Bước tới nội dung

Bầu cử chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do (Nhật Bản) năm 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bầu cử chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do Nhật Bản năm 2025
2025年自由民主党総裁選挙

 20244 tháng 10 năm 2025[1]2027 (dự kiến) 

Chúng Nghị viện có 195 phiếu
Tham Nghị viện có 100 phiếu
Các đảng viên có 295 phiếu
Tổng cộng có 590 phiếu
 
Ứng cử viênTakaichi SanaeKoizumi ShinjirōHayashi Yoshimasa
Nghị viện648072
Hội đồng các quận1198462
Tổng183164134
Phiếu Nghị sĩ cuối cùng149145-
Phiếu Hội đồng các quận3611-
Phiếu bầu cuối cùng185156-

 
Ứng cử viênKobayashi TakayukiMotegi Toshimitsu
Nghị viện4434
Hội đồng các quận1515
Tổng5949
Phiếu Nghị sĩ cuối cùng--
Phiếu Hội đồng các quận--
Phiếu bầu cuối cùng--


Chủ tịch trước bầu cử

Ishiba Shigeru

Chủ tịch được bầu

Takaichi Sanae

Cuộc bầu cử lãnh đạo Đảng Dân chủ Tự do Nhật Bản năm 2025 được tổ chức vào ngày 4 tháng 10 năm 2025 để bầu ra chủ tịch tiếp theo của Đảng Dân chủ Tự do Nhật Bản.

Chủ tịch đương nhiệm và Thủ tướng Ishiba Shigeru đã thông báo rằng ngày 7 tháng 9 năm 2025,[2] ông sẽ từ chức lãnh đạo đảng và sau đó là Thủ tướng Nhật Bản, với lý do rằng ông cần chịu trách nhiệm trước việc liên minh Đảng Dân chủ Tự do - Đảng Công minh liên tục thất bại trong hai cuộc tổng tuyển cử năm 2024 và cuộc bầu cử Tham Nghị viện hồi giữa năm, đồng thời tuyên bố rằng chính phủ của ông đã "đạt được cột mốc" trong đàm phán thuế quan với Hoa Kỳ.

Thủ tục bầu cử

Do cuộc bầu cử diễn ra giữa nhiệm kỳ, hình thức "đơn giản" – không bao gồm bỏ phiếu của đảng viên và người ủng hộ – thường được áp dụng. Tuy nhiên, trước tình trạng thất bại liên tiếp trong các cuộc bầu cử quốc gia và sự suy giảm ủng hộ dành cho Đảng Dân chủ Tự do, ban lãnh đạo đảng có xu hướng tổ chức theo hình thức "đầy đủ" – có sự tham gia của đảng viên – nhằm lắng nghe tiếng nói từ cơ sở.[3][4]

Tổng quan

Kết quả bầu cử Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do năm 2024

Vào ngày 27 tháng 9 năm 2024, trong cuộc bầu cử Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do, Ishiba Shigeru đã được bầu làm Chủ tịch. Tuy nhiên, do dư âm của vụ bê bối liên quan đến khoản thu nhập bất minh từ các buổi tiệc gây quỹ chính trị, cùng với sự mất lòng tin vào các chính sách kiểm soát lạm phát và đối ngoại của chính quyền Ishiba, nhiều người ủng hộ đã chuyển sang các đảng trung dung và bảo thủ mới như Đảng Dân chủ Quốc dân và Đảng Tham chính. Hệ quả là tỷ lệ ủng hộ dành cho Đảng Dân chủ Tự do giảm mạnh, dẫn đến thất bại nặng nề trong cuộc tổng tuyển cử Chúng Nghị viện vào tháng 10 năm 2024 và cuộc bầu cử Thượng viện vào tháng 7 năm 2025, khiến liên minh cầm quyền mất đa số ghế trong cả hai cuộc bầu cử.

