Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25
Biểu trưng chính thức của LPBank V.League 1 2024–25 | |
| Mùa giải | 2024–25 |
|---|---|
| Thời gian | 14 tháng 9 năm 2024 – 22 tháng 6 năm 2025 |
| Vô địch | Thép Xanh Nam Định |
| Xuống hạng | Quy Nhơn Bình Định |
| AFC Champions League Two | Thép Xanh Nam Định Công an Hà Nội |
| ASEAN Club Championship | Thép Xanh Nam Định Công an Hà Nội |
| Số trận đấu | 182 |
| Số bàn thắng | 449 (2,47 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 14 bàn Lucão (Hải Phòng}, Alan (Công an Hà Nội} |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Thể Công – Viettel 6–0 SHB Đà Nẵng (2 tháng 5 năm 2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sông Lam Nghệ An 0–5 Thể Công – Viettel (19 tháng 11 năm 2024) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Công an Hà Nội 4–4 Quảng Nam (15 tháng 2 năm 2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | Thép Xanh Nam Định (7 trận) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | Thép Xanh Nam Định (16 trận) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | SHB Đà Nẵng (11 trận) |
| Chuỗi thua dài nhất | SHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định, Đông Á Thanh Hóa (4 trận) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 25.000 Thép Xanh Nam Định 1–0 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (22 tháng 6 năm 2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 900 Hà Nội 5–1 Thành phố Hồ Chí Minh (18 tháng 5 năm 2025) |
| Tổng số khán giả | 945.000 |
| Số khán giả trung bình | 5.192 |
← 2023–24 2025–26 → | |
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia LPBank 2024–25 (tiếng Anh: LPBank V.League 1 – 2024/25) vì lý do tài trợ, là mùa giải chuyên nghiệp thứ 25 và là mùa giải thứ 42 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam. Đây là năm đầu tiên trong hợp đồng kéo dài ba mùa giải của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam với tư cách là nhà tài trợ chính của giải đấu.[1] Mùa giải khởi tranh vào ngày 14 tháng 9 năm 2024 và kết thúc vào ngày 22 tháng 6 năm 2025.
Thép Xanh Nam Định là đương kim vô địch của giải đấu và đã bảo vệ thành công chức vô địch sớm 1 vòng.[2][3]
Mùa giải này là mùa giải thứ hai kể từ mùa 2001–02 thi đấu với một lịch trình liên năm (mùa thu đến mùa xuân) thay vì lịch thi đấu trong năm (mùa xuân đến mùa thu), với khoảng thời gian tạm nghỉ từ ngày 8 tháng 12 năm 2024 đến ngày 5 tháng 1 năm 2025 dành cho Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024.[4] Đây là mùa giải thứ hai giải đấu áp dụng trợ lý trọng tài video (VAR) và là mùa giải đầu tiên VAR được áp dụng cho các trận đấu trên toàn quốc, thay vì chỉ được sử dụng ở khu vực miền Bắc như mùa giải trước.[5]
Thay đổi trước mùa giải
Thay đổi đội bóng
Đến V.League 1Thăng hạng từ V.League 2 2023–24
| Rời V.League 1Xuống hạng đến V.League 2 2024–25
|
Đổi tên
| Tên cũ | Tên mới | Ngày thay đổi |
|---|---|---|
| MerryLand Quy Nhơn Bình Định | Quy Nhơn Bình Định | 3 tháng 7 năm 2024 |
| LPBank Hoàng Anh Gia Lai | Hoàng Anh Gia Lai | 30 tháng 7 năm 2024 |
Thể thức thi đấu
Giải đấu áp dụng thể thức vòng tròn hai lượt với 26 vòng đấu như thường lệ.
Tiền thưởng
Đội vô địch mùa giải 2024–25 sẽ nhận được số tiền thưởng trị giá 5 tỷ đồng. Đội á quân được thưởng 3 tỷ đồng và đội xếp thứ ba được 1,5 tỷ đồng.
