Bước tới nội dung

Danh sách pho mát Đức

bài viết danh sách Wikimedia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Obatzda xứ Bavaria, được làm từ pho mát Camembert, bơ, hành tây và gia vị.

Pho mát đóng vai trò quan trọng trong ẩm thực Đức, cả về mặt lịch sử lẫn hiện đại. Pho mát được sử dụng trong việc chế biến nhiều món ăn khác nhau trong ẩm thực Đức.[1] Sản lượng pho mát của Đức chiếm khoảng một phần ba tổng sản lượng pho mát được sản xuất trên toàn châu Âu.[1]

Pho mát Đức Danh sách pho mát Đức

A

Allgäuer Bergkäse
  • Pho mát Bergkäse vùng Allgäu – Được chế biến ở Allgäu từ sữachưa tiệt trùng, được ủ chín tối thiểu bốn tháng và có kết cấu mịn.[2]
  • Pho mát Emmentaler vùng Allgäu – Được chế biến ở Allgäu từ sữa bò chưa tiệt trùng, được ủ chín hơn 3 tháng và có kết cấu chắc. Do được bảo hộ chỉ định nguồn gốc, loại pho mát này chỉ có thể được sản xuất tại bang Bavaria của Đức.[3]
  • Pho mát Ziegenkäse vùng Altenburg – một loại pho mát mềm làm từ sữa bò và sữa dê với hạt thì là trong bột pho mát, và được cấy Tyrophagus casei, một loại ve pho mát. Bề mặt được phủ một lớp bột hoặc lớp màng mỏng màu xám, do chính những con ve và lớp da lột xác cùng phân của chúng. Do được bảo hộ chỉ định nguồn gốc, loại pho mát này chỉ có thể được sản xuất tại các quận Altenburger Land, BurgenlandLeipzig và thành phố độc lập Gera.

B

Butterkäse
  • Backstein – tương tự như Limburger, nó được chế biến thành hình viên gạch.[4]
  • Bergader - tương tự như Gorgonzola của Ý hoặc Roquefort của Pháp.
  • Bonifaz – một loại pho mát mềm, mốc trắng.[5][6][7]
  • Butterkäse – dịch là "pho mát bơ" trong tiếng Đức, là một loại pho mát bán mềm, làm từ sữa bò, khá phổ biến ở châu Âu nói tiếng Đức và thỉnh thoảng được thấy ở những nơi khác trên thế giới.

C

Pho mát Cambozola
  • Cambozola – được cấp bằng sáng chế và sản xuất công nghiệp cho thị trường thế giới bởi công ty lớn Champignon của Đức vào những năm 1970. Loại pho mát này được phát minh vào khoảng năm 1900 và vẫn được Champignon sản xuất cho đến ngày nay. Tại các quốc gia nói tiếng Anh, Cambozola thường được bán trên thị trường với tên gọi Blue brie. Nó là một loại “lai” giữa pho mát Camembert và Gorgonzola, do đó có tên gọi như vậy.

E

  • Edelpilzkäse [de] – Edelpilzkäse là một loại pho mát hảo hạng có vân xanh lam và phần ruột màu trắng ngà nhạt. Nó tương tự như Roquefort, nhưng nhẹ hơn vì được làm từ sữa bò. Edelpilzkäse được làm bằng cách trộn sữa bò với bào tử nấm Penicillium. Nấm mốc phát triển bên trong pho mát, tạo cho pho mát những đường vân xanh lam chạy dọc bên trong và hương vị chua nhẹ. Nó có sẵn với hàm lượng chất béo 45%, 50% và 60%.

H

Handkäse
  • Handkäse – một loại pho mát sữa chua vùng miền được bảo hộ chỉ định xuất xứ (PDO) của Đức (tương tự như Harzer) và là đặc sản ẩm thực của Frankfurt am Main, Offenbach am Main, Darmstadt, Langen và tất cả các vùng khác của miền nam Hesse. Tên gọi của nó bắt nguồn từ cách sản xuất truyền thống: nặn bằng tay.[8]
  • Harzer – một loại pho mát sữa chua được làm từ pho mát đông vón ít béo, chỉ chứa khoảng một phần trăm chất béo và có nguồn gốc từ vùng núi Harz phía nam Braunschweig.
  • Hirtenkäse – hay "pho mát của người chăn cừu", là một loại pho mát sữa bò cứng, màu vàng đặc trưng được sản xuất ở vùng Allgäu phía nam nước Đức.[9][10][11][12]
  • Hohenheim – một loại pho mát mềm, được sản xuất ở dạng tròn.[13]

K

  • Kochkäse – một loại pho mát sữa chua lỏng tương tự như Cancoillotte của Pháp. Nó được làm từ quark, bơ, soda, muối và hạt thì là.

L

Pho mát Limburger và bánh mì
  • Limburger – ban đầu được tạo ra ở Bỉ bởi các tu sĩ dòng Tráppít, việc sản xuất bắt đầu ở Đức vào thế kỷ 19.[1]

M

Milbenkäse
  • Milbenkäse – một loại pho mát đặc sản được làm từ quark và được sản xuất bằng cách sử dụng tác động của bọ ve pho mát. Trong lịch sử, loại pho mát này được sản xuất ở vùng biên giới Saxony-Anhalt/Thuringia thuộc các huyện Zeitz và Altenburg; ngày nay nó được sản xuất độc quyền tại làng Würchwitz, thuộc bang Saxony-Anhalt. Bọ ve bám vào lớp vỏ pho mát được ăn cùng với pho mát.
  • Milkana [de] – pho mát chế biến.