Trước tình hình đảng suy yếu và liên tiếp thất bại trong các cuộc bầu cử quốc gia, làn sóng chỉ trích trách nhiệm trong nội bộ đảng ngày càng gia tăng. Uy tín của Ishiba trong đảng suy giảm, dẫn đến phong trào "lật đổ Ishiba" trở nên sôi động. Tại cuộc họp toàn thể nghị sĩ lưỡng viện vào tháng 8 cùng năm, Ủy ban quản lý bầu cử Chủ tịch đảng đã quyết định xem xét việc tổ chức "bầu cử Chủ tịch bất thường theo Điều 6 Khoản 4 của Điều lệ đảng".

Diễn biến tiếp theo

Thủ tướng Ishiba cúi đầu sau họp báo tuyên bố từ chức, ngày 7 tháng 9 năm 2025

Dự kiến vào ngày 8 tháng 9, sẽ tiến hành khảo sát ý kiến các nghị sĩ Quốc hội và các chi nhánh tỉnh thành. Trong bối cảnh ngày càng có nhiều ý kiến ủng hộ việc tổ chức bầu cử Chủ tịch bất thường, và khả năng được thông qua với đa số phiếu ủng hộ ngày càng rõ ràng, thì vào ngày 7 tháng 9 – ngay trước ngày khảo sát – Ishiba đã tuyên bố ý định từ chức, khiến kế hoạch bầu cử bất thường bị hủy bỏ. Thay vào đó, một cuộc bầu cử Chủ tịch theo Điều 6 Khoản 2 của Điều lệ đảng – áp dụng khi Chủ tịch từ chức giữa nhiệm kỳ – sẽ được tiến hành.

Vấn đề cần giải quyết

Dữ liệu bầu cử

Chủ tịch Đảng

Ngày thông báo ứng viên

  • 22 tháng 9 năm 2024[1]

Ngày bỏ phiếu

  • 4 tháng 10 năm 2025[1]

Cử tri

Cử tri
Loại hìnhSố lượng
Đảng viên trong Chúng Nghị viện195
Đảng viên trong Tham Nghị viện100
Các Đảng viên[10]295
Tổng590
  • Số phiếu bầu của đảng viên được tính theo từng tỉnh dựa trên kết quả bỏ phiếu của đảng viên và người ủng hộ trên toàn quốc, và được phân bổ cho mỗi ứng cử viên theo phương pháp D'Hondt. Vòng bầu cử vòng hai sẽ chọn ra một trong hai ứng cử viên dẫn đầu ở vòng bỏ phiếu đầu tiên. Tổng cộng sẽ có 342 phiếu bầu, bao gồm 295 phiếu bầu của quốc hội và một phiếu bầu từ mỗi tỉnh (tổng cộng 47 phiếu). Trong số hai ứng cử viên lọt vào vòng bầu cử vòng hai, ứng cử viên nhận được nhiều phiếu bầu nhất của đảng viên ở mỗi tỉnh sẽ giành chiến thắng.

Ủy ban bầu cử

Trưởng ban

Phó Trưởng ban

Thành viên

Khẩu hiệu

  • #ThaydoiDangDanchuTudo Hãy nói về tương lai của Nhật Bản![11]

Lịch trình

Các ứng cử viên tại Đấu trường Quốc tế Aichi, thành phố Nagoya, tỉnh Aichi
  • Ngày 22 tháng 9
    • Thông báo và tiếp nhận đơn giới thiệu ứng cử viên (tại trụ sở đảng)
    • Phát biểu chính sách (tại trụ sở đảng)
  • Ngày 23 tháng 9
    • Các ứng cử viên họp báo chung (trụ sở đảng)
    • Cuộc tranh luận công khai do Cục Thanh niên và Phụ nữ Đảng Dân chủ Tự do tổ chức (Trụ sở đảng)
  • Ngày 24 tháng 9
    • Cuộc tranh luận công khai do Câu lạc bộ Báo chí Quốc gia Nhật Bản tổ chức (Trung tâm Báo chí Nhật Bản)
    • Sự kiện phát biểu do Ủy ban bầu cử tổ chức (lối ra Electric Town, ga Akihabara, Tōkyō)
  • Ngày 26 tháng 9
    • Sự kiện phát biểu do Ủy ban bầu cử tổ chức(Nagoya, Aichi
  • Ngày 30 tháng 9
    • Họp thảo luận chính sách (trụ sở đảng, trực tuyến)
  • Ngày 2 tháng 10
    • Sự kiện phát biểu do Ủy ban bầu cử tổ chức(Ōsaka, Ōsaka
  • Ngày 3 tháng 10
    • Hạn chót bỏ phiếu của đảng viên
  • Ngày 4 tháng 10
    • Đại hội Đảng lâm thời(trụ sở đảng)
      • Tiến hành bỏ phiếu và kiểm phiếu bầu của Nghị viên lưỡng viện và đảng viên

