Bước tới nội dung

Cúp EFL

giải đấu cúp bóng đá Anh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Carling Cup)
Cúp EFL
Biểu tượng Cúp EFL được sử dụng từ mùa giải 2017–18
Cơ quan tổ chứcEnglish Football League
Thành lập
  • 1960; 66 năm trước (1960) (với tên gọi Football League Cup)
  • 2016; 10 năm trước (2016) (với tên gọi EFL Cup)
Khu vựcAnh
Wales
Số đội92
Vòng loại choUEFA Conference League
Đội vô địch
hiện tại
Manchester City
(lần thứ 9)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Liverpool
(10 lần)
Truyền hìnhSky Sports
ITV Sport
SCTV
Websiteefl.com/competitions/carabao-cup
Cúp EFL 2026–27

Cúp EFL (EFL Cup; tên đầy đủ là English Football League Cup), thường được gọi là Cúp Liên đoàn Anh và hiện được biết đến với tên Carabao Cup vì lý do tài trợ, là một giải đấu loại trực tiếp thường niên dành cho bóng đá nam trong nước ở Anh. Được tổ chức bởi English Football League (EFL), giải đấu này dành cho tất cả các câu lạc bộ thi đấu ở bốn cấp độ cao nhất của hệ thống các giải bóng đá Anh - tổng cộng 92 câu lạc bộ - bao gồm hạng đấu cao nhất là Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và ba hạng đấu của các giải thuộc English Football League (Championship, League One and League Two).

Giải được tổ chức lần đầu tiên vào mùa giải 1960–61 với tên gọi Football League Cup, đây là một trong ba giải bóng đá cao nhất ở Anh, cùng với Premier League và Cúp FA.

Các nhà tài trợ Cúp EFL

Từ 1981 đến 2017, Cúp EFL được đổi tên theo nhà tài trợ:

Giai đoạnNhà tài trợTên giải đấuCúp
1960/61–1980/81Không có nhà tài trợFootball League CupNguyên bản
1981/82–1985/86Milk Marketing BoardMilk CupNhà tài trợ thiết kế
1986/87–1989/90LittlewoodsLittlewoods Challenge CupNhà tài trợ thiết kế
1990/91–1991/92RumbelowsRumbelows CupNguyên bản
1992/93–1997/98Coca-Cola[1]Coca-Cola CupNguyên bản
1998/99–2002/03Worthington's[2]Worthington CupNguyên bản
2003/04–2011/12Molson Coors[3]Carling CupNguyên bản
2012/13–2015/16Capital One[4]Capital One CupNguyên bản
2016/17Không có nhà tài trợEFL CupNguyên bản
2017/18 đến nayCarabao[5]Carabao CupNguyên bản

Các trận chung kết và thống kê Cúp EFL

Câu lạc bộVô địchÁ quânVô địchÁ quân
Liverpool1051981, 1982, 1983, 1984, 1995, 2001, 2003, 2012, 2022, 20241978, 1987, 2005, 2016, 2025
Manchester City911970, 1976, 2014, 2016, 2018, 2019, 2020, 2021, 20261974
Manchester United641992, 2006, 2009, 2010, 2017, 20231983, 1991, 1994, 2003
Chelsea551965, 1998, 2005, 2007, 20151972, 2008, 2019, 2022, 2024
Aston Villa541961, 1975, 1977, 1994, 19961963, 1971, 2010, 2020
Tottenham Hotspur451971, 1973, 1999, 20081982, 2002, 2009, 2015, 2021
Nottingham Forest421978, 1979, 1989, 19901980, 1992
Leicester City321964, 1997, 20001965, 1999
Arsenal271987, 19931968, 1969, 1988, 2007, 2011, 2018, 2026
Norwich City221962, 19851973, 1975
Birmingham City211963, 20112001
Wolverhampton Wanderers201974, 1980
West Bromwich Albion1219661967, 1970
Middlesbrough1220041997, 1998
Newcastle United1220251976, 2023
Queens Park Rangers1119671986
Leeds United1119681996
Stoke City1119721964
Luton Town1119881989
Sheffield Wednesday1119911993
Swindon Town101969
Oxford United101986
Blackburn Rovers102002
Swansea City102013
West Ham United021966, 1981
Everton021977, 1984
Southampton021979, 2017
Sunderland021985, 2014
Bolton Wanderers021995, 2004
Rotherham United011961
Rochdale011962
Oldham Athletic011990
Tranmere Rovers012000
Wigan Athletic012006
Cardiff City012012
Bradford City012013

Các kỷ lục Cúp EFL

Tính đến năm 2024
  • Đội bóng vô địch nhiều nhất: Liverpool (10 lần)[6]
  • Đội bóng vô địch nhiều lần liên tiếp nhất: Liverpool (1981–1984) và Manchester City (2018–2021) (cùng 4 lần)
  • Đội tham dự nhiều trận chung kết nhất: Liverpool (12 trận)
  • Cầu thủ vô địch nhiều nhất: 5 lần
  • Cầu thủ tham dự nhiều trận chung kết nhất: 6
  • Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất: Geoff HurstIan Rush (cùng có 50 bàn)
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong 1 mùa giải: 12 – Clive Allen (Tottenham Hotspur, mùa giải 1986–87)[6]
  • Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong 1 trận đấu: 6 – Frankie Bunn (Oldham Athletic vs Scarborough, ngày 25 tháng 10 năm 1989)[7]
  • Chiến thắng với tỷ số lớn nhất:
  • Chiến thắng với tổng tỷ số lớn nhất sau 2 lượt trận ở vòng bán kết: Manchester City 10–0 Burton Albion (9–0 sân nhà, 1–0 sân khách), ngày 23 tháng 1 năm 2019.[9]
  • Chiến thắng với tỷ số cao nhất trong trận chung kết: Swansea City 5–0 Bradford City vào ngày 24 tháng 2 năm 2013[10]
  • Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất: 12
  • Nhiều quả phạt đền nhất trong loạt sút luân lưu: 27 – Derby County 14–13 Carlisle United (ngày 23 tháng 8 năm 2016)[13]
  • Cầu thủ trẻ nhất từng ra sân: Harvey Elliott (15 tuổi, 174 ngày) – Millwall vs Fulham, ngày 25 tháng 9 năm 2018)[14]
  • Cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong trận chung kết: Norman Whiteside (17 tuổi 324 ngày) – Manchester United vs Liverpool năm 1983[15]
  • Đội trưởng trẻ nhất trong trận chung kết: Barry Venison (20 tuổi 7 tháng 8 ngày) – Sunderland vs Norwich City năm 1985[15]

Tham khảo Cúp EFL

  1. "Football: Coca-Cola sign Cup deal". The Independent. London. ngày 1 tháng 8 năm 1992. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011.
  2. Bond, David (ngày 3 tháng 4 năm 2002). "Worthington to end Cup sponsorship". London Evening Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  3. "Carling Cup sponsorship extended". BBC Sport. ngày 18 tháng 12 năm 2008.
  4. "Capital One sponsorship agreed". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
  5. "Carabao 'bring it on' and become new sponsor of EFL Cup". efl.com. English Football League. ngày 4 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016.
  6. 1 2 "League Cup Records". Coors Brewers. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2009.
  7. Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1027. ISBN 978-0-7553-1820-9.
  8. Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1028. ISBN 978-0-7553-1820-9.
  9. Begley, Emlyn (ngày 23 tháng 1 năm 2019). "Burton Albion 0 Manchester City 1". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019.
  10. McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2013). "Bradford 0–5 Swansea". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013.
  11. Smith, Ben (ngày 30 tháng 10 năm 2012). "Reading 5–7 Arsenal". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014.
  12. "Dagenham & Redbridge 6-6 Brentford". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 12 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014.
  13. "Derby County 1 1 Carlisle United". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016.
  14. "Millwall 1-3 Fulham: Harvey Elliott, 15, becomes Fulham's youngest player". BBC Sport. ngày 25 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2019.
  15. 1 2 Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1030. ISBN 978-0-7553-1820-9.

Liên kết ngoài Cúp EFL