N

O

  • Obatzda – một món ăn ngon của vùng Bavaria được chế biến bằng cách trộn hai phần ba pho mát mềm lâu năm, thường là Camembert (cũng có thể sử dụng Romadur hoặc các loại pho mát tương tự), và một phần ba .

Q

Pho mát Quark Đức với dạng kem mịn quen thuộc.
  • Quark - một loại pho mát tươi, vị nhẹ,[cần dẫn nguồn] ở Đức, quark được bán trong các hộp nhựa nhỏ và thường có ba loại khác nhau: Magerquark (quark ít béo, hầu như không có chất béo), quark "thông thường" (20% chất béo trong khối lượng khô) và Sahnequark (quark béo ngậy, 40% chất béo trong khối lượng khô) với kem được thêm vào. Ngoài ra, quark còn được bán với vị ngọt nhẹ cùng nhiều loại trái cây như một món tráng miệng (tương tự như sữa chua).

R

  • Rauchkäse – một loại pho mát hun khói của Đức, nổi tiếng là bán mềm với lớp vỏ màu nâu hun khói.[15] Loại nổi tiếng nhất là Bruder Basil,[15] được đặt tên theo doanh nhân ngành sữa Basil Weixler.
  • Romadur – Đây là một loại pho mát làm từ sữa bò có vị nồng.[16] Đây là một trong những loại pho mát phổ biến nhất ở Đức.[16]

S

  • Spundekäs – một loại pho mát kem có gia vị, có nguồn gốc từ vùng Hesse phía Bắc Rhine. Ngày nay, món ăn này thường được thưởng thức ở các vùng Rhenish Hesse và Rheingau. Nó đặc biệt phổ biến trong các quán rượu ở khu vực này, được phục vụ kèm với bánh mì xoắn mềm và rượu vang địa phương. Theo truyền thống, nó được làm từ pho mát kem và pho mát tươi, nêm gia vị với muối, tiêu và ớt bột. Nó có phần tương tự như món Obatzda.

T

Pho mát Tilsit
  • Tilsit – một loại pho mát màu vàng nhạt, bán cứng, được làm chín bằng cách bôi [17], được tạo ra vào giữa thế kỷ 19 bởi những người định cư Phổ-Thụy Sĩ ở Tilsit (Đông Phổ), gia đình Westphal, từ thung lũng Emmental.

W

  • Weißlacker – (tiếng Đức có nghĩa là "quét trắng" do màu vỏ) hay pho mát bia là một loại pho mát làm từ sữa bò có nguồn gốc từ Đức, nhưng hiện nay được biết đến trên toàn thế giới. Đó là một loại pho mát chín bề mặt có mùi nồng và vị mặn, ban đầu rất giống với pho mát gạch.

Z

  • Ziegel – được làm từ sữa bò.[18]

Xem thêm Danh sách pho mát Đức

  • Danh sách các loại pho mát
  • Danh sách các nhà sản xuất pho mát
  • Danh sách các món ăn Đức

Tham khảo Danh sách pho mát Đức

  1. 1 2 3 Ehlers, S.; Hurt, J. (2008). The Complete Idiot's Guide to Cheeses of the World. complete idiot's guide to--. Alpha Books. tr. 113–115. ISBN 978-1-59257-714-9. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  2. Herbst, Sharon T.; Herbst, Ron (2010). The Cheese Lover's Companion: The Ultimate A-to-Z Cheese Guide with More Than 1,000 Listings for Cheeses and Cheese-Related Terms. HarperCollins. p. 60. ISBN 0062011553
  3. "Allgauer Emmentaler".
  4. German Cooking: Five Generations of Family Recipes - Eleanor A. Hinsch. p .10.
  5. Country Life
  6. Eating Your Words: 2000 Words to Tease Your Taste Buds
  7. The Friends of Wine
  8. "Food Dictionary: handkäse cheese". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.
  9. Fond o'Foods website Lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine. Accessed March 17, 2009.
  10. Janet Fletcher, "Cheese Course: Hirtenkäse fans party when the cows come home," San Francisco Chronicle, February SF Gate website. Accessed March 17, 2009.
  11. German Deli site Lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine. Accessed March 17, 2009.
  12. Barbara Adams, "Cheese and Wine Pairing Recipe: Hirtenkäse Cheese and Gewürztraminer Wine," found at Barbara Adams' Beyond Wonderful website Lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine. Accessed March 17, 2009.
  13. German Cooking: Five Generations of Family Recipes - Eleanor A. Hinsch. p. 16.
  14. United States Department of Agriculture (1949). Agriculture Handbook. U.S. Department of Agriculture. tr. 84. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.
  15. 1 2 Encyclopedia of Cheese, igourmet.com
  16. 1 2 Cheese For Dummies – Culture Magazine
  17. Fox, Patrick. Cheese: Chemistry, Physics and Microbiology. p. 200.
  18. German Cooking: Five Generations of Family Recipes - Eleanor A. Hinsch. p. 24.