Ứng cử viên

Tuyên bố tranh cử

Ứng cử viênNgày sinhChức vụ Nội cácPhe pháiKhu vực bầu cửNgày tuyên bố trang cửLịch sử ứng cửTham khảo
Motegi Toshimitsu
7 tháng 10 năm 1955
(69 tuổi)
Nghị viên Chúng Nghị viện
(từ 1993)
Chức vụ trước đây
  • Bộ trưởng Ngoại giao (2019–2021)
  • Bộ trưởng Nội các Đặc trách An sinh xã hội toàn thế hệ (2018–2019)
  • Bộ trưởng Nội các Đặc trách Kinh tế và Tài khóa (2017–2019)
  • Bộ trưởng Nội các Đặc trách Phát triển nguồn nhân lực và cách mạng, phụ trách an sinh xã hội và cải cách tổng hợp thuế (2017–2018)
  • Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (2012–2014)
Không
Khu 5 Tochigi
10 tháng 9 năm 2025[12]2 lần (2024)[13][14]
Kobayashi Takayuki
29 tháng 11 năm 1974
(50 tuổi)
Nghị viên Chúng Nghị viện
(từ 2012)
Chức vụ trước đây
  • Bộ trưởng đặc trách An ninh kinh tế (2021–2022)
Không
Khu 2 Chiba
16 tháng 9 năm 2025[15]2 lần (2024)[16]
Hayashi Yoshimasa
19 tháng 1 năm 1961
(64 tuổi)
Chánh Văn phòng Nội các
(từ 2023)
Nghị viên Chúng Nghị viện
(từ 2021)
Chức vụ trước đây
Không
Khu 3 Yamaguchi
18 tháng 9 năm 20253 lần (2012, 2024)[17]
Takaichi Sanae
7 tháng 3 năm 1961
(64 tuổi)
Bộ trưởng Nội các Đặc trách An ninh Kinh tế
(2022-2024)
Nghị viên Chúng Nghị viện
(từ 1993)
Chức vụ trước đây
Không
Khu 2 Nara
19 tháng 9 năm 20253 lần (2021, 2024)[18]
Koizumi Shinjirō
14 tháng 4 năm 1981
(44 tuổi)
Nghị viên Chúng Nghị viện
(từ 2009)
Chức vụ trước đây
Không
Khu 11 Kanagawa
20 tháng 9 năm 20252 lần (2024)[19]

Từ chối

Số người ủng hộ các ứng cử viên theo phe phái cũ[20]
Ứng cử viênTakaichi SanaeKoizumi ShinjirōHayashi YoshimasaKobayashi TakayukiMotegi Toshimitsu
Phái Abe60221
Phái Asō63043
Phái Motegi140313
Phái Kishida02800
Phái Nikai52140
Phái Moriyama01000
Không phái28973

Thăm dò dư luận

Thăm dò

(Các con số trong ngoặc đơn là tỷ lệ ủng hộ của những người ủng hộ Đảng Dân chủ Tự do)

Ngày khải sátCông ty thăm dò ý kiếnTham giaTakaichi SanaeKoizumi ShinjirōHayashi YoshimasaKobayashi TakayukiMotegi ToshimitsuKhácNOT/

UD/NA

29-30 tháng 9NTV/JX[21](1,210)(35)(28)(23)(5)(4)(5)
27-28 tháng 9ANN[22]1,025

(340)

31

(24)

33

(41)

14

(16)

3

(3)

5

(4)

14

(12)

27-28 tháng 9Yomiuri[23]3,143[a]

(519)[b]

25

(28)

40

(41)

16

(13)

5

(8)

4

(4)

10

(6)

27-28 tháng 9Kyodo News[24](1,044)(34.4)(29.3)(19.5)(3.8)(5.2)(7.8)
26-28 tháng 9Nikkei/TV Tokyo[25][26][27]915

(284)

34

(28)

25

(33)

14

(20)

4

(3)

5

(6)

18

(9)

23-24 tháng 9NTV/JX[28](1,108)(34)(28)(17)(5)(4)(12)
20-21 tháng 9Sankei/FNN[29][30]1,018

(284)

28.3

(22.5)

25.7

(35.2)

11.1

(18.6)

4

(4)

3.8

(5.3)

27

(14.4)

20-21 tháng 9Asahi[31]1,176

(306)

28

(24)

24

(41)

9

(10)

5

(3)

4

(8)

30[c]

(14)[d]

20-21 tháng 9Mainichi/SSRC[32][33]1,972

(375)

25

(22)

21

(40)

10

(11)

2

(5)

3

(5)

434

(17)

19-20 tháng 9NTV/JX[34](1,010)(28)(32)(15)(7)(5)(14)
13-14 tháng 9Senkyo.com/JX[35]99523.426.714.13.86.525.4

Kết quả bầu cử

Kết quả đầy đủ[36]
Ứng cử viênFirst RoundRunoff
Nghị viênĐảng viênTổngNghị viênCác tỉnhTổng
Số phiếu%Số phiếu phổ thông%Số phiếu được phân bổ%Tổng số phiếu bầu%Số phiếu%Số phiếu%Tổng số phiếu bầu%
Takaichi Sanae 6421.77%250,93140.05%11940.34%183
31.07%14950.68%3676.60%185
54.25%
Koizumi Shinjirō8027.21%179,13028.59%8428.48%164
27.84%14549.32%1123.40%156
45.75%
Hayashi Yoshimasa7224.49%130,88820.89%6221.02%134
22.75%Loại
Kobayashi Takayuki4414.97%32,2635.15%155.08%59
10.02%
Motegi Toshimitsu3411.56%33,3435.32%155.08%49
8.32%
Tổng294100.00%626,555100.00%295100.00%589100.00%294100.00%47100.00%341100.00%
Phiếu hợp lệ29499.66%626,55599,54%295100.00%589100.00%29499.66%47100.00%34199.71%
Phiếu không hợp lệ10.34%2,9010,46%00.00%00.00%10.34%00.00%10.29%
Tỉ lệ tham gia295100.00%629,45668.69%295100.00%58999.86%295100.00%47100.00%342100.00%
Những người bỏ phiếu đã đăng ký295100.00%916,400100.00%295100.00%590100.00%295100.00%47100.00%342100.00%

Kết quả phiếu bầu của đảng viên theo tỉnh (Vòng đầu tiên)

Kết quả phiếu bầu của đảng viên theo tỉnh[37][38]
Takaichi SanaeKoizumi ShinjirōHayashi YoshimasaKobayashi TakayukiMotegi Toshimitsu
Số phiếu%Số phiếu%Số phiếu%Số phiếu%Số phiếu%
Aichi15,79449.0%8,32725.8%5,22616.2%2,1766.7%7252.2%
Akita2,23033.6%3,04745.9%1,07016.1%1963.0%991.5%
Aomori2,36932.8%2,68537.2%1,00914.0%5677.9%5888.1%
Chiba6,43836.7%4,06123.1%2,10912.0%4,58526.1%3512.0%
Ehime4,73141.8%3,29929.1%1,96917.4%1,0279.1%2942.6%
Fukui3,25748.7%1,61024.1%1,34020.1%2473.7%2283.4%
Fukuoka7,80543.4%3,92221.8%5,27629.3%6923.8%3011.7%
Fukushima2,48130.7%3,40342.1%1,67420.7%2643.3%2533.1%
Gifu8,00238.8%7,08534.4%3,85418.7%1,1115.4%5502.7%
Gunma5,30434.9%4,53329.8%2,34415.4%1,2768.4%1,73511.4%
Hiroshima5,48535.0%3,07619.6%6,11839.0%4622.9%5393.4%
Hokkaidō9,43740.8%6,83029.5%3,76316.3%1,5636.8%1,5266.6%
Hyōgo9,47755.0%3,49320.3%3,40719.8%5653.3%2871.7%
Ibaraki7,60030.4%8,34533.4%3,99216.0%8003.2%4,22716.9%
Ishikawa6,02244.9%3,58026.7%2,94221.9%6144.6%2632.0%
Iwate1,58633.2%1,63434.2%1,22325.6%2234.7%1172.4%
Kagawa3,57235.6%2,88028.7%2,33223.2%1,02110.2%2372.4%
Kagoshima3,67633.8%4,72643.5%1,96418.1%2992.8%2011.8%
Kanagawa13,78235.4%18,65047.9%4,18010.7%1,6334.2%6921.8%
Kōchi2,21047.3%1,07823.0%1,22026.1%1032.2%661.4%
Kumamoto3,78932.9%2,73023.7%4,30737.4%2512.2%4423.8%
Kyōto4,15349.8%1,76021.1%1,69320.3%5726.9%1601.9%
Mie2,92038.0%1,64421.4%2,13927.8%88811.5%981.3%
Miyagi2,60234.3%1,92825.4%2,40531.7%3454.6%3014.0%
Miyazaki2,64334.9%2,37531.4%2,23929.6%1672.2%1502.0%
Nagano3,87740.8%2,35424.8%2,70628.5%3653.8%1982.1%
Nagasaki4,38940.6%2,57623.8%3,43031.7%2442.3%1841.7%
Nara5,87686.9%4426.5%3314.9%691.0%440.7%
Niigata6,01740.5%4,28628.9%2,98620.1%1,2358.3%3232.2%
Ōita3,90142.3%2,50727.2%2,31325.1%2953.2%2112.3%
Okayama5,30441.4%4,77037.2%2,16416.9%3552.8%2261.8%
Okinawa1,34330.8%2,44756.5%2495.7%691.6%2505.7%
Ōsaka11,89659.3%3,80919.0%3,04215.2%7954.0%5272.6%
Saga2,27037.1%1,69127.6%1,46623.9%2534.1%4457.3%
Saitama9,78441.2%7,35331.0%4,04817.1%8053.4%1,7297.3%
Shiga2,81542.6%2,08031.5%1,38220.9%2003.0%1362.1%
Shimane2,01826.7%2,18428.9%2,55733.9%1852.5%6018.0%
Shizuoka8,65043.4%6,16230.9%3,75518.8%9274.6%4452.2%
Tochigi2,44819.9%1,50612.2%5734.6%1381.1%7,66062.2%
Tokushima1,84941.9%1,30729.6%1,01222.9%1533.5%900.2%
Tōkyō24,17446.8%13,07525.3%9,84819.1%2,5474.9%1,9883.9%
Tottori1,25419.1%2,12032.4%3,01946.1%901.4%661.0%
Toyama6,10037.9%5,01331.1%3,04618.9%6544.1%1,3038.1%
Wakayama2,28441.0%1,21821.9%1,35524.3%64311.5%701.3%
Yamagata1,63923.8%2,43835.5%1,26118.3%1341.9%1,40120.4%
Yamaguchi2,99326.7%7456.6%7,23564.5%1861.7%560.5%
Yamanashi2,68528.0%2,34624.5%3,31534.6%2742.9%96010.0%
Total250,93140.0%179,13028.6%130,88820.9%32,2635.1%33,3435.3%

Tham khảo

  1. 1 2 3 "自民総裁選「フルスペック型」22日告示 国会議員投票は10月4日". NHK. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  2. "石破首相が退陣意向 自民党内の「石破おろし」耐えきれず、続投断念|朝日新聞|朝日・日刊スポーツ". 朝日・日刊スポーツ. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  3. 自民党総裁選、党員参加の「フルスペック型」決定 10月4日投開票 - 朝日新聞 2025年9月9日
  4. "新総裁は公選規程に基づき選出". 自由民主党. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “和書” (trợ giúp)
  5. 「物価高」「党改革」争点、自民総裁選きょう告示…茂木・小林・林・高市・小泉の5氏の争いに読売新聞 2025年9月22日
  6. 自民党 総裁選 争点は? 5人が立候補し12日間の選挙戦 「解党的な出直し」や“挙党一致体制”などTBSテレビ 2025年9月22日
  7. 【総裁選】県民の関心は?5人の争いとなる見通し・新総裁のかじ取りは…給付?減税?鹿児島放送(KKB) 2025年9月11日
  8. 自民総裁選、連立枠組みが争点に 他党の意向が勝敗を左右か 維新、国民民主に注目産経新聞 2025年9月9日
  9. 総裁選「野党と連携」争点に 茂木・小泉氏ら関係アピール―自民時事通信 2025年9月11日
  10. Phân bổ theo tỷ lệ số phiếu ngang bằng với phiếu của nghị sĩ cho từng liên đoàn chi nhánh tỉnh.
  11. 総裁選テーマは「#変われ自民党 日本の未来を語れ!」初のTikTokライブで発表 平井広報本部長がジャケット脱ぐと…フジテレビ 2025年9月18日
  12. "自民 茂木前幹事長 総裁選への立候補正式表明". NHK. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Đã bỏ qua văn bản “和書” (trợ giúp)
  13. Takahara, Kanako (ngày 8 tháng 9 năm 2025). "Race to replace Ishiba kicks off as LDP heavyweight Motegi throws hat into ring". The Japan Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  14. 日本放送協会 (ngày 10 tháng 9 năm 2025). "自民 茂木前幹事長 総裁選への立候補正式表明". NHKニュース (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  15. "総裁選 小林元経済安保相 立候補を正式表明「世代交代が必要」". NHK. ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  16. "Ex-minister Kobayashi says to run in Japan's ruling party leadership race". Japan Wire by Kyodo News. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  17. 日本放送協会 (ngày 16 tháng 9 năm 2025). "自民総裁選 林官房長官が立候補の意向を表明". NHKニュース (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  18. "Japan veteran lawmaker Takaichi says she will run in LDP leadership race". chinadailyhk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  19. "自民総裁選 小泉農相 立候補を正式表明「自民党を立て直す」". NHK.
  20. 自民総裁選 立候補した5人の推薦人は【一覧】 [List of sponsors for the five candidates running in the LDP presidential election]. NHK (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  21. 【自民党総裁選】“党員・党友”調査 高市氏が35%で前回に続き1位 小泉氏と競り合い、林氏追う [[LDP Presidential Election] Survey of party members and supporters: Takaichi takes first place with 35%, as in the previous election, competing with Koizumi and chasing Hayashi]. Nippon Television (bằng tiếng Nhật). ngày 1 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025.
  22. 自民“次の総裁”小泉氏がトップ ANN世論調査 [Koizumi tops LDP "next president" list in ANN poll]. TV Asahi News (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  23. 小泉氏と高市氏が先行し林氏が追う展開も決選投票の公算、「連立」トップは維新…読売調査 [Koizumi and Takaichi lead, followed by Hayashi, but a runoff election is likely. The Ishin Party will be the leader of the coalition... Yomiuri survey]. Yomiuri Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 28 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  24. 総裁選、小泉氏と高市氏が競る 林氏追う展開、決選投票の公算大 [Koizumi and Takaichi compete in the LDP presidential election, with Hayashi in hot pursuit, likely to lead to a runoff election]. Kyodo News (bằng tiếng Nhật). ngày 28 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  25. 「次の自民党総裁」高市氏34%首位 小泉氏25%、林氏14%で続く 日経世論調査 [Takaichi leads the race for the next LDP president with 34%, followed by Koizumi with 25% and Hayashi with 14%. - Nikkei opinion poll]. The Nikkei (bằng tiếng Nhật). ngày 28 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  26. 