Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá ASEAN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Asean Football Championship)
Giải vô địch bóng đá ASEAN
Cơ quan tổ chứcAFF
Thành lập1996; 30 năm trước (1996)
Khu vựcĐông Nam Á
Số đội10 (vòng chung kết)
11 (đủ điều kiện để vào vòng loại)
Đội vô địch
hiện tại
 Việt Nam
(lần thứ 3)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan
(7 lần)
Websiteaseanutdfc.com
Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026

Giải vô địch bóng đá ASEAN (tiếng Anh: ASEAN Championship, trước đây là AFF Championship) là giải đấu bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nam đại diện các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) tổ chức.

Giải đấu được diễn ra hai năm một lần vào các năm chẵn, ngoại trừ các năm 2007 (trùng với thời điểm diễn ra Đại hội Thể thao châu Á 2006) và 2020 (bị hoãn sang năm 2021 do đại dịch COVID-19). Giải vô địch bóng đá ASEAN cũng được FIFA công nhận là một giải đấu quốc tế hạng 'A', với các trận đấu được ghi nhận điểm xếp hạng FIFA kể từ năm 1996.[1]

Giải lần đầu tiên diễn ra tại Singapore vào năm 1996 với tên gọi Tiger Cup do được tài trợ bởi hãng bia Tiger và nhà vô địch đầu tiên là Thái Lan. Tại mùa giải 2007, giải được gọi là AFF Championship hay AFF Cup sau khi bia Tiger rút quyền tài trợ.[2] Mùa giải 2008, Suzuki đã mua quyền đặt tên cho giải đấu và giải đấu được mang tên AFF Suzuki Cup kể từ đó. Năm 2022, Mitsubishi Electric trở thành nhà tài trợ chính mới của giải, tên giải đấu do đó được đặt là AFF Mitsubishi Electric Cup.[3] Năm 2024, AFF đổi tên giải đấu từ AFF Championship thành ASEAN Championship, nhưng tên kèm theo nhà tài trợ được giữ nguyên.[4]

Qua 15 lần tổ chức, Thái Lan là đội tuyển thành công nhất giải đấu với 7 chức vô địch. Ba đội tuyển khác đã từng đăng quang ở ngôi vị cao nhất của khu vực là Singapore (4 lần), Việt Nam (3 lần) và Malaysia (1 lần). Úc – thành viên đầy đủ chính thức của AFF từ năm 2013 – chưa từng tham dự giải đấu này do có đẳng cấp vượt trội so với mặt bằng chung của bóng đá Đông Nam Á.[5][6]

Trong lần tổ chức gần nhất vào năm 2024, Việt Nam đã lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Thái Lan với tổng tỷ số 5–3 trong hai lượt trận chung kết.

Lịch sử

Năm 1996, giải lần đầu tiên được tổ chức tại Singapore với sự tham gia của đầy đủ 10 đội tuyển trong khu vực Đông Nam Á. Thái Lan trở thành nhà vô địch đầu tiên của giải đấu sau khi đánh bại Malaysia 1–0 trong trận chung kết. Bốn đội tuyển lọt vào bán kết năm đó được vào thẳng vòng chung kết của giải đấu tiếp theo, trong khi sáu đội còn lại phải thi đấu vòng loại để giành bốn vị trí cuối cùng. Myanmar, Singapore, LàoPhilippines đã vượt qua vòng loại để tiến vào giải đấu năm 1998.[cần dẫn nguồn]

Năm 2006, do chậm trễ trong việc tìm kiếm nhà tài trợ sau sự rút lui của Bia Tiger và trùng lịch thi đấu của Đại hội Thể thao châu Á 2006, giải đấu được lùi sang tháng 1 năm 2007 mà không có tên nhà tài trợ gắn kèm tên giải đấu.[7][8]

Năm 2016, giải đấu đã được FIFA công nhận là một giải giao hữu chính thức với các trận đấu quốc tế hạng A[9][10] và được tính điểm trên bảng xếp hạng của FIFA nhưng chỉ với hệ số 5 (so với hệ số 10 đối với các trận đấu giao hữu thuộc Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA).

Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Đông Nam Á, lần thứ hai giải đã không thể tổ chức đúng như kế hoạch ban đầu, khi bị hoãn đến cuối năm 2021.[11]

Tổ chức

Công ty tiếp thị thể thao, truyền thông và quản lý sự kiện Sportfive (trước đây là Lagardère Sports) đã tham gia giải đấu kể từ lần đầu tiên tổ chức vào năm 1996.[cần dẫn nguồn]

Nhà tài trợ tên giải

Giải đấu được thành lập với tên gọi Tiger Cup, sau khi hãng bia Tiger Beer của Asia Pacific Breweries có trụ sở tại Singapore tài trợ cho giải đấu từ năm 1996, cho đến năm 2004. Sau khi Asia Pacific Breweries rút khỏi vị trí nhà tài trợ chính, giải đấu được gọi đơn giản là AFF Championship cho đến năm 2007. Năm 2008, hãng xe hơi Nhật Bản Suzuki đã mua bản quyền đặt tên cho giải đấu, và giải đấu được đổi tên thành AFF Suzuki Cup cho đến năm 2020.[12] Vào ngày 23 tháng 5 năm 2022, AFF đã công bố thỏa thuận tài trợ tên giải mới với công ty Mitsubishi Electric của Nhật Bản và giải được đặt tên là AFF Mitsubishi Electric Cup bắt đầu từ mùa giải năm 2022.[13]

Vào ngày 29 tháng 2 năm 2024, AFF và Mitsubishi Electric, đối tác chính của giải đấu đã ra mắt logo và nhận diện thương hiệu mới cho giải đấu. Là một phần của việc đổi mới thương hiệu giải đấu hàng đầu khu vực, trước đây được gọi là AFF Mitsubishi Electric Cup cũng đã được đổi tên thành ASEAN Mitsubishi Electric Cup. Năm 2025, AFF đã công bố Công ty xe hơi Hyundai là nhà tài trợ chính tiếp theo cho giải đấu, đổi tên thành ASEAN Hyundai Cup.[14]

Mùa giảiNhà tài trợTên giải đấu
1996–2004Tiger BeerTiger Cup
2007Không cóAFF Championship
2008–2020SuzukiAFF Suzuki Cup
2022Mitsubishi ElectricAFF Mitsubishi Electric Cup
2024ASEAN Mitsubishi Electric Cup
2026–nayHyundaiASEAN Hyundai Cup

Thể thức

Từ khi bắt đầu vào năm 1996, Giải vô địch Đông Nam Á được tổ chức theo thể thức thông thường tại một quốc gia chủ nhà, với một vòng bảng và một vòng đấu loại trực tiếp (trừ năm 2002 khi Singapore đăng cai một bảng đấu, còn Indonesia đăng cai một bảng đấu và toàn bộ vòng loại trực tiếp). Các đội được chia làm hai bảng thi đấu vòng tròn một lượt, chọn hai đội đứng đầu mỗi bảng vào vòng bán kết. Các trận bán kết, tranh giải ba và chung kết đều chỉ diễn ra trong một lượt trận.[cần dẫn nguồn]

Từ năm 2004 đến 2016, vòng bảng được đồng đăng cai bởi hai quốc gia, mỗi nước làm chủ nhà của một bảng. Vòng loại trực tiếp (trừ trận tranh hạng ba) cũng được thay đổi sang thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khách cho các đội tuyển vượt qua vòng bảng. Trận tranh giải ba đã được loại bỏ từ năm 2007, và đến năm 2010 thì luật bàn thắng sân khách bắt đầu được áp dụng.[cần dẫn nguồn]

Kể từ năm 2018, toàn bộ giải đấu được diễn ra theo thể thức sân nhà–sân khách. 10 đội tuyển tại vòng bảng được chia làm hai bảng 5 đội và đá một lượt 4 trận, trong đó mỗi đội tuyển thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Vòng loại trực tiếp vẫn giữ nguyên thể thức hai lượt với luật bàn thắng sân khách.[cần dẫn nguồn]

Năm 2020, do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, giải được lùi lại một năm (2021) và tổ chức tập trung tại Singapore, do đó luật bàn thắng sân khách không được áp dụng. Năm 2022, giải đấu áp dụng trở lại thể thức như năm 2018 cùng với luật bàn thắng sân khách.[15] Đến năm 2024, luật bàn thắng sân khách chính thức bị bãi bỏ khỏi giải đấu.

Kết quả

Thể thức thông thường (1996–2002)
NămNước chủ nhàChung kếtTranh hạng baSố đội tham dự
Vô địchTỷ sốÁ quânHạng baTỷ sốHạng tư
1996 Singapore
Thái Lan
1–0
Malaysia

Việt Nam
3–2
Indonesia
10
1998 Việt Nam
Singapore
1–0
Việt Nam

Indonesia
3–3 (s.h.p.)
(5–4 p)

Thái Lan
8
2000 Thái Lan
Thái Lan
4–1
Indonesia

Malaysia
3–0
Việt Nam
9
2002 Indonesia
 Singapore

Thái Lan
2–2 (s.h.p.)
(4–2 p)

Indonesia

Việt Nam
2–1
Malaysia
9
Thể thức sân nhà - sân khách vòng loại trực tiếp (2004–2016)
NămNước chủ nhà vòng bảngChung kếtTranh hạng ba/Hai đội thua ở bán kếtSố đội tham dự
Vô địchTỉ sốÁ quânHạng baTỉ sốHạng tư
2004 Malaysia
 Việt Nam

Singapore
3–1
2–1

Indonesia

Malaysia
2–1
Myanmar
10
Singapore thắng với tổng tỷ số 5–2
2007 Singapore
 Thái Lan

Singapore
2–1
1–1

Thái Lan
 Malaysia Việt Nam8
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2008 Indonesia
 Thái Lan

Việt Nam
2–1
1–1

Thái Lan
 Indonesia Singapore8
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2010 Indonesia
 Việt Nam

Malaysia
3–0
1–2

Indonesia
 Philippines Việt Nam8
Malaysia thắng với tổng tỷ số 4–2
2012 Malaysia
 Thái Lan

Singapore
3–1
0–1

Thái Lan
 Malaysia Philippines8
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2014 Singapore
 Việt Nam

Thái Lan
2-0
2-3

Malaysia
 Philippines Việt Nam8
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 4–3
2016 Myanmar
 Philippines

Thái Lan
1–2
2–0

Indonesia
 Myanmar Việt Nam8
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2
Thể thức sân nhà - sân khách toàn giải đấu (2018–nay)
NămChung kếtHai đội thua ở bán kếtSố đội tham dự
Vô địchTỉ sốÁ quân
2018
Việt Nam
2–2
1–0

Malaysia
 Philippines Thái Lan10
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2020[a][b]
Thái Lan[c]
4–0
2–2

Indonesia[c]
 Singapore Việt Nam10
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 6–2
2022
Thái Lan
2–2
1–0

Việt Nam
 Indonesia Malaysia10
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2
2024
Việt Nam
2–1
3–2

Thái Lan
 Philippines Singapore10
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 5–3
2026
  1. Lùi lịch tổ chức sang năm 2021 do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 ở Đông Nam Á.
  2. Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020 được tổ chức tại một địa điểm tập trung do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 ở Đông Nam Á. Vào ngày 28 tháng 9 năm 2021, Singapore được thông báo là quốc gia đăng cai tổ chức giải đấu.[16] Vòng loại trực tiếp vẫn được duy trì thi đấu theo hai lượt trận nhưng không áp dụng luật bàn thắng sân khách.
  3. 1 2 Do có hành vi không chấp hành quy định phòng chống doping, Cơ quan phòng chống doping thế giới (WADA) đã ra án phạt cấm mang quốc kỳ vào các giải đấu khu vực và quốc tế, ngoại trừ tại Thế vận hội.[17][18] Án phạt có hiệu lực từ tháng 10 năm 2021.[19] Thái Lan sử dụng cờ nền trắng có logo của Liên đoàn bóng đá Thái Lan trong khi Indonesia sử dụng cờ nền trắng có hình quốc huy của Indonesia.

Các đội tuyển tham dự

Đội tuyểnSingapore
1996
(10)
Việt Nam
1998
(8)
Thái Lan
2000
(9)
Indonesia
Singapore
2002
(9)
Malaysia
Việt Nam
2004
(10)
Singapore
Thái Lan
2007
(8)
Indonesia
Thái Lan
2008
(8)
Indonesia
Việt Nam
2010
(8)
Malaysia
Thái Lan
2012
(8)
Singapore
Việt Nam
2014
(8)
Myanmar
Philippines
2016
(8)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2018
(10)
Singapore
2020
(10)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2022
(10)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2024
(10)
Tổng
 ÚcChưa là thành viên AFF××××××0
 BruneiVB×××××VB2
 CampuchiaVBVBVBVBVBVBVBVBVBVB10
 Indonesia4th3rd2nd2nd2ndVBBK2ndVBVB2ndVB2ndBKVB15
 LàoVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVB14
 Malaysia2ndVB3rd4th3rdBKVB1stBK2ndVB2ndVBBKVB15
 MyanmarVBVBVBVB4thVBVBVBVBVBBKVBVBVBVB15
 PhilippinesVBVBVBVBVBVBBKBKBKVBBKVBVBBK14
 SingaporeVB1stVBVB1st[2]1st[3]BKVB1st[4]VBVBVBBKVBBK15
 Thái Lan1st4th1st[2]1st[3]VB2nd2ndVB2nd1st[4]1st[5]BK1st[6]1st[7]2nd15
 Đông Timor×VBVBVBVB4
 Việt Nam3rd2nd4th3rdVBBK1stBKVBBKBK1st[2]BK2nd1st15
Chú thích

Thành tích theo quốc gia

Đội tuyểnVô địchÁ quânHạng baHạng tưBán kết
 Thái Lan7 (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022)4 (2007, 2008, 2012, 2024)1 (1998)1 (2018)
 Singapore4 (1998, 2004, 2007, 2012)3 (2008, 2020, 2024)
 Việt Nam3 (2008, 2018, 2024)2 (1998, 2022)2 (1996, 2002)1 (2000)5 (2007, 2010, 2014, 2016, 2020)
 Malaysia1 (2010)3 (1996, 2014, 2018)2 (2000, 2004)1 (2002)3 (2007, 2012, 2022)
 Indonesia6 (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020)1 (1998)1 (1996)2 (2008, 2022)
 Philippines5 (2010, 2012, 2014, 2018, 2024)
 Myanmar1 (2004)1 (2016)
Tổng số15155520

Thống kê

Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

Tính đến giải đấu năm 2024
HạngCầu thủBàn thắng
1Thái Lan Teerasil Dangda25
2Singapore Noh Alam Shah17
3Thái Lan Worrawoot Srimaka15
Việt Nam Lê Công Vinh
5Việt Nam Lê Huỳnh Đức14
6Indonesia Kurniawan Dwi Yulianto13
Thái Lan Adisak Kraisorn
Việt Nam Nguyễn Tiến Linh
9Indonesia Bambang Pamungkas12
Thái Lan Kiatisuk Senamuang
11Singapore Agu Casmir11
12Singapore Khairul Amri10
  • In đậm chỉ ra cầu thủ vẫn còn đang thi đấu quốc tế.

Vua phá lưới

NămCầu thủSố bàn
1996Thái Lan Natipong Sritong-In7
1998Myanmar Myo Hlaing Win4
2000Indonesia Gendut Doni Christiawan
Thái Lan Worrawoot Srimaka
5
2002Indonesia Bambang Pamungkas8
2004Indonesia Ilham Jaya Kesuma7
2007Singapore Noh Alam Shah10
2008Indonesia Budi Sudarsono
Singapore Agu Casmir
Thái Lan Teerasil Dangda
4
2010Malaysia Safee Sali5
2012Thái Lan Teerasil Dangda5
2014Malaysia Safiq Rahim6
2016Thái Lan Teerasil Dangda6
2018Thái Lan Adisak Kraisorn8
2020Malaysia Safawi Rasid
Philippines Bienvenido Marañón
Thái Lan Chanathip Songkrasin
Thái Lan Teerasil Dangda
4
2022Thái Lan Teerasil Dangda
Việt Nam Nguyễn Tiến Linh
6
2024Việt Nam Nguyễn Xuân Son7

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

NămCầu thủ
1996Malaysia Zainal Nakils Hassan
1998Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn
2000Thái Lan Kiatisuk Senamuang
2002Thái Lan Therdsak Chaiman
2004Singapore Lionel Lewis
2007Singapore Noh Alam Shah
2008Việt Nam Dương Hồng Sơn
2010Indonesia Firman Utina
2012Singapore Shahril Ishak
2014Thái Lan Chanathip Songkrasin
2016
2018Việt Nam Nguyễn Quang Hải
2020Thái Lan Chanathip Songkrasin
2022Thái Lan Theerathon Bunmathan
2024Việt Nam Nguyễn Xuân Son

Bàn thắng đẹp nhất giải

NămThời gianCầu thủBàn thắngTrận đấu
20088 tháng 12 năm 2008Việt Nam Nguyễn Vũ Phong2–3Malaysia 2–3 Việt Nam (vòng bảng)
201026 tháng 12 năm 2010Malaysia Ashari Samsudin2–0Malaysia 3–0 Indonesia (chung kết lượt đi)
20129 tháng 12 năm 2012Thái Lan Teerasil Dangda1–1Malaysia 1–1 Thái Lan (bán kết lượt đi)
201422 tháng 11 năm 2014Việt Nam Lê Công Vinh2–1Việt Nam 2–2 Indonesia (vòng bảng)
201617 tháng 12 năm 2016Thái Lan Siroch Chatthong2–0Thái Lan 2–0 Indonesia (chung kết lượt về)
20185 tháng 12 năm 2018Malaysia Syahmi Safari1–1Thái Lan 2–2 Malaysia (bán kết lượt về)
202025 tháng 12 năm 2021Singapore Shahdan Sulaiman1–2Indonesia 4–2 Singapore (bán kết lượt về)
20222 tháng 1 năm 2023Indonesia Marselino Ferdinan0–2Philippines 1–2 Indonesia (vòng bảng)
20245 tháng 1 năm 2025Thái Lan Supachok Sarachat2–1Thái Lan 2–3 Việt Nam (chung kết lượt về)

Các huấn luyện viên vô địch

NămĐộiHuấn luyện viên
1996 Thái LanThái Lan Thawatchai Sartjakul
1998 SingaporeAnh Barry Whitbread
2000 Thái LanAnh Peter Withe
2002
2004 SingaporeSerbia Radojko Avramović
2007
2008 Việt NamBồ Đào Nha Henrique Calisto
2010 MalaysiaMalaysia Krishnasamy Rajagopal
2012 SingaporeSerbia Radojko Avramović
2014 Thái LanThái Lan Kiatisuk Senamuang
2016
2018 Việt NamHàn Quốc Park Hang-seo
2020 Thái LanĐứcBrasil Alexandré Pölking
2022
2024 Việt NamHàn Quốc Kim Sang-sik

Bảng xếp hạng tổng thể

Tính đến giải đấu năm 2024
Thứ hạngĐội tuyểnTDTrTHBBTBBHSĐThành tích tốt nhất
1 Thái Lan1593582015212108+104194Vô địch (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022)
2 Việt Nam158748231618283+99167Vô địch (2008, 2018, 2024)
3 Indonesia1580391823193134+59135Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020)
4 Singapore157235172012678+48122Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012)
5 Malaysia157935172713693+43122Vô địch (2010)
6 Myanmar15541692966119–5357Bán kết (2004, 2016)
7 Philippines1454137346267–546Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018, 2024)
8 Campuchia1038713046118–7222Vòng bảng (10 lần)
9 Lào1449283939181–14214Vòng bảng (14 lần)
10 Brunei28107337–343Vòng bảng (2 lần)
11 Đông Timor4160016968–590Vòng bảng (4 lần)

Tham khảo

  1. Isu Mata FIFA Ranking Dalam Sejarah Kejohanan Piala AFF (bằng tiếng Mã Lai) - Football Tribe, 13 November 2016.
  2. "Tiger Cup có tên mới là Giải vô địch bóng đá Đông-Nam Á". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 3 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
  3. AFF (ngày 23 tháng 5 năm 2022). "AFF announces Mitsubishi Electric as the new title sponsor of AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". AseanFootball.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  4. AFF (ngày 29 tháng 2 năm 2024). "AFF and Mitsubishi Electric launch new brand identity for Asean Mitsubishi Electric Cup™ 2024". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh).
  5. Trí, Dân. "Australia không tham dự giải Vô địch ĐNÁ và SEA Games". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  6. "AFF công nhận tư cách thành viên của Australia". VOV.VN. ngày 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  7. Bongda24h (ngày 5 tháng 10 năm 2006). "Giải vô địch Đông Nam Á vẫn chưa có tài trợ". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  8. "VFF - Giải Vô địch Đông Nam Á 2006 có thể có thêm vòng loại". VFF. ngày 15 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
  9. "AFF Cup bắt đầu được FIFA tính điểm xếp hạng". Báo Thanh Niên. ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  10. "FIFA to start awarding ranking points to AFF Championship tournament | Goal.com". www.goal.com (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2023.
  11. "AFF Cup từng một lần suýt "toang" vì không có tiền". Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2022.
  12. "Global News News.2008". Global Suzuki. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
  13. "AFF Announces Mitsubishi Electric As The New Title Sponsor Of AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". www.affmitsubishielectriccup.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2022.
  14. "HYUNDAI MOTOR NAMED NEW TITLE PARTNER OF ASEAN'S TOP FOOTBALL EVENT – THE ASEAN CHAMPIONSHIP, NOW KNOWN AS THE ASEAN HYUNDAI CUP™". ASEAN United FC (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  15. B.Phúc (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "AFF Cup 2022: Luật bàn thắng sân khách chỉ được áp dụng trong 90 phút". Đại đoàn kết. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
  16. Noronha, Anselm (ngày 28 tháng 9 năm 2021). "Singapore to host AFF Suzuki Cup 2020: Teams, how to watch & more | Goal.com". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2021.
  17. "Thailand loses right to host tournaments". Bangkok Post. Bangkok Post Public Co. Ltd. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021. The country has also been denied the right to display its national flag at any such events (international football events).
  18. "Chairman Of PSSI: Regarding The Flag At AFF 2020, We Will Follow Whatever The Decision Is". VOI – Waktunya Merevolusi Pemberitaan (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  19. "WADA confirms non-compliance of five Anti-Doping Organizations (7 October 2021)". World Anti-Doping Agency (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.

Xem thêm

Liên kết ngoài