Suất cầu thủ
Ngày 19 tháng 7 năm 2024, cuộc họp của Ban chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) lần thứ 6 khóa IX đã quyết định những thay đổi quan trọng liên quan tới việc sử dụng cầu thủ ở các giải bóng đá. Theo đó, kể từ mùa giải 2024–25 và những năm tiếp theo:
- Cầu thủ nước ngoài gốc Việt Nam (cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam) được đăng ký và sử dụng tại các trận đấu của giải chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp tối đa hai cầu thủ cho một câu lạc bộ.
- Các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFF và AFC được đăng ký tối đa 5 cầu thủ nước ngoài nhưng chỉ được sử dụng tối đa ba cầu thủ trong một trận đấu tại V.League 1.
Các đội tham dự
Sân vận động
| Becamex Bình Dương | Đông Á Thanh Hóa | Công an Hà Nội | Hà Nội | Thể Công – Viettel |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động Gò Đậu | Sân vận động Thanh Hóa | Sân vận động Hàng Đẫy | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình | |
| Sức chứa: 18.250 | Sức chứa: 14.000 | Sức chứa: 22.500 | Sức chứa: 40.192 | |
| Hải Phòng | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | |||
| Sân vận động Lạch Tray | Sân vận động Hà Tĩnh | |||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 15.000 | |||
| Thép Xanh Nam Định | Sông Lam Nghệ An | |||
| Sân vận động Thiên Trường | Sân vận động Vinh | |||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 18.000 | |||
| Thành phố Hồ Chí Minh | Quảng Nam, SHB Đà Nẵng | Hoàng Anh Gia Lai | Quy Nhơn Bình Định | |
| Sân vận động Thống Nhất | Sân vận động Tam Kỳ | Sân vận động Hòa Xuân[a] | Sân vận động Pleiku | Sân vận động Quy Nhơn |
| Sức chứa: 15.000 | Sức chứa: 15.000 | Sức chứa: 20.000 | Sức chứa: 12.000 | Sức chứa: 20.000 |
- ↑ Quảng Nam chọn sân Hòa Xuân làm sân nhà từ vòng 1 đến vòng 10 do sân vận động Tam Kỳ vẫn chưa hoàn thiện; trong khi SHB Đà Nẵng đăng ký Hòa Xuân làm sân nhà và cũng thi đấu tại đây đến hết vòng 10. Từ vòng 12 (và trận đá bù vòng 11, lượt đi với Đông Á Thanh Hóa diễn ra sau vòng 12), Quảng Nam lấy sân Tam Kỳ làm sân nhà. Trong khi đó, do sân Hòa Xuân tiến hành cải tạo, nên từ vòng 13 (trận lượt đi gặp Thể Công–Viettel) SHB Đà Nẵng cũng đăng ký sân Tam Kỳ làm sân nhà đến hết mùa giải.[6][7]
Số đội theo khu vực
Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu
Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Cầu thủ có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức | Ngày rời đi | Vị trí xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày đến | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Becamex Bình Dương | Tạm quyền | 4 tháng 7 năm 2024 | Trước mùa giải | 4 tháng 7 năm 2024 | |||
| Hà Nội | Hết hợp đồng | 8 tháng 7 năm 2024 | 28 tháng 7 năm 2024 | ||||
| Hoàng Anh Gia Lai | Sang chức GĐKT[Pro] | 9 tháng 9 năm 2024 | 9 tháng 9 năm 2024 | Trợ lý huấn luyện viên | |||
| SHB Đà Nẵng | |||||||
| Sông Lam Nghệ An | Từ chức | 11 tháng 11 năm 2024 | Thứ 14 | 11 tháng 11 năm 2024 | |||
| SHB Đà Nẵng | Chuyển xuống đội trẻ | 2 tháng 12 năm 2024 | 2 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Becamex Bình Dương | Từ chức | 9 tháng 12 năm 2024 | Thứ 8 | 11 tháng 12 năm 2024 | |||
| SHB Đà Nẵng | Sang chức GĐKT[Pro] | 10 tháng 1 năm 2025 | Thứ 14 | 10 tháng 1 năm 2025 | |||
| Hà Nội | Sa thải | 28 tháng 1 năm 2025 | Thứ 4 | 28 tháng 1 năm 2025 | Tạm quyền | ||
| SHB Đà Nẵng | Sang chức GĐKT[Pro] | 1 tháng 2 năm 2025 | Thứ 14 | 1 tháng 2 năm 2025 | |||
| Hà Nội | Tạm quyền | 17 tháng 2 năm 2025 | Thứ 4 | 17 tháng 2 năm 2025 | |||
| Đông Á Thanh Hóa | Từ chức[8] | 5 tháng 3 năm 2025 | Thứ 3 | 6 tháng 3 năm 2025 | Tạm quyền | ||
| Tạm quyền | 24 tháng 3 năm 2025 | Thứ 4 | 24 tháng 3 năm 2025 | ||||
| Thể Công – Viettel | Từ chức[9] | 25 tháng 4 năm 2025 | Thứ 3 | 27 tháng 4 năm 2025 | |||
| Becamex Bình Dương | Chấm dứt hợp đồng[10] | 6 tháng 5 năm 2025 | Thứ 8 | 7 tháng 5 năm 2025 | |||
| Quy Nhơn Bình Định | Sang chức GĐKT | 11 tháng 5 năm 2025 | Thứ 13 | 11 tháng 5 năm 2025[11] |
- ^ AFC Pro License: Vũ Tiến Thành, Trương Việt Hoàng, Phan Thanh Hùng và Cristiano Roland không được phép đăng ký làm huấn luyện viên trưởng do không có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp AFC.[12]
Cầu thủ nước ngoài và cầu thủ Việt kiều
Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó đăng ký gia nhập câu lạc bộ sau khi mùa giải bắt đầu.
| Câu lạc bộ | Cầu thủ 1 | Cầu thủ 2 | Cầu thủ 3 | Cầu thủ 4 (Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam) | Cầu thủ 5 (Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam) | Cầu thủ 6 (Chỉ dành cho đội tham dự giải AFC và AFF) | Cầu thủ 7 (Chỉ dành cho đội tham dự giải AFC và AFF) | Cầu thủ 8 (Cầu thủ nhập tịch) | Cầu thủ 9+ (Cầu thủ Việt kiều có quốc tịch Việt Nam)1 | Cầu thủ cũ | Cầu thủ bị loại khỏi danh sách thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Becamex Bình Dương | |||||||||||
| Công an Hà Nội | |||||||||||
| Đông Á Thanh Hóa | |||||||||||
| Hà Nội | |||||||||||
| Hải Phòng | |||||||||||
| Hoàng Anh Gia Lai | |||||||||||
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | |||||||||||
| Quảng Nam | |||||||||||
| Quy Nhơn Bình Định | |||||||||||
| SHB Đà Nẵng | |||||||||||
| Sông Lam Nghệ An | |||||||||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | |||||||||||
| Thép Xanh Nam Định | |||||||||||
| Thể Công – Viettel | |||||||||||
^1Cầu thủ Việt kiều đã có quốc tịch Việt Nam được tính là nội binh.
Đội hình
Bốc thăm
Lễ bốc thăm xếp lịch thi đấu Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25 diễn ra vào ngày 2 tháng 8 năm 2024 tại Hà Nội.
Nguyên tắc bốc thăm
- Không có đội nào đá 3 trận sân nhà liên tiếp hoặc 3 trận sân khách liên tiếp.
- Bốn vòng đầu và bốn vòng cuối: Mỗi đội thi đấu 2 trận sân nhà, 2 trận sân khách.
- Hai vòng đầu và hai vòng cuối ở lượt đi và về: Mỗi đội thi đấu 1 trận sân nhà và 1 trận sân khách.
- Đội thi đấu sân nhà ở vòng đầu tiên sẽ thi đấu sân khách ở vòng cuối và ngược lại.
- Hai vòng đấu cuối thi đấu cùng giờ trên tất cả sân đấu.
Thứ tự bốc thăm
Gồm 3 lượt:
- Lượt 1: Hai câu lạc bộ Công an Hà Nội và Hà Nội cùng đăng ký sân nhà là sân vận động Hàng Đẫy được bốc thăm ngẫu nhiên vào một trong hai mã số 1 và 2. Hai câu lạc bộ Quảng Nam và SHB Đà Nẵng cùng đăng ký sân nhà là sân vận động Hòa Xuân được bốc thăm ngẫu nhiên vào một trong hai mã số 13 và 14.
- Lượt 2: Câu lạc bộ Hải Phòng không thi đấu sân nhà ở vòng 2 và vòng 3 được bốc thăm ngẫu nhiên vào một trong hai mã số 6 và 10
- Lượt 3: Bốc thăm ngẫu nhiên cho 9 câu lạc bộ vào 9 mã số còn lại.
Mã số thi đấu các đội
Khai mạc
Lễ khai mạc chính thức của giải đấu diễn ra vào lúc 19:00 ngày 14 tháng 9 năm 2024 tại sân vận động Hàng Đẫy, Hà Nội với trận đấu khai mạc diễn ra lúc 19:15 giữa Hà Nội và Quy Nhơn Bình Định.
Phát sóng
Toàn bộ các trận đấu của V.League 1 2024–25 được phát sóng trên các kênh truyền hình và nền tảng sau:
Truyền hình
- VTV: VTV2, VTV5, VTV7, VTV Cần Thơ
- HTV: HTV Thể Thao, HTV1, HTV Key, HTV3
Nền tảng trực tuyến
- Ứng dụng OTT: FPT Play, TV360, VTVcab ON, SCTV Online, HTVC, VTVgo, MyTV, ON Plus,...
Lịch thi đấu và kết quả
Tóm tắt kết quả
Tiến trình mùa giải
| Hòa | |
| Thua | |
| Thắng |
Vị trí các đội qua các vòng đấu
| Vô địch, tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 | |
| Á quân, tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26 | |
| Hạng 3, tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26 | |
| Xuống thi đấu tại V.League 2 2025–26 |
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thép Xanh Nam Định (C, Q) | 26 | 17 | 6 | 3 | 51 | 18 | +33 | 57 | Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26 |
| 2 | Hà Nội | 26 | 14 | 7 | 5 | 46 | 25 | +21 | 49 | |
| 3 | Công an Hà Nội (Q) | 26 | 12 | 9 | 5 | 45 | 23 | +22 | 45 | Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2025–26[a] |
| 4 | Thể Công – Viettel | 26 | 12 | 8 | 6 | 43 | 29 | +14 | 44 | |
| 5 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 26 | 7 | 15 | 4 | 24 | 20 | +4 | 36 | |
| 6 | Hải Phòng | 26 | 9 | 8 | 9 | 29 | 27 | +2 | 35 | |
| 7 | Becamex Bình Dương | 26 | 9 | 5 | 12 | 31 | 40 | −9 | 32 | |
| 8 | Đông Á Thanh Hóa | 26 | 7 | 10 | 9 | 32 | 33 | −1 | 31 | |
| 9 | Hoàng Anh Gia Lai | 26 | 7 | 8 | 11 | 34 | 41 | −7 | 29 | |
| 10 | Thành phố Hồ Chí Minh | 26 | 6 | 10 | 10 | 19 | 36 | −17 | 28 | |
| 11 | Quảng Nam | 26 | 5 | 11 | 10 | 27 | 36 | −9 | 26[b] | |
| 12 | Sông Lam Nghệ An | 26 | 5 | 11 | 10 | 22 | 36 | −14 | 26[b] | |
| 13 | SHB Đà Nẵng (O) | 26 | 5 | 10 | 11 | 24 | 42 | −18 | 25 | Tham dự play-off |
| 14 | Quy Nhơn Bình Định (R) | 26 | 5 | 6 | 15 | 22 | 43 | −21 | 21 | Xuống hạng V.League 2 2025–26 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng thua; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm); 7) Play-off (nếu tranh huy chương hoặc xuống hạng); 8) Bốc thăm.
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ↑ Công an Hà Nội giành quyền tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 và ASEAN Club Championship 2025–26 nhờ vô địch Cúp Quốc gia 2024–25.
- 1 2 Kết quả đối đầu: Quảng Nam 1–1 Sông Lam Nghệ An, Sông Lam Nghệ An 1–1 Quảng Nam; Quảng Nam xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng thua.
Play-off
Trận đấu play-off 2024–25 (được gọi là Play-off Bia Sao Vàng 2024–25 vì lý do tài trợ) xác định đội giành quyền thi đấu tại V.League 1 mùa giải 2025–26, diễn ra giữa đội xếp thứ 13 giải vô địch Quốc gia 2024–25 (SHB Đà Nẵng) và đội xếp thứ 2 giải hạng nhất Quốc gia 2024–25 (Trường Tươi Bình Phước). Loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu hòa sau 90 phút chính thức (không có hiệp phụ).[13]
| SHB Đà Nẵng | 2–0 | Trường Tươi Bình Phước |
|---|---|---|
| Chi tiết FPT Play, TV360+4 |
SHB Đà Nẵng giành quyền thi đấu tại Giải bóng đá Vô địch Quốc gia mùa giải 2025–26.
Thống kê mùa giải
Theo câu lạc bộ
| Xếp hạng | Câu lạc bộ | Số lượng |
|---|---|---|
| CLB thắng nhiều nhất | Thép Xanh Nam Định | 17 trận |
| CLB thắng ít nhất | Quảng Nam, Sông Lam Nghệ An, SHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định | 5 trận |
| CLB hoà nhiều nhất | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 15 trận |
| CLB hoà ít nhất | Becamex Bình Dương | 5 trận |
| CLB thua nhiều nhất | Quy Nhơn Bình Định | 15 trận |
| CLB thua ít nhất | Thép Xanh Nam Định | 3 trận |
| Chuỗi thắng dài nhất | Thép Xanh Nam Định | 7 trận |
| Chuỗi bất bại dài nhất | Thép Xanh Nam Định | 16 trận |
| Chuỗi không thắng dài nhất | SHB Đà Nẵng | 11 trận |
| Chuỗi thua dài nhất | SHB Đà Nẵng, Quy Nhơn Bình Định, Đông Á Thanh Hóa | 4 trận |
| CLB ghi nhiều bàn thắng nhất | Thép Xanh Nam Định | 51 bàn |
| CLB ghi ít bàn thắng nhất | Thành phố Hồ Chí Minh | 19 bàn |
| CLB giữ sạch lưới nhiều nhất | Hoàng Anh Gia Lai, Thép Xanh Nam Định, Thể Công – Viettel, Quy Nhơn Bình Định | 5 trận |
| CLB giữ sạch lưới ít nhất | Becamex Bình Dương | 1 trận |
| CLB nhận thẻ vàng nhiều nhất | Hoàng Anh Gia Lai | 65 thẻ |
| CLB nhận thẻ vàng ít nhất | Hải Phòng | 30 thẻ |
| CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhất | Công an Hà Nội | 6 thẻ |
| CLB nhận thẻ đỏ ít nhất | Thép Xanh Nam Định | 1 thẻ |
Theo cầu thủ
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của giải đấu. Danh sách này chỉ cập nhật các cầu thủ ghi được từ 6 bàn thắng trở lên.
Lưu ý: Câu lạc bộ được in nghiêng tức là cầu thủ đã rời câu lạc bộ đó.
- Tính đến 22 tháng 6 năm 2025
| Xếp hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Công an Hà Nội | 14 | |
| Hải Phòng | |||
| 3 | Becamex Bình Dương | 13 | |
| Thể Công – Viettel | |||
| 5 | Đông Á Thanh Hóa | 12 |
Bàn phản lưới nhà
- Tính đến 8 tháng 5 năm 2025
| Xếp hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối thủ | Số bàn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Becamex Bình Dương | Hà Nội | 2 | |
| Thép Xanh Nam Định | ||||
| 2 | Hải Phòng | Đông Á Thanh Hóa | 1 | |
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh |
Ghi hat-trick
- Tính đến 19 tháng 4 năm 2025
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối thủ | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | SHB Đà Nẵng | 3–1 (A) | 22 tháng 9 năm 2024 | |
| Thép Xanh Nam Định | Becamex Bình Dương | 4–1 (A) | 20 tháng 11 năm 2024 | |
| Công an Hà Nội | Quảng Nam | 4–4 (H) | 15 tháng 2 năm 2025 | |
| Đông Á Thanh Hóa | Thể Công – Viettel | 3–1 (H) | 19 tháng 4 năm 2025 |
- Ghi chú: 4: ghi 4 bàn; (H) – Sân nhà; (A) – Sân khách
Số trận giữ sạch lưới
- Tính đến 20 tháng 11 năm 2024
| Xếp hạng | Thủ môn | Câu lạc bộ | Số trận giữ sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Anh Gia Lai | 5 | |
| Thép Xanh Nam Định | |||
| Thể Công – Viettel | |||
| 2 | Công an Hà Nội | 4 | |
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | |||
| Quảng Nam | |||
| Quy Nhơn Bình Định | |||
| Thành phố Hồ Chí Minh | |||
| 3 | Đông Á Thanh Hóa | 3 | |
| Sông Lam Nghệ An | |||
| 4 | Hà Nội | 2 | |
| Hải Phòng | |||
| 5 | Becamex Bình Dương | 1 | |
| Quy Nhơn Bình Định | |||
| SHB Đà Nẵng | |||
Số khán giả
| CLB | Vòng 1 | Vòng 2 | Vòng 3 | Vòng 4 | Vòng 5 | Vòng 6 | Vòng 7 | Vòng 8 | Vòng 9 | Vòng 10 | Vòng 11 | Vòng 12 | Vòng 13 | Vòng 14 | Vòng 15 | Vòng 16 | Vòng 17 | Vòng 18 | Vòng 19 | Vòng 20 | Vòng 21 | Vòng 22 | Vòng 23 | Vòng 24 | Vòng 25 | Vòng 26 | Tổng | TB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Becamex Bình Dương | 4.500 | 3.000 | 4.200 | 7.500 | 3.000 | 4.500 | 6.000 | 4.000 | 2.000 | 4.200 | 3.500 | 4.500 | 4.000 | 54.900 | 4.223 | |||||||||||||
| Công an Hà Nội | 7.000 | 3.000 | 8.600 | 6.000 | 3.000 | 3.500 | 8.000 | 13.600 | 6.500 | 6.300 | 7.500 | 9.000 | 5.600 | 87.600 | 6.738 | |||||||||||||
| Đông Á Thanh Hóa | 4.000 | 4.500 | 7.000 | 7.000 | 2.000 | 6.000 | 4.000 | 4.000 | 2.000 | 2.500 | 2.500 | 1.000 | 5.000 | 51.500 | 3.962 | |||||||||||||
| Hà Nội | 4.000 | 8.000 | 1.000 | 7.000 | 2.000 | 3.000 | 5.000 | 5.000 | 5.500 | 5.000 | 15.000[14] | 900 | 5.000 | 66.400 | 5.108 | |||||||||||||
| Hải Phòng | 9.500 | 5.000 | 6.000 | 8.000 | 5.000 | 5.000 | 6.000 | 8.500 | 9.500 | 6.800 | 6.500 | 7.000 | 6.200 | 89.000 | 6.846 | |||||||||||||
| Hoàng Anh Gia Lai | 7.000 | 7.000 | 4.500 | 7.000 | 5.000 | 6.000 | 4.000 | 2.500 | 4.000 | 4.000 | 3.500 | 4.000 | 5.000 | 63.500 | 4.885 | |||||||||||||
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 4.000 | 5.000 | 4.500 | 5.000 | 4.500 | 2.500 | 4.000 | 4.000 | 3.000 | 6.000 | 4.000 | 4.000 | 3.500 | 54.000 | 4.154 | |||||||||||||
| Quảng Nam | 2.500 | 5.000 | 2.000 | 1.500 | 1.500 | 5.000 | 9.000 | 5.000 | 4.000 | 4.000 | 5.000 | 2.500 | 7.500 | 54.500 | 4.192 | |||||||||||||
| Quy Nhơn Bình Định | 4.000 | 2.000 | 1.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 3.000 | 1.500 | 10.000 | 2.000 | 8.000 | 3.000 | 42.500 | 3.269 | |||||||||||||
| SHB Đà Nẵng | 4.000 | 5.000 | 4.000 | 4.000 | 1.600 | 2.500 | 1.500 | 5.000 | 4.000 | 1.500 | 3.500 | 6.000 | 5.000 | 47.600 | 3.662 | |||||||||||||
| Sông Lam Nghệ An | 7.000 | 5.000 | 5.000 | 2.500 | 2.500 | 5.000 | 4.500 | 5.500 | 3.000 | 5.000 | 6.000 | 4.500 | 8.500 | 64.000 | 4.923 | |||||||||||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 4.000 | 5.000 | 3.000 | 6.000 | 5.000 | 3.000 | 4.000 | 6.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 5.000 | 7.000 | 57.000 | 4.385 | |||||||||||||
| Thép Xanh Nam Định | 8.000 | 7.000 | 7.000 | 8.000 | 6.000 | 10.000 | 7.500 | 8.000 | 7.000 | 8.000 | 20.000 | 22.000 | 25.000 | 143.500 | 11.038 | |||||||||||||
| Thể Công – Viettel | 4.500 | 5.000 | 6.000 | 5.000 | 6.000 | 6.500 | 3.000 | 9.500 | 3.500 | 6.500 | 4.000 | 5.500 | 4.000 | 69.000 | 5.308 | |||||||||||||
| Tổng cộng | 35.000 | 39.000 | 34.500 | 35.000 | 26.500 | 37.300 | 33.500 | 29.500 | 37.000 | 25.600 | 27.000 | 34.000 | 35.000 | 37.000 | 38.000 | 40.100 | 29.000 | 37.000 | 32.800 | 38.000 | 39.000 | 47.000 | 52.400 | 31.500 | 42.700 | 51.600 | 945.000 | |
| Trung bình | 5.000 | 5.571 | 4.929 | 5.000 | 3.786 | 5.329 | 4.786 | 4.214 | 5.286 | 3.657 | 3.857 | 4.857 | 5.000 | 5.286 | 5.429 | 5.728 | 4.143 | 5.286 | 4.686 | 5.429 | 5.571 | 6.714 | 7.486 | 4.500 | 6.100 | 7.371 | 5.192 |
Các giải thưởng
Giải thưởng tháng
| Tháng | CLB xuất sắc nhất tháng | HLV xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | Bàn thắng đẹp nhất tháng |
|---|---|---|---|---|
| Tháng 9 | Đông Á Thanh Hóa | |||
| Tháng 1 | Thép Xanh Nam Định | |||
| Tháng 3 | Hải Phòng | |||
| Tháng 4 | Hà Nội | |||
| Tháng 5 | Thép Xanh Nam Định |
Giải thưởng chung cuộc
Được trao tại lễ trao giải V.League Awards 2025 vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.
| Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25 Nhà vô địch |
|---|
Thép Xanh Nam Định Lần thứ 3 |
Cầu thủ và Huấn luyện viên
| Giải thưởng | Tập thể/cá nhân đoạt giải | Tiền thưởng (VNĐ) |
|---|---|---|
| Giải phong cách | Công an Hà Nội | 200.000.000 |
| CLB có nhiều cầu thủ trẻ tham gia thi đấu nhất giải | Sông Lam Nghệ An | 30.000.000 |
| BTC trận đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ |
| 30.000.000 /BTC trận đấu |
| CLB có mặt sân thi đấu tốt nhất mùa giải | 20.000.000 /CLB | |
| Đội hình tiêu biểu |
| 10.000.000 /Cầu thủ |
| HLV xuất sắc nhất giải | Vũ Hồng Việt (Thép Xanh Nam Định) | 20.000.000 |
| Cầu thủ xuất sắc nhất giải | Alan Sebastião Alexandre (Công an Hà Nội) | 20.000.000 |
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giải | Lê Văn Thuận (Đông Á Thanh Hóa) | 20.000.000 |
| Bàn thắng đẹp nhất giải | Nguyễn Hữu Thắng (Thể Công – Viettel) trong trận đấu vòng 17 gặp Quảng Nam | 20.000.000 |
| Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất | 20.000.000 /Cầu thủ |
Trọng tài
| TT | Giải thưởng | Trọng tài | Tiền thưởng (VNĐ) |
| 1 | Giải Vàng trọng tài xuất sắc | Hoàng Ngọc Hà | 30.000.000 |
| 2 | Giải Bạc trọng tài xuất sắc | Trần Đình Thịnh | 20.000.000 |
| 3 | Giải Đồng trọng tài xuất sắc | Mai Xuân Hùng | 15.000.000 |
| 4 | Giải Vàng trợ lý trọng tài xuất sắc | Nguyễn Thành Sơn | 20.000.000 |
| 5 | Giải Bạc trợ lý trọng tài xuất sắc | Nguyễn Trung Việt | 15.000.000 |
| 6 | Giải Đồng trợ lý trọng tài xuất sắc | Nguyễn Lâm Minh Đăng | 10.000.000 |
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ An Nguyên (ngày 2 tháng 8 năm 2024). "VPF công bố nhà tài trợ mới của V.League". Lao Động. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Nam Định lần đầu vô địch V-League". VnExpress. ngày 25 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Thắng, Quốc (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Nam Định đăng quang ngôi vô địch V-League trước 1 vòng đấu". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Hiếu Lương. "V-League 2024-2025 chỉ tạm dừng vì FIFA days và AFF Cup". Vnexpress. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Tiến tới triển khai áp dụng VAR ở tất cả các trận đấu tại V-League 2024-25". Toquoc.vn. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ↑ Cao Tường (ngày 2 tháng 2 năm 2025). "CLB Quảng Nam về lại sân Tam Kỳ". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Tuấn Thành (ngày 12 tháng 2 năm 2025). "SHB Đà Nẵng sẽ lấy sân Tam Kỳ làm sân nhà từ vòng 13". Báo Bóng Đá. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Sơn Tùng (ngày 5 tháng 3 năm 2025). "HLV châu Âu chia tay CLB V-League sau chuỗi 10 trận không thắng". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Vì sao HLV Đức Thắng bất ngờ chia tay Thể Công Viettel?". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 26 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Đức Đồng. "HLV Nguyễn Anh Đức dẫn dắt Bình Dương". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Hồng Quảng (ngày 11 tháng 5 năm 2025). "Bình Định thay HLV, chọn ông Trần Minh Chiến". Bongdaplus. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Đà Nẵng và HA.GL cùng điều chuyển chức danh HLV trưởng". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia rượu và Nước giải khát Sao Vàng là nhà tài trợ chính trận Play-Off 2024/25". VPF. ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Tuấn Cương (ngày 5 tháng 5 năm 2025). "Kỷ lục khán giả ở trận Hà Nội vs Nam Định và ước mơ của người hâm mộ bóng đá Việt". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025.