「次の総裁」自民支持層は小泉氏33%で首位 高市氏28%、林氏20% 日経世論調査 [Koizumi leads LDP supporters for "next president" with 33%, followed by Takaichi at 28% and Hayashi at 20% - Nikkei opinion poll]. The Nikkei (bằng tiếng Nhật). ngày 29 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  27. テレ東・日経 9月世論調査 次の自民党総裁 高市氏がトップ 自民支持層なら小泉氏逆転 [TV Tokyo/Nikkei September opinion poll: Takaichi tops the list for next LDP president, overtaking Koizumi among LDP supporters]. TV Tokyo (bằng tiếng Nhật). ngày 28 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  28. 【自民党総裁選】“党員・党友”電話調査 高市氏が34%で1位…前回トップの小泉氏上回る [[LDP Presidential Election] Telephone survey of party members and supporters reveals Takaichi comes in first with 34%... surpassing Koizumi, who came in first last time]. Nippon Television (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  29. 自民の次期総裁は高市氏が28%でトップ、小泉氏25%、林氏11% 産経FNN世論調査 [Sankei FNN poll: Takaichi tops LDP next president list with 28%, followed by Koizumi at 25% and Hayashi at 11%]. Sankei Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  30. “次期総裁相応”高市氏28.3%・小泉氏25.7% 「経済政策」「社会保障」6割以上が生活に直結する政策の議論求める【FNN世論調査】 [Takaichi 28.3% and Koizumi 25.7% are "suitable for the next president" - Over 60% want discussion of "economic policy" and "social security" policies that directly affect people's lives [FNN poll]]. Fuji News Network (bằng tiếng Nhật). ngày 22 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  31. 自民党総裁にふさわしいのは 高市氏28%、小泉氏24% 朝日世論 [Asahi Shimbun: 28% of respondents think Takaichi is best suited to be LDP president, 24% say Koizumi]. The Asahi Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  32. 次の総裁は高市氏トップ 石破氏退陣を容認51% 毎日新聞世論調査 [Takaichi to be next LDP president; 51% approve of Ishiba's resignation, Mainichi Shimbun poll]. Mainichi Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  33. 「次の総裁」自民支持層は小泉氏1位 全体と傾向異なる 世論調査 [Koizumi tops LDP supporters for next party president, poll shows, differing from overall trend]. Mainichi Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  34. 【独自】小泉進次郎氏が32%で1位 “党員・党友”電話調査 自民党総裁選 [[Exclusive] Shinjiro Koizumi tops LDP presidential election with 32% of votes in telephone survey of party members and supporters]. Nippon Television (bằng tiếng Nhật). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  35. 2025年9月実施 [Implementation in September 2025]. Senkyo.com (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  36. 高市早苗新総裁を選出 初の女性総裁が党再建への重責担う [Sanae Takaichi elected as new LDP president; first female president to shoulder heavy responsibility for rebuilding the party] (bằng tiếng Nhật). Liberal Democratic Party of Japan. ngày 4 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  37. 自由民主党総裁選挙結果2025 [2025 Liberal Democratic Party Presidential Election Results] (bằng tiếng Nhật). NHK. ngày 4 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  38. 令和7年 総裁選挙 党員投票結果 [Party member voting results for the 2025 presidential election] (PDF) (bằng tiếng Nhật). Liberal Democratic Party of Japan. ngày 4 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  1. LDP supporters
  2. LDP members
  3. None of these: 25%; Don't know: 5%
  4. None of these: 11%; Don't know: 3%
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng