhất thángCầu thủ xuất sắc nhất thángBàn thắng đẹp nhất tháng
Tháng 9Đông Á Thanh HóaBulgaria Velizar Popov (Đông Á Thanh Hóa)Brasil Geovane Magno (Hồng Lĩnh Hà Tĩnh)Việt Nam Nguyễn Hai Long (Hà Nội)
Tháng 1Thép Xanh Nam ĐịnhViệt Nam Vũ Hồng Việt (Thép Xanh Nam Định)Việt Nam Nguyễn Xuân Son (Thép Xanh Nam Định)Việt Nam Bùi Ngọc Long (Thành phố Hồ Chí Minh)
Tháng 3Hải PhòngViệt Nam Chu Đình Nghiêm (Hải Phòng)Việt Nam Nguyễn Tiến Linh (Becamex Bình Dương)Việt Nam Nguyễn Phong Hồng Duy (Thép Xanh Nam Định)
Tháng 4Hà NộiNhật Bản Teguramori Makoto (Hà Nội)Brasil Daniel Passira (Hà Nội)Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng (Thể Công – Viettel)
Tháng 5Thép Xanh Nam ĐịnhViệt Nam Vũ Hồng Việt (Thép Xanh Nam Định)Brasil Brenner (Thép Xanh Nam Định)Việt Nam Nguyễn Văn Quyết (Hà Nội)

Giải thưởng chung cuộc

Được trao tại lễ trao giải V.League Awards 2025 vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25
Nhà vô địch

Thép Xanh Nam Định
Lần thứ 3

Cầu thủ và Huấn luyện viên

Giải thưởngTập thể/cá nhân đoạt giảiTiền thưởng (VNĐ)
Giải phong cáchCông an Hà Nội200.000.000
CLB có nhiều cầu thủ trẻ tham gia thi đấu nhất giảiSông Lam Nghệ An30.000.000
BTC trận đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ30.000.000

/BTC trận đấu

CLB có mặt sân thi đấu tốt nhất mùa giải20.000.000

/CLB

Đội hình tiêu biểu
  1. Nguyễn Đình Triệu (Hải Phòng)
  2. Adou Leygley Minh (Hồng Lĩnh Hà Tĩnh)
  3. Bùi Tiến Dũng (Thể Công – Viettel)
  4. Nguyễn Thành Chung (Hà Nội)
  5. Cao Pendant Quang Vinh (Công an Hà Nội)
  6. Nguyễn Hai Long (Hà Nội)
  7. Nguyễn Văn Vĩ (Thép Xanh Nam Định)
  8. Caio César da Silva Silveira (Thép Xanh Nam Định)
  9. Nguyễn Quang Hải (Công an Hà Nội)
  10. Nguyễn Tiến Linh (Becamex Bình Dương)
  11. Alan Sebastião Alexandre (Công an Hà Nội)
10.000.000

/Cầu thủ

HLV xuất sắc nhất giảiVũ Hồng Việt (Thép Xanh Nam Định)20.000.000
Cầu thủ xuất sắc nhất giảiAlan Sebastião Alexandre (Công an Hà Nội)20.000.000
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giảiLê Văn Thuận (Đông Á Thanh Hóa)20.000.000
Bàn thắng đẹp nhất giảiNguyễn Hữu Thắng (Thể Công – Viettel) trong trận đấu vòng 17 gặp Quảng Nam20.000.000
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất20.000.000

/Cầu thủ

Trọng tài

TTGiải thưởngTrọng tàiTiền thưởng (VNĐ)
1Giải Vàng trọng tài xuất sắcHoàng Ngọc Hà30.000.000
2Giải Bạc trọng tài xuất sắcTrần Đình Thịnh20.000.000
3Giải Đồng trọng tài xuất sắcMai Xuân Hùng15.000.000
4Giải Vàng trợ lý trọng tài xuất sắcNguyễn Thành Sơn20.000.000
5Giải Bạc trợ lý trọng tài xuất sắcNguyễn Trung Việt15.000.000
6Giải Đồng trợ lý trọng tài xuất sắcNguyễn Lâm Minh Đăng10.000.000

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. An Nguyên (ngày 2 tháng 8 năm 2024). "VPF công bố nhà tài trợ mới của V.League". Lao Động. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
  2. "Nam Định lần đầu vô địch V-League". VnExpress. ngày 25 tháng 6 năm 2024.
  3. Thắng, Quốc (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Nam Định đăng quang ngôi vô địch V-League trước 1 vòng đấu". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  4. Hiếu Lương. "V-League 2024-2025 chỉ tạm dừng vì FIFA days và AFF Cup". Vnexpress. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  5. "Tiến tới triển khai áp dụng VAR ở tất cả các trận đấu tại V-League 2024-25". Toquoc.vn. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  6. Cao Tường (ngày 2 tháng 2 năm 2025). "CLB Quảng Nam về lại sân Tam Kỳ". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  7. Tuấn Thành (ngày 12 tháng 2 năm 2025). "SHB Đà Nẵng sẽ lấy sân Tam Kỳ làm sân nhà từ vòng 13". Báo Bóng Đá. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  8. Sơn Tùng (ngày 5 tháng 3 năm 2025). "HLV châu Âu chia tay CLB V-League sau chuỗi 10 trận không thắng". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  9. "Vì sao HLV Đức Thắng bất ngờ chia tay Thể Công Viettel?". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 26 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  10. Đức Đồng. "HLV Nguyễn Anh Đức dẫn dắt Bình Dương". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  11. Hồng Quảng (ngày 11 tháng 5 năm 2025). "Bình Định thay HLV, chọn ông Trần Minh Chiến". Bongdaplus. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  12. "Đà Nẵng và HA.GL cùng điều chuyển chức danh HLV trưởng". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  13. "Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia rượu và Nước giải khát Sao Vàng là nhà tài trợ chính trận Play-Off 2024/25". VPF. ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  14. Tuấn Cương (ngày 5 tháng 5 năm 2025). "Kỷ lục khán giả ở trận Hà Nội vs Nam Định và ước mơ của người hâm mộ bóng đá Việt". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài