Bước tới nội dung

Cúp bóng đá châu Phi 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Africa Cup of Nations 2025
كأس الأمم الإفريقية 2025
ⵜⴰⵙⴰ ⵏ ⵉⵎⵓⵔⵏ ⵏ ⵓⴼⵔⵉⴽⴰ 2025
Logo chính thức
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàMaroc
Thời gian21 tháng 12 năm 2025 –
18 tháng 1 năm 2026
Số đội24
Địa điểm thi đấu9 (tại 6 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Maroc[note 1] (lần thứ 2)
Á quân Sénégal[note 1]
Hạng ba Nigeria
Hạng tư Ai Cập
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng121 (2,33 bàn/trận)
Số khán giả1.340.022 (25.770 khán giả/trận)
Vua phá lướiMaroc Brahim Díaz
(5 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Sénégal Sadio Mané
Thủ môn
xuất sắc nhất
Maroc Yassine Bounou
Đội đoạt giải
phong cách
 Maroc
2023
2027

Cúp bóng đá châu Phi 2025[note 2], hay còn được gọi là AFCON 2025, là lần tổ chức thứ 35 của Cúp bóng đá châu Phi, được tổ chức hai năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Maroc được chọn làm nước chủ nhà của giải, đánh dấu lần thứ hai quốc gia này đăng cai sau lần đầu vào năm 1988.[1] Trước đó, Maroc từng được trao quyền đăng cai giải đấu vào năm 2015, nhưng xin rút vì lo ngại dịch bệnh Ebola ở Tây Phi.

Do FIFA mở rộng giải đấu FIFA Club World Cup lên 32 đội và dự kiến tổ chức vào tháng 6 và tháng 7 năm 2025, kỳ AFCON lần này sẽ diễn ra từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 đến ngày 18 tháng 1 năm 2026.[2] Đây là lần đầu tiên giải đấu được tổ chức đúng dịp Giáng sinh và Năm mới.

Lịch thi đấu trở nên phức tạp hơn khi CAF bổ sung thêm hai ngày thi đấu rơi vào hai tuần cuối tháng 1, trùng với thời điểm diễn ra UEFA Champions League 2025–26.[3]

Trước đó, giải từng được tổ chức vào mùa hè năm 2019 nhằm tránh trùng lịch với các giải đấu châu Âu, còn giải đấu năm 2023 thì phải dời sang tháng 1 và tháng 2 năm 2024 vì tình hình thời tiết mùa hè ở Bờ Biển Ngà không thuận lợi.[4]

Ban đầu, Guinée được chọn làm chủ nhà của giải đấu này, nhưng đã bị tước quyền đăng cai vì quốc gia này không đáp ứng kịp yêu cầu chuẩn bị.[5] Sau quá trình đấu thầu lần thứ hai, Maroc đã được công bố là nước chủ nhà mới vào ngày 27 tháng 9 năm 2023.[6]

Bờ Biển Ngà là đương kim vô địch của giải đấu, nhưng đã bị loại ở tứ kết sau khi thua Ai Cập với tỷ số 2-3 [7]. Sénégal đánh bại đội tuyển chủ nhà Maroc ở trận chung kết với tỷ số 1-0 sau 120 phút thi đấu, tuy nhiên chức vô địch lại thuộc về Maroc do Sénégal bị xử thua 0-3 vào ngày 18 tháng 3 năm 2026.[8]

Lựa chọn chủ nhà

CAF đã tước quyền đăng cai giải đấu vào năm 2019 của Cameroon vào ngày 30 tháng 11 năm 2018 do tiến độ chuẩn bị chậm. Sau đó theo đề nghi của cựu chủ tịch CAF Ahmad Ahmad, Cameroon được chuyển sang đăng cai giải đấu tiếp theo vào năm 2021.

Do thay đổi này, Bờ Biển Ngà – chủ nhà ban đầu của năm 2021, được dời sang tổ chức giải đấu năm 2023, còn Guinée được giao đăng cai giải đấu năm 2025, vốn chưa có nước đăng cai trước đó.[9] Lịch điều chỉnh được Chủ tịch CAF công bố sau cuộc gặp với tổng thống Bờ Biển Ngà Alassane Ouattara tại Abidjan, Bờ Biển Ngà vào ngày 30 tháng 1 năm 2019.[10]

Đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, chủ tịch CAF Patrice Motsepe thông báo tước quyền đăng cai giải đấu năm 2025 của Guinée do sự thiếu sót và tiến độ chậm trễ trong công tác chuẩn bị đăng cai giải đấu.[11] Do đó, một quy trình tuyển chọn chủ nhà mới đã được mở lại để tìm kiếm ứng cử viên đăng cai thay thế.[12][13] Vào ngày 27 tháng 9 năm 2023, Maroc được chọn đăng cai giải đấu năm 2025,[6] còn giải đấu năm 2027 được giao cho Kenya, UgandaTanzania đồng chủ nhà.[14][15]

Tiếp thị

Linh vật

Linh vật của giải đấu, có tên là ASSAD, đã được công bố vào ngày 8 tháng 12 năm 2025. Là một con sư tử Barbary.[16]

Quả bóng thi đấu

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2025, CAF và Puma đã công bố "ITRI" là quả bóng thi đấu chính thức của giải đấu.[17]

Vòng loại

  Đội tuyển đủ điều kiện
  Đội tuyển không đủ điều kiện
  Đội tuyển bị cấm hoặc không tham gia
  Không phải là thành viên của CAF

Vòng loại được tổ chức từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 19 tháng 11 năm 2024, bắt đầu với giai đoạn vòng sơ loại (20–26 tháng 3 năm 2024) và sau đó là vòng bảng (2 tháng 9–19 tháng 11 năm 2024).[18] Lễ bốc thăm vòng loại được tổ chức vào ngày 20 tháng 2 năm 2024, lúc 14:00 CAT (UTC+2) tại trụ sở CAF tại Cairo, Ai Cập.[19] Tám đội tuyển quốc gia tham dự được xếp hạt giống vào hai nhóm bốn đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA từ ngày 15 tháng 2 năm 2024, SeychellesEritrea đã bị loại khỏi vòng loại. Tám đội được chia thành bốn cặp đấu theo thể thức sân nhà và sân khách.[19] Bốn đội giành chiến thắng khi đó là: Chad, Eswatini, LiberiaNam Sudan đã tiến vào vòng bảng để cùng với 44 đội tham gia vào vòng loại trực tiếp.[20] Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào lúc 14:30 CAT (UTC+2) ngày 4 tháng 7 năm 2024 tại Johannesburg, Nam Phi. 48 đội tuyển quốc gia tham dự được chia thành 12 bảng, mỗi bảng bốn đội, bao gồm 44 đội vào thẳng vòng bảng, cùng với bốn đội chiến thắng ở vòng sơ loại, được xếp vào bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm 12 đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA vào tháng 6 năm 2024.[21][22]

Các đội đủ điều kiện tham dự

24 đội tuyển sau đây đã đủ điều kiện tham dự, tất cả đều đã tham dự giải đấu trước đó vào năm 2023. Maroc, nước chủ nhà, đã chơi ở vòng loại tại Bảng B mặc dù đã đủ điều kiện tham dự do là nước chủ nhà. Ghana, nhà vô địch châu Phi bốn lần, đã không đủ điều kiện tham dự sau khi xếp cuối bảng Bảng F, lần đầu tiên lỡ hẹn với giải đấu này kể từ giải đấu vào năm 2004. Tunisia đã có lần thứ 22 tham dự giải đấu và kéo dài kỷ lục tham dự liên tiếp của họ, lọt vào giải đấu lần thứ 17 liên tiếp, chưa từng vắng mặt kể từ giải đấu vào năm 1994. Comoros, Gabon, SudanZimbabwe đã trở lại giải đấu này kể từ khi họ vắng mặt tại giải đấu năm 2023. BeninUganda đã trở lại sau gần 5 năm vắng bóng tại giải đấu này. Botswana đã giành quyền tham dự lần thứ hai sau lần đầu tiên tham dự vào năm 2012. Cabo Verde, Gambia, Guinea, Guinea-Bissau, MauritaniaNamibia cũng không đủ điều kiện tham dự 2023.

Đội tuyểnĐiều kiện vượt qua vòng loạiNgày vượt qua vòng loạiSố lầnLần đầu tiênLần gần nhấtThành tích tốt nhấtThứ hạng FIFA
 MarocChủ nhà / Nhất Bảng B27 tháng 9 năm 202320 lần19722023Vô địch (1976)11
 Burkina FasoNhì Bảng L13 tháng 10 năm 202414 lần19782023Á quân (2013)62
 CameroonNhất Bảng J14 tháng 10 năm 202422 lần19702023Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002, 2017)57
 AlgérieNhất Bảng E14 tháng 10 năm 202421 lần19682023Vô địch (1990, 2019)34
 CHDC CongoNhất Bảng H15 tháng 10 năm 202421 lần19652023Vô địch (1968, 1974)56
 SénégalNhất Bảng L15 tháng 10 năm 202418 lần19652023Vô địch (2021)19
 Ai CậpNhất Bảng C15 tháng 10 năm 202427 lần19572023Vô địch (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010)35
 AngolaNhất Bảng F15 tháng 10 năm 202410 lần19962023Tứ kết (2008, 2010, 2023)89
 Guinea Xích ĐạoNhì Bảng E13 tháng 11 năm 20245 lần20122023Hạng tư (2015)97
 Bờ Biển NgàNhì Bảng G13 tháng 11 năm 202426 lần19652023Vô địch (1992, 2015, 2023)42
 GabonNhì Bảng B14 tháng 11 năm 20249 lần19942021Tứ kết (1996, 2012)78
 UgandaNhì Bảng K14 tháng 11 năm 20248 lần19622019Á quân (1978)85
 Nam PhiNhất Bảng K14 tháng 11 năm 202412 lần19962023Vô địch (1996)61
 TunisiaNhì Bảng A14 tháng 11 năm 202422 lần19622023Vô địch (2004)41
 NigeriaNhất Bảng D14 tháng 11 năm 202421 lần19632023Vô địch (1980, 1994, 2013)38
 MaliNhất Bảng I15 tháng 11 năm 202414 lần19722023Á quân (1972)53
 ZambiaNhất Bảng G15 tháng 11 năm 202419 lần19742023Vô địch (2012)91
 ZimbabweNhì Bảng J15 tháng 11 năm 20246 lần20042021Vòng bảng (2004, 2006, 2017, 2019, 2021)129
 ComorosNhất Bảng A15 tháng 11 năm 20242 lần20212021Vòng 16 đội (2021)109
 SudanNhì Bảng F18 tháng 11 năm 202410 lần19572021Vô địch (1970)117
 BéninNhì Bảng D18 tháng 11 năm 20245 lần20042019Tứ kết (2019)92
 TanzaniaNhì Bảng H19 tháng 11 năm 20244 lần19802023Vòng bảng (1980, 2019, 2023)112
 BotswanaNhì Bảng C19 tháng 11 năm 20242 lần20122012Vòng bảng (2012)138
 MozambiqueNhì Bảng I19 tháng 11 năm 20246 lần19862023Vòng bảng (1986, 1996, 1998, 2010, 2023)102

Địa điểm

Vào ngày 27 tháng 1 năm 2025, Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cùng với Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc và Ủy ban tổ chức địa phương của Cúp bóng đá châu Phi là TotalEnergies CAF, Maroc 2025 đã công bố 9 địa điểm tại 6 thành phố sẽ tổ chức các trận đấu trong giải đấu.[23]

Rabat
Sân vận động Hoàng tử Moulay AbdellahSân vận động Moulay HassanSân vận động Olympic Rabat
Sức chứa: 68.700Sức chứa: 22.000Sức chứa: 21.000
Rabat
Sân vận động Al Medina
Sức chứa: 18.000
Tangier
Sân vận động Tangier Grand
Sức chứa: 75.000
Tập tin:Stade-tanger.jpg
Agadir
Sân vận động Adrar
Sức chứa: 45.000
CasablancaFesMarrakech
Sân vận động Mohammed VSân vận động FesSân vận động Marrakech
Sức chứa: 45.000Sức chứa: 45.000Sức chứa: 45.000
Tập tin:Stade-fez.png

Đội hình

Bốc thăm

Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 27 tháng 1 năm 2025 tại Nhà hát Quốc gia Mohammed V ở Rabat.[24] Buổi bốc thăm được thực hiện bởi Mustapha Hadji (Maroc), Serge Aurier (Bờ Biển Ngà), Aliou Cissé (Senegal) và Joseph Yobo (Nigeria).

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
 Maroc (chủ nhà)
 Sénégal
 Ai Cập
 Algérie
 Nigeria
 Bờ Biển Ngà (đương kim vô địch)
 Cameroon
 Mali
 Tunisia
 Nam Phi
 CHDC Congo
 Burkina Faso
 Gabon
 Angola
 Zambia
 Uganda
 Guinea Xích Đạo
 Bénin
 Mozambique
 Comoros
 Tanzania
 Sudan
 Zimbabwe
 Botswana

Vòng bảng

CAF công bố lịch thi đấu vào ngày 31 tháng 1 năm 2025.[25][26]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng, cùng với bốn đội thứ ba có thành tích tốt nhất, sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.

Các tiêu chí vòng bảng

Các đội sẽ được xếp hạng theo hệ thống ba điểm cho một trận thắng (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua) và nếu bằng điểm, các tiêu chí phá vỡ thế bế tắc sau đây sẽ được áp dụng, theo thứ tự nhất định, để xác định thứ hạng (Điều 74 của Quy định):[27]

  1. Điểm trong trận đối đầu giữa hai đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  3. Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  4. Rút thăm.

Nếu có nhiều hơn hai đội hòa nhau, các tiêu chí sau sẽ được áp dụng thay thế:

  1. Điểm trong trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí trên mà hai đội vẫn hòa nhau thì các tiêu chí trên lại được áp dụng cho các trận đấu giữa hai đội được đề cập. Nếu điều này không giải quyết được tỷ số hòa, ba tiêu chí tiếp theo sẽ được áp dụng;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Rút thăm.

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Maroc (H)321061+57Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Mali30302203
3 Comoros30210222
4 Zambia30211432
Nguồn: CAF
(H) Chủ nhà
Maroc 2–0 Comoros
Chi tiết
Khán giả: 60,180[28]
Trọng tài: Jean-Jacques Ndala (CHDC Congo)
Mali 1–1 Zambia
  • Sinayoko  61'
Chi tiết
Khán giả: 10,124[29]
Trọng tài: Omar Abdulkadir Artan (Somalia)

Maroc 1–1 Mali
Chi tiết
Khán giả: 63,844[30]
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)
Zambia 0–0 Comoros
Chi tiết
Khán giả: 7,829
Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius)

Zambia 0–3 Maroc
Chi tiết
  • El Kaabi  9', 50'
  • Brahim  27'
Khán giả: 62,532[31]
Trọng tài: Issa Sy (Sénégal)
Comoros 0–0 Mali
Chi tiết
Khán giả: 8,842[32]
Trọng tài: Mahamat Alhadji Allaou [fr] (Tchad)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Ai Cập321031+27Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Nam Phi320154+16
3 Angola30212312
4 Zimbabwe30124621
Nguồn: CAF
Ai Cập 2–1 Zimbabwe
Chi tiết
  • Dube  20'
Khán giả: 28,199[33]
Trọng tài: Issa Sy (Sénégal)
Nam Phi 2–1 Angola
Chi tiết
  • Show  35'
Khán giả: 4,013[34]
Trọng tài: Mahmood Ismail (Sudan)

Ai Cập 1–0 Nam Phi
Chi tiết
Khán giả: 40,219[35]
Trọng tài: Pacifique Ndabihawenimana (Burundi)
Angola 1–1 Zimbabwe
  • Dala  24'
Chi tiết
  • Musona  45+6'
Khán giả: 5,110
Trọng tài: Peter Waweru (Kenya)

Angola 0–0 Ai Cập
Chi tiết
Khán giả: 16,090[36]
Trọng tài: Clement Franklin Kpan (Bờ Biển Ngà)
Zimbabwe 2–3 Nam Phi
  • Maswanhise  19'
  • Modiba  73' (l.n.)
Chi tiết
Khán giả: 9,235[37]
Trọng tài: Mustapha Kechchaf (Maroc)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nigeria330084+49Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Tunisia311165+14
3 Tanzania30213412
4 Uganda30123741
Nguồn: CAF
Nigeria 2–1 Tanzania
Chi tiết
  • M'Mombwa  50'
Sân vận động Fez, Fes
Khán giả: 11,444[38]
Trọng tài: Dahane Beida (Mauritania)
Tunisia 3–1 Uganda
  • Skhiri  10'
  • Achouri  40', 64'
Chi tiết
  • Omedi  90+2'
Sân vận động Olympic Rabat, Rabat
Khán giả: 13,387[39]
Trọng tài: Patrice Mebiame (Gabon)

Nigeria 3–2 Tunisia
Chi tiết
  • Talbi  74'
  • Abdi  87' (ph.đ.)
Sân vận động Fez, Fes
Khán giả: 25,544[40]
Trọng tài: Boubou Traore (Mali)
Uganda 1–1 Tanzania
  • Ikpeazu  80'
Chi tiết
Sân vận động Al Barid, Rabat
Khán giả: 10,540[41]
Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc)

Uganda 1–3 Nigeria
  • Mato  75'
Chi tiết
  • Onuachu  28'
  • Onyedika  62', 67'
Sân vận động Fez, Fes
Khán giả: 11,545[42]
Trọng tài: Djindo Louis Houngnandande (Bénin)
Tanzania 1–1 Tunisia
  • Salum  48'
Chi tiết
Sân vận động Olympic Rabat, Rabat
Khán giả: 15,205[43]
Trọng tài: Jean-Jacques Ndala (CHDC Congo)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Sénégal321071+67Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 CHDC Congo321051+47
3 Bénin31021433
4 Botswana30030770
Nguồn: CAF
Sénégal 3–0 Botswana
Chi tiết
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 18,591[44]
Trọng tài: Abdel Aziz Bouh (Mauritania)
CHDC Congo 1–0 Bénin
  • Bongonda  16'
Chi tiết
Sân vận động Al Barid, Rabat
Khán giả: 13,073[45]
Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)

Sénégal 1–1 CHDC Congo
Chi tiết
  • Bakambu  61'
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 41,672[46]
Trọng tài: Lahlou Benbraham (Algérie)
Bénin 1–0 Botswana
  • Roche  28'
Chi tiết
Sân vận động Olympic Rabat, Rabat
Khán giả: 7,462
Trọng tài: Shamirah Nabadda (Uganda)

Bénin 0–3 Sénégal
Chi tiết
  • Seck  38'
  • H. Diallo  62'
  • C. Ndiaye  90+7' (pen)
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 26,707[47]
Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda)
Botswana 0–3 CHDC Congo
Chi tiết
Sân vận động Al Barid, Rabat
Khán giả: 12,569[48]
Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius)

Bảng E

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Algérie330071+69Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Burkina Faso320142+26
3 Sudan31021543
4 Guinea Xích Đạo30032640
Nguồn: CAF
Algérie 3–0 Sudan
Chi tiết
Sân vận động Moulay Hassan, Rabat
Khán giả: 16,115[49]
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)
Burkina Faso 2–1 Guinea Xích Đạo
Chi tiết
  • Anieboh  85'
Khán giả: 10,267
Trọng tài: Mohamed Maarouf (Ai Cập)

Algérie 1–0 Burkina Faso
Chi tiết
Sân vận động Moulay Hassan, Rabat
Khán giả: 18,522[50]
Trọng tài: Daniel Nii Laryea (Ghana)
Guinea Xích Đạo 0–1 Sudan
Chi tiết
Khán giả: 8,671[51]
Trọng tài: Messie Nkounkou (Congo)

Guinea Xích Đạo 1–3 Algérie
Chi tiết
  • Belaïd  19'
  • Chaïbi  25'
  • Maza  32'
Sân vận động Moulay Hassan, Rabat
Khán giả: 15,187[52]
Trọng tài: Pacifique Ndabihawenimana (Burundi)
Sudan 0–2 Burkina Faso
Chi tiết
  • L. Traoré  16'
  • Kouassi  85'
Khán giả: 10,084[53]
Trọng tài: Amin Mohamed Omar (Ai Cập)

Bảng F

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bờ Biển Ngà321053+27Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Cameroon321042+27
3 Mozambique31024513
4 Gabon30033740
Nguồn: CAF
Bờ Biển Ngà 1–0 Mozambique
Chi tiết
Khán giả: 13,041[54]
Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda)
Cameroon 1–0 Gabon
  • Etta Eyong  6'
Chi tiết
Khán giả: 35,200
Trọng tài: Amin Omar (Ai Cập)

Bờ Biển Ngà 1–1 Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 35,165[55]
Trọng tài: Mustapha Ghorbal (Algérie)
Gabon 2–3 Mozambique
Aubameyang  45+5'
Moucketou-Moussounda  76'
Chi tiếtBangal  37'
Catamo  42' (ph.đ.)
Calila  52'
Khán giả: 9,796[56]
Trọng tài: Mehrez Melki (Tunisia)

Gabon 2–3 Bờ Biển Ngà
  • Kanga  11'
  • Bouanga  21'
Chi tiết
  • Krasso  44'
  • Guessand  84'
  • Touré  90+1'
Khán giả: 20,838[57]
Trọng tài: Omar Abdulkadir Artan (Somalia)
Mozambique 1–2 Cameroon
  • Catamo  23'
Chi tiết
  • Nené  28' (l.n.)
  • Kofane  55'
Khán giả: 13,093[58]
Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc)

Xếp hạng các đội đứng thứ ba

VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1F Mozambique31024513Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2D Bénin31021433
3E Sudan31021543
4C Tanzania30213412
5B Angola30212312
6A Comoros30210222
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bảng xếp hạng tổng thể của Cúp bóng đá châu Phi

Vòng đấu loại trực tiếp

Các trận đấu có thể tác động liên quan đến các đội đứng thứ ba phụ thuộc vào bốn đội đứng thứ ba nào đủ điều kiện vào vòng 16 đội:

  Các sự kết hợp có thể có của các đội xếp thứ ba
Các đội xếp thứ ba
đủ điều kiện từ các bảng đấu
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
ABCD3C3D3A3B
ABCE3C3A3B3E
ABCF3C3A3B3F
ABDE3D3A3B3E
ABDF3D3A3B3F
ABEF3E3A3B3F
ACDE3C3D3A3E
ACDF3C3D3A3F
ACEF3C3A3F3E
ADEF3D3A3F3E
BCDE3C3D3B3E
BCDF3C3D3B3F
BCEF3E3C3B3F
BDEF3E3D3B3F
CDEF3C3D3F3E

Sơ đồ

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
3 tháng 1 – Casablanca
 
 
 Mali (p)1 (3)
 
9 tháng 1 – Tangier
 
 Tunisia1 (2)
 
 Mali0
 
3 tháng 1 – Tangier
 
 Sénégal1
 
 Sénégal3
 
14 tháng 1 – Tangier
 
 Sudan1
 
 Sénégal1
 
5 tháng 1 – Agadir
 
 Ai Cập0
 
 Ai Cập (s.h.p.)3
 
10 tháng 1 – Agadir
 
 Bénin1
 
 Ai Cập3
 
6 tháng 1 – Marrakesh
 
 Bờ Biển Ngà2
 
 Bờ Biển Ngà3
 
18 tháng 1 – Rabat
 
 Burkina Faso0
 
 Sénégal0
 
6 tháng 1 – Rabat (Hassan)
 
 Maroc (w/o)[note 1]3
 
 Algérie (s.h.p.)1
 
10 tháng 1 – Marrakesh
 
 CHDC Congo0
 
 Algérie0
 
5 tháng 1 – Fes
 
 Nigeria2
 
 Nigeria4
 
14 tháng 1 – Rabat
 
 Mozambique0
 
 Nigeria0 (2)
 
4 tháng 1 – Rabat (Al Medina)
 
 Maroc (p)0 (4)Tranh hạng ba
 
 Nam Phi1
 
9 tháng 1 – Rabat 17 tháng 1 – Casablanca
 
 Cameroon2
 
 Cameroon0 Ai Cập0 (2)
 
4 tháng 1 – Rabat (Abdellah)
 
 Maroc2 Nigeria (p)0 (4)
 
 Maroc1
 
 
 Tanzania0
 

Vòng 16 đội

Sénégal 3–1 Sudan
Chi tiết
  • Abdallah  6'
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 30,045[59]
Trọng tài: Dahane Beida (Mauritanie)

Mali 1–1 (s.h.p.) Tunisia
Chi tiết
  • Chaouat  88'
Loạt sút luân lưu
  • Bissouma Phạt đền hỏng
  • Sinayoko Phạt đền thành công
  • Dorgeles Phạt đền hỏng
  • Diakité Phạt đền thành công
  • Touré Phạt đền thành công
3–2
  • Phạt đền thành công Meriah
  • Phạt đền hỏng Abdi
  • Phạt đền thành công Saad
  • Phạt đền hỏng Achouri
  • Phạt đền hỏng Ben Romdhane
Khán giả: 41,982[60]
Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)

Maroc 1–0 Tanzania
Chi tiết
Khán giả: 63,894[61]
Trọng tài: Boubou Traore (Mali)

Nam Phi 1–2 Cameroon
  • Makgopa  88'
Chi tiết
  • Tchamadeu  34'
  • Kofane  47'
Sân vận động Al Medina, Rabat
Khán giả: 14,127[62]
Trọng tài: Peter Waweru (Kenya)

Ai Cập 3–1 (s.h.p.) Bénin
Chi tiết
Khán giả: 20,191[63]
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)

Nigeria 4–0 Mozambique
Chi tiết
Sân vận động Fez, Fes
Khán giả: 14,593[64]
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)

Algérie 1–0 (s.h.p.) CHDC Congo
  • Boulbina  119'
Chi tiết
Sân vận động Moulay Hassan, Rabat
Khán giả: 18,837[65]
Trọng tài: Mohamed Maarouf (Ai Cập)

Bờ Biển Ngà 3–0 Burkina Faso
  • Amad  20'
  • Y. Diomande  32'
  • Touré  87'
Chi tiết
Khán giả: 24,019[66]
Trọng tài: Mahmood Ismail (Sudan)

Tứ kết

Mali 0–1 Sénégal
Chi tiết
  • I. Ndiaye  27'
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 32,385[67]
Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)

Cameroon 0–2 Maroc
Chi tiết
Khán giả: 64,178[68]
Trọng tài: Dahane Beida (Mauritanie)

Algérie 0–2 Nigeria
Chi tiết
Khán giả: 32,452[69]
Trọng tài: Issa Sy (Sénégal)

Ai Cập 3–2 Bờ Biển Ngà
Chi tiết
  • El Fotouh  40' (l.n.)
  • Doué  73'
Khán giả: 31,213[70]
Trọng tài: Mustapha Ghorbal (Algérie)

Bán kết

Sénégal 1–0 Ai Cập
Chi tiết
Sân vận động Ibn Batouta, Tangier
Khán giả: 52,079[71]
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)

Nigeria 0–0 (s.h.p.) Maroc
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
2–4
Khán giả: 65,458[72]
Trọng tài: Daniel Nii Laryea (Ghana)

Tranh hạng 3

Ai Cập 0–0 Nigeria
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
2–4
Khán giả: 38,113[73]
Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc)

Chung kết

Sénégal 0–3 (s.h.p.)
Xử thắng[gc 1]
 Maroc
Chi tiết
Khán giả: 66,526[76]
Trọng tài: Jean-Jacques Ndala (CHDC Congo)

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 121 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.33 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

  • Algérie Zineddine Belaïd
  • Algérie Adil Boulbina
  • Algérie Farès Chaïbi
  • Angola Gelson Dala
  • Angola Show
  • Bénin Jodel Dossou
  • Bénin Yohan Roche
  • Burkina Faso Arsène Kouassi
  • Burkina Faso Georgi Minoungou
  • Burkina Faso Edmond Tapsoba
  • Burkina Faso Lassina Traoré
  • Cameroon Karl Etta Eyong
  • Cameroon Junior Tchamadeu
  • CHDC Congo Cédric Bakambu
  • CHDC Congo Théo Bongonda
  • CHDC Congo Nathanaël Mbuku
  • Ai Cập Marwan Attia
  • Ai Cập Ramy Rabia
  • Ai Cập Yasser Ibrahim
  • Guinea Xích Đạo Marvin Anieboh
  • Guinea Xích Đạo Emilio Nsue
  • Gabon Pierre-Emerick Aubameyang
  • Gabon Denis Bouanga
  • Gabon Guélor Kanga
  • Gabon Alex Moucketou-Moussounda
  • Bờ Biển Ngà Yan Diomande
  • Bờ Biển Ngà Evann Guessand
  • Bờ Biển Ngà Jean-Philippe Krasso
  • Maroc Ismael Saibari
  • Mozambique Faisal Bangal
  • Mozambique Diogo Calila
  • Nigeria Semi Ajayi
  • Nigeria Wilfred Ndidi
  • Nigeria Paul Onuachu
  • Sénégal Habib Diallo
  • Sénégal Ibrahim Mbaye
  • Sénégal Iliman Ndiaye
  • Sénégal Abdoulaye Seck
  • Cộng hòa Nam Phi Evidence Makgopa
  • Cộng hòa Nam Phi Tshepang Moremi
  • Sudan Aamir Abdallah
  • Tanzania Charles M'Mombwa
  • Tanzania Simon Msuva
  • Tanzania Feisal Salum
  • Tunisia Ali Abdi
  • Tunisia Firas Chaouat
  • Tunisia Ismaël Gharbi
  • Tunisia Ellyes Skhiri
  • Tunisia Montassar Talbi
  • Uganda Uche Ikpeazu
  • Uganda Rogers Mato
  • Uganda Denis Omedi
  • Zambia Patson Daka
  • Zimbabwe Prince Dube
  • Zimbabwe Tawanda Maswanhise
  • Zimbabwe Knowledge Musona

1 bàn phản lưới nhà

  • Ai Cập Ahmed Abou El Fotouh (trong trận gặp Bờ Biển Ngà)
  • Guinea Xích Đạo Saúl Coco (trong trận gặp Sudan)
  • Bờ Biển Ngà Ghislain Konan (trong trận gặp Cameroon)
  • Cộng hòa Nam Phi Aubrey Modiba (trong trận gặp Zimbabwe)
  • Mozambique Nené (trong trận gặp Cameroon)

Kỷ luật

Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:

  • Nhận thẻ đỏ (thời gian treo giò có thể kéo dài nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu; thẻ vàng đã bị xóa sau khi trận đấu kết thúc (thẻ vàng không áp dụng cho bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các đình chỉ sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:

Cầu thủ/Quan chứcVi phạmĐình chỉ
Treo giò ở vòng bảng
Guinea Xích Đạo Basilio NdongThẻ đỏ Bảng E gặp Burkina Faso (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025)Bảng E gặp Sudan (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Sudan Salah AdelThẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Bảng E gặp Algérie (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025)Bảng E gặp Guinea Xích Đạo (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Ai Cập Mohamed HanyThẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Bảng B gặp Nam Phi (lượt trận 2; 26 tháng 12 năm 2025)Bảng B gặp Angola (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025)
Mali Aliou DiengThẻ vàng Bảng A gặp Zambia (lượt trận 1; 22 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng A gặp Maroc (lượt trận 2; 26 tháng 12 năm 2025)
Bảng A gặp Comoros (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025)
Cameroon Junior TchamadeuThẻ vàng Bảng F gặp Gabon (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng F gặp Bờ Biển Ngà (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Bảng F gặp Mozambique (lượt trận 3; 31 tháng 12 năm 2025)
Zambia Kings KangwaThẻ đỏ Bảng A gặp Maroc (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025) Đình chỉ sau giải đấu
Uganda Uche IkpeazuThẻ vàng Bảng C gặp Tanzania (lượt trận 2; 27 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng C gặp Nigeria (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025)
Đình chỉ sau giải đấu
Uganda Jamal SalimThẻ đỏ Bảng C gặp Nigeria (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025) Đình chỉ sau giải đấu
Treo giò ở vòng đấu loại trực tiếp
Mali Amadou HaidaraThẻ đỏ Bảng A gặp Comoros (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025)Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Kalidou KoulibalyThẻ đỏ Bảng D gặp Bénin (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025)Vòng 16 đội gặp Sudan (3 tháng 1 năm 2026)
Bénin Abdoul MouminiThẻ vàng Bảng D gặp CHDC Congo (lượt trận 1; 23 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng D gặp Sénégal (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025)
Vòng 16 đội gặp Ai Cập (5 tháng 1 năm 2026)
Mali Woyo CoulibalyThẻ đỏ Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026)Tứ kết gặp Sénégal (9 tháng 1 năm 2026)
Mali Yves BissoumaThẻ vàng Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Tứ kết gặp Sénégal (9 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Cameroon Nouhou ToloThẻ vàng Vòng 16 đội gặp Nam Phi (4 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Maroc (9 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Nigeria Wilfred NdidiThẻ vàng Vòng 16 đội gặp Mozambique (5 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Algérie (10 tháng 1 năm 2026)
Bán kết gặp Maroc (14 tháng 1 năm 2026)
Algérie Anis Hadj MoussaThẻ vàng Vòng 16 đội gặp CHDC Congo (6 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Nigeria (10 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Ai Cập Hossam AbdelmaguidThẻ vàng Tứ kết gặp Bờ Biển Ngà (10 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Sénégal (14 tháng 1 năm 2026)
Tranh hạng 3 gặp Nigeria (17 tháng 1 năm 2026)
Nigeria Calvin BasseyThẻ vàng Vòng 16 đội gặp Mozambique (5 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Maroc (14 tháng 1 năm 2026)
Tranh hạng 3 gặp Ai Cập (17 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Kalidou KoulibalyThẻ vàng Tứ kết gặp Mali (9 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Ai Cập (14 tháng 1 năm 2026)
Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Habib DiarraThẻ vàng Tứ kết gặp Mali (9 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Ai Cập (14 tháng 1 năm 2026)
Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026)

Giải thưởng

Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:

Cầu thủ xuất sắc nhất giải
Sénégal Sadio Mané[77]
Vua phá lưới
Maroc Brahim Díaz
(5 bàn thắng)[78]
Thủ môn xuất sắc nhất
Maroc Yassine Bounou[79]
Đội đạt giải phong cách
 Maroc

Đội hình xuất sắc nhất giải

Thủ mônHậu vệTiền vệTiền đạo
Maroc Yassine BounouMaroc Achraf Hakimi
Sénégal Moussa Niakhaté
Nigeria Calvin Bassey
Maroc Noussair Mazraoui
Nigeria Ademola Lookman
Sénégal Idrissa Gueye
Sénégal Pape Gueye
Maroc Brahim Díaz
Nigeria Victor Osimhen
Sénégal Sadio Mané

Source:[80]

Bảng xếp hạng giải đấu

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.

XHĐộiBgSTTHBĐBTBBHS
1 MarocA752017121+11
2 SénégalD751116125+7
3 NigeriaC752017144+10
4 Ai CậpB74211495+4
Bị loại ở tứ kết
5 AlgérieE54011283+5
6 Bờ Biển NgàF531110106+4
7 CameroonF53111065+1
8 MaliA5041434-1
Bị loại ở vòng 16 đội
9 CHDC CongoD4211752+3
10 Nam PhiB42026660
11 Burkina FasoE4202645-1
12 TunisiaC4121576+1
13 MozambiqueF4103349-5
14 BéninD4103327-5
15 SudanE4103328-6
16 TanzaniaC4022235-2
Bị loại ở vòng bảng
17 AngolaB3021223-1
18 ComorosA3021202-2
19 ZambiaA3021214-3
20 ZimbabweB3012146-2
21 UgandaC3012137-4
22 GabonF3003047-3
23 Guinea Xích ĐạoE3003026-4
24 BotswanaD3003007-7

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu

Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất trận được trao cho mỗi cầu thủ sau mỗi trận đấu trong suốt quãng thời gian mà giải đấu được diễn ra. Giải thưởng này do TotalEnergies tài trợ, bao gồm một chiếc cúp chính thức được trao cho cầu thủ vào mỗi cuối trận đấu.[81]

Trận đấuĐội 1Kết quảĐội 2Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu
Các trận đấu vòng bảng
Bảng AMaroc 2–0 ComorosMaroc Brahim Díaz
Mali 1–1 ZambiaMali Lassine Sinayoko
Bảng BNam Phi 2–1 AngolaCộng hòa Nam Phi Lyle Foster
Ai Cập 2–1 ZimbabweAi Cập Omar Marmoush
Bảng DCHDC Congo 1–0 BéninCHDC Congo Théo Bongonda
Sénégal 3–0 BotswanaSénégal Nicolas Jackson
Bảng CNigeria 2–1 TanzaniaNigeria Semi Ajayi
Tunisia 3–1 UgandaTunisia Elias Achouri
Bảng EBurkina Faso 2–1 Guinea Xích ĐạoBurkina Faso Edmond Tapsoba
Algérie 3–0 SudanAlgérie Riyad Mahrez
Bảng FBờ Biển Ngà 1–0 MozambiqueBờ Biển Ngà Amad Diallo
Cameroon 1–0 GabonCameroon Bryan Mbeumo
Bảng BAngola 1–1 ZimbabweAngola Fredy
Ai Cập 1–0 Nam PhiAi Cập Mohamed El Shenawy
Bảng AZambia 0–0 ComorosComoros Zaydou Youssouf
Maroc 1–1 MaliMaroc Neil El Aynaoui
Bảng DBénin 1–0 BotswanaBénin Yohan Roche
Sénégal 1–1 CHDC CongoSénégal Sadio Mane
Bảng CUganda 1–1 TanzaniaTanzania Simon Msuva
Nigeria 3–2 TunisiaNigeria Ademola Lookman
Bảng FGabon 2–3 MozambiqueMozambique Geny Catamo
Bảng EGuinea Xích Đạo 0–1 SudanSudan Mohamed Eisa
Algérie 1–0 Burkina FasoAlgérie Ibrahim Maza
Bảng FBờ Biển Ngà 1–1 CameroonBờ Biển Ngà Amad Diallo
Bảng BZimbabwe 2–3 Nam PhiCộng hòa Nam Phi Oswin Appollis
Angola 0–0 Ai CậpAngola Fredy
Bảng AComoros 0–0 MaliMali Mamadou Sangare
Zambia 0–3 MarocMaroc Ayoub El Kaabi
Bảng CTanzania 1–1 TunisiaTunisia Ismaël Gharbi
Uganda 1–3 NigeriaNigeria Raphael Onyedika
Bảng DBotswana 0–3 CHDC CongoCHDC Congo Gaël Kakuta
Bénin 0–3 SénégalSénégal Abdoulaye Seck
Bảng ESudan 0–2 Burkina FasoBurkina Faso Arsène Kouassi
Guinea Xích Đạo 1–3 AlgérieAlgérie Anis Hadj Moussa
Bảng FMozambique 1–2 CameroonCameroon Christian Kofane
Gabon 2–3 Bờ Biển NgàBờ Biển Ngà Christ Inao Oulaï
Các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 16 độiSénégal 3–1 SudanSénégal Pape Gueye
Mali 1–1 (s.h.p.)
(3–2 p)
 TunisiaMali Djigui Diarra
Maroc 1–0 TanzaniaMaroc Brahim Díaz
Nam Phi 1–2 CameroonCameroon Carlos Baleba
Ai Cập 3–1 (s.h.p.) BéninAi Cập Yasser Ibrahim
Nigeria 4–0 MozambiqueNigeria Ademola Lookman
Algérie 1–0 (s.h.p.) CHDC CongoAlgérie Adil Boulbina
Bờ Biển Ngà 3–0 Burkina FasoBờ Biển Ngà Amad Diallo
Tứ kếtMali 0–1 SénégalSénégal Iliman Ndiaye
Cameroon 0–2 MarocMaroc Ismael Saibari
Algérie 0–2 NigeriaNigeria Victor Osimhen
Ai Cập 3–2 Bờ Biển NgàAi Cập Mohamed Salah
Bán kếtSénégal 1–0 Ai CậpSénégal Sadio Mané
Nigeria 0–0 (s.h.p.)
(2–4 p)
 MarocMaroc Yassine Bounou
Tranh hạng 3Ai Cập 0–0
(2–4 p)
 NigeriaNigeria Stanley Nwabali
Chung kếtSénégal 0–3 (w/o) MarocSénégal Pape Gueye

Phát sóng

Dưới đây là danh sách các đơn vị nắm giữ bản quyền phát sóng AFCON 2025:

Lãnh thổĐơn vị nắm giữ bản quyền
Afghanistan AfghanistanTolo Sport
Algérie AlgérieEPTV
Angola AngolaTPA
Úc ÚcbeIN Sports
Áo ÁoSportdigital
Bỉ BỉTipik, La Une
Bénin BéninBénin TV
Bosna và Hercegovina BosniaSportKlub
Brasil BrasilBand TV
Bulgaria BulgariaMax Sport
Burkina Faso Burkina FasoRTB TV
Cameroon CameroonCRTV Sports, Canal 2 Internacional
Canada CanadabeIN Sports
Colombia ColombiaWin Sports
Croatia CroatiaSportKlub
Ethiopia EthiopiaETV
Pháp PhápbeIN Sports
Gabon GabonGabon TV
Đức ĐứcSportdigital
Hy Lạp Hy LạpERT
Guinea Xích Đạo Guinea Xích ĐạoTVGE
 Hồng KôngbeIN Sports
Ấn Độ Ấn ĐộFanCode
Iran IranIRIB Varzesh, Persiana Sports
Iraq IraqAl Rabiaa
Cộng hòa Ireland IrelandChannel 4
Israel IsraelSport 5
Ý ÝSportitalia, Solo Calcio
Bờ Biển Ngà Bờ Biển NgàRTI, Canal+ Afrique
Nhật Bản Nhật BảnDAZN
Kazakhstan KazakhstanMegogo
Mỹ LatinhClaro Sports
Mali MaliORTM
MENA MENAbeIN Sports
México MéxicoFox
Montenegro MontenegroSportKlub
Maroc MarocSociété Nationale de Radio Télévision
Mozambique MozambiqueTV Miramar
Hà Lan Hà LanZiggo Sport
 New ZealandbeIN Sports
Nigeria NigeriaBON, NTA, StarTimes
Na Uy Na UyVGTV
Ba Lan Ba LanMegogo
Bồ Đào Nha Bồ Đào NhaSport TV
Serbia SerbiaArena Sport, SportKlub
Slovenia SloveniaSportKlub
Cộng hòa Nam Phi Nam PhiSABC Sport
Đông Nam ÁbeIN Sports
Tây Ban Nha Tây Ban NhaMovistar
Châu Phi Hạ SaharaSuperSport[82]
Thụy Sĩ Thụy SĩSportdigital
Tajikistan TajikistanTV Varzish
Tanzania TanzaniaAzam Sports
Togo TogoNew World TV
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ KỳExxen
Ukraina UkrainaMegogo
Uganda UgandaUBC, STAR TV
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vuơng quốc AnhChannel 4
Hoa Kỳ Hoa KỳbeIN Sports, Fubo TV
Zambia ZambiaZNBC

Xem thêm

  • Cúp Liên đoàn bóng đá châu Phi 2024
  • Cúp bóng đá nữ châu Phi 2024
  • Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2025
  • Cúp bóng đá U-17 châu Phi 2025

Ghi chú

  1. 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Awarded
  2. Giải đấu này được biết đến với tên gọi TotalEnergies 2025 Africa Cup of Nations vì mục đích tài trợ (thương mại), và thường được gọi tắt là 2025 AFCON hoặc CAN 2025.

Tham khảo

  1. "AFCON 2025 gets summer dates in Morocco". Afrik Foot. ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
  2. Aarons, Ed; Molina, Romain; Aarons, Exclusive by Ed (ngày 12 tháng 6 năm 2024). "Afcon could move to December 2025 to avoid Club World Cup clash". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  3. "CAF President Dr Motsepe announces African Super League launch details, AFCON 2023 and Champions League key decisions". CAFOnline.com. ngày 3 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023. ...the Executive Committee has decided that this edition of the tournament (the 2023 edition) will be postponed to the months of January and February 2024. The postponement is as a direct and sole result of the adverse weather conditions in the country and after also having received further technical opinion from experts on adverse effects of staging the matches in that period, as June and July are rainy seasons in Ivory Coast.
  4. Southby, Ben (ngày 3 tháng 7 năm 2022). "Africa Cup of Nations 2023 finals have been postponed and moved to January 2024 due to weather concerns in Ivory Coast". Eurosport. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2022.
  5. "Guinea stripped of 2025 Africa Cup of Nations: CAF president". beIN Sports. ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2022.
  6. 1 2 "Morocco to host 2025 Africa Cup of Nations". CAFOnline.com. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  7. "Nigeria 1–2 Ivory Coast: Sebastien Haller seals Africa Cup of Nations final comeback for host nation". Sky Sports. ngày 12 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  8. "CAF Appeal Board Media Statement". CAFOnline.com. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
  9. "CAN 2019 : le pays hôte sera connu le 9 janvier" [CAN 2019: the host country will be known on January 9]. Le Monde (bằng tiếng Pháp). ngày 10 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  10. "Cote d'Ivoire agrees CAF timetable shift". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  11. "CAF President discusses withdrawal by CAF of AFCON Guinea 2025 with Guinea Transition President". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
  12. "CAF re-opens bidding process for the TotalEnergies Africa Cup of Nations 2025 hosting rights". CAFOnline.com. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2022.
  13. Diallo, Abubakr (ngày 1 tháng 10 năm 2022). "CAF : qui va organiser la CAN 2025 retirée à la Guinée ?" [CAF: who will organize the CAN 2025 withdrawn from Guinea?]. Afrik Foot (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  14. "Tanzania, Uganda & Kenya to host 2027 TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations". CAFOnline.com. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
  15. "Morocco, East African nations win Africa Cup of Nations hosting rights". France 24. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
  16. ‘ASSAD’, the Official Mascot for TotalEnergies CAF Africa Cup Of Nations Morocco 2025 revealed! (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025 qua www.cafonline.com.
  17. "CAF and PUMA unveil Official Match Ball 'ITRI' for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025". CAF and PUMA unveil Official Match Ball ‘ITRI’ for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
  18. Oyebola, Mike (ngày 25 tháng 12 năm 2023). "CAF announces kick-off date for AFCON 2025 qualifiers". Daily Post Nigeria. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  19. 1 2 "TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025 Preliminary Draw conducted". CAFOnline.com. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
  20. "Chad and Eswatini reach group stage of TotalEnergies AFCON 2025 qualifiers". Confederation of African Football. ngày 26 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
  21. "Draw for TotalEnergies Africa Cup of Nations Morocco 2025 Qualifiers set for 04 July in Johannesburg". Draw for TotalEnergies Africa Cup of Nations Morocco 2025 Qualifiers set for 04 July in Johannesburg (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  22. "Men's Ranking". FIFA. ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  23. "CAF and Morocco LOC announce Host Cities and Venues for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations, Morocco 2025". cafonline.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  24. "AFCON 2025: Draw Scheduled for January 27 in Rabat. The draw was conducted on the 27th of January 2025 at the Mohammed V National Theatre in Rabat". www.footboom1.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  25. "CAF announce match schedule for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations, Morocco 2025". cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
  26. "2025 Africa Cup of Nations match schedule" (PDF). cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
  27. Nassar, Khaled (ngày 21 tháng 10 năm 2021). "Regulations of the Africa Cup of Nations" (PDF). CAFOnline.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2022.
  28. "Morocco vs Comoros match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
  29. "Mali vs Zambia match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  30. "Morocco vs Mali match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
  31. "Zambia vs Morocco match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  32. "Comoros vs Mali match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  33. "Egypt vs Zimbabwe match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  34. "South Africa vs Angola match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  35. "Egypt vs South Africa match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
  36. "Angola vs Egypt match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  37. "Zimbabwe vs South Africa match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  38. "Nigeria vs Tanzania match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  39. "Tunisia vs Uganda match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  40. "Nigeria vs Tunisia match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
  41. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2025-12-27/uganda-vs-tanzania/3625222
  42. "Uganda vs Nigeria match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  43. "Tanzania vs Tunisia match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  44. "Senegal vs Botswana match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  45. "DR Congo vs Bénin match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  46. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2025-12-27/senegal-vs-dr-congo/3625227
  47. "Benin vs Senegal match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  48. "Botswana vs DR Congo match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  49. "Algeria vs Sudan match report". flashscore.com. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  50. "Algeria vs Burkina Faso match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
  51. "Equatorial Guinea vs Sudan match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
  52. "Equatorial Guinea vs Algeria match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  53. "Sudan vs Burkina Faso match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  54. "Ivory Coast vs Mozambique match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  55. "Ivory Coast vs Cameroon match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  56. "Gabon vs Mozambique match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  57. "Gabon vs Ivory Coast match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  58. "Mozambique vs Cameroon match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  59. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-03/senegal-vs-sudan/4005513
  60. "Mali vs Tunisia | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
  61. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-04/morocco-vs-tanzania/4005515
  62. "South Africa vs Cameroon | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  63. "Egypt vs Benin | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
  64. "Nigeria vs Mozambique | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
  65. "Algeria vs DR Congo | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  66. "Ivory Coast vs Burkina Faso | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  67. "Mali vs Senegal | Quarter-final | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  68. "Cameroon vs Morocco | Quarter-final | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  69. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-10/algeria-vs-nigeria/4005523
  70. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-10/egypt-vs-cote-divoire/4005524
  71. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-14/senegal-vs-egypt/4005525
  72. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-14/nigeria-vs-morocco/4005526
  73. https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-17/egypt-vs-nigeria/4005527
  74. "Morocco awarded Afcon title after CAF overturns result". BBC Sport. ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  75. "CAF Appeal Board Media Statement". Confederation of African Football. ngày 17 tháng 3 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  76. "Senegal vs Morocco | Final | Match report". globalsportsarchive.com. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  77. "Sadio Mané, Best Player of AFCON 2025: The Coronation of Leadership". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  78. "Brahim Díaz wins TotalEnergies CAF AFCON 2025 Puma Golden Boot". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  79. "Yassine Bounou wins TotalEnergies CAF AFCON 2025 Goalkeeper of the Tournament". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  80. "Senegal and Morocco dominate the TotalEnergies CAF AFCON Morocco 2025 Best XI". Confederation of African Football. ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  81. "TotalEnergies CAF Men of the Match". cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  82. "CAF and SuperSport announce broadcast rights partnership for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025™". CAF and SuperSport announce broadcast rights partnership for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025™ (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài

  1. Trận chung kết ban đầu kết thúc với tỷ số 1-0 nghiêng về Sénégal sau khi hiệp phụ khép lại. Vào ngày 17 tháng 3 năm 2026, Hội đồng kháng cáo CAF phán quyết rằng Sénégal đã bị xử thua bởi vì các cầu thủ của đội khi ở những phút cuối của trận đấu đã từ chối thi đấu và rời sân để phản đối quyết định của trọng tài.[74] Theo điều 82 và 84 của quy định giải đấu, trận chung kết được xử thắng với tỷ số 3-0 nghiêng về Morocco, qua đó tuyên bố họ là nhà vô địch của Cúp bóng đá châu Phi 2025 và tước bỏ danh hiệu của Sénégal.[75]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "gc", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="gc"/> tương ứng