Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa thuộc Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Samoa thuộc Mỹ
Biệt danhThe Boys from the Territory
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Samoa thuộc Mỹ
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngNicky Salapu
Thi đấu nhiều nhấtNicky Salapu (22)
Ghi bàn nhiều nhấtSamuel Hayward[1]
Ramin Ott (3)
Sân nhàSân vận động bóng đá Pago Park
Mã FIFAASA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 184 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất164 (10.2015)
Thấp nhất205 (5.2006)
Hạng Elo
Hiện tại 237 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất188 (22.8.1983)
Thấp nhất238 (27.8.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức
 Tây Samoa 3–1 Samoa thuộc Mỹ 
(Apia, Tây Samoa; 20 tháng 8 năm 1983)FIFA công nhận
 Tonga 3–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Rarotonga, Quần đảo Cook; 2 tháng 9 năm 1998)
Trận thắng đậm nhất
Không chính thức
 Samoa thuộc Mỹ 3–0 Wallis và Futuna 
(Apia, Tây Samoa; 22 tháng 8 năm 1983)FIFA công nhận
 Samoa thuộc Mỹ 2–0 Quần đảo Cook 
(Nuku'alofa, Tonga; 4 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Úc 31–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Coffs Harbour, Úc; 11 tháng 4 năm 2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa thuộc Mỹ (tiếng Samoa: Au soka Amerika Sāmoa) đại diện cho Samoa thuộc Mỹ trong các giải bóng đá quốc tế nam và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Samoa thuộc Mỹ, cơ quan quản lý bóng đá tại vùng lãnh thổ này. Sân nhà của đội là Sân vận động bóng đá Pago ParkPago Pago.

Lịch sử

Thời kỳ đầu

Năm 1983, Samoa thuộc Mỹ lần đầu tiên tham gia đội bóng đá tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương. Trận đấu chính thức đầu tiên của họ diễn ra tại Apia, Tây Samoa vào ngày 20 tháng 8 năm 1983, với kết quả thua 1-3 trước Tây Samoa. Hai ngày sau, họ giành chiến thắng đầu tiên với tỷ số 3-0 trước Wallis và Futuna, nhưng sau đó bị loại ở vòng bảng sau khi thua Tonga 2-3 vào ngày 24 tháng 8.[4][5][6]

Năm tiếp theo, Hiệp hội Bóng đá Samoa thuộc Mỹ (ASFA), nay gọi là Liên đoàn Bóng đá Samoa thuộc Mỹ (FFAS), được thành lập và bắt đầu quản lý đội tuyển quốc gia.[7]

Sau khi thi đấu tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1987 và Cúp Polynesia 1994, ASFA trở thành thành viên chính thức của Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC) và FIFA, cho phép họ lần đầu tham gia vòng loại World Cup.[7] Samoa thuộc Mỹ ghi nhận trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận tại Cúp Polynesia 1998 ở Rarotonga, Quần đảo Cook, khi thua Tonga 0-3 vào ngày 2 tháng 9.[5][6][8]

Kỷ lục trận thua đậm nhất lịch sử bóng đá quốc tế

Trong chiến dịch vòng loại FIFA World Cup 2002 vào tháng 4 năm 2001, Samoa thuộc Mỹ đã lập kỷ lục thua đậm nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế khi thua Úc với tỷ số 0-31.[9] Trận đấu này đã gây tranh cãi về cách tổ chức vòng loại, và khiến phía Úc đề xuất nên có vòng loại sơ bộ để tránh những trận đấu quá chênh lệch. FIFA cũng đồng tình với ý kiến này và bắt đầu áp dụng vòng loại sơ bộ ở khu vực châu Đại Dương từ World Cup 2006.[10]

Giai đoạn trì trệ

Từ khi gia nhập FIFA, Samoa thuộc Mỹ thường được xem là một trong những đội bóng yếu nhất thế giới.[11] Đến tháng 11 năm 2011, họ từng là đội đứng cuối bảng xếp hạng FIFA cùng với một đội khác.[12]

Ngày 23 tháng 11 năm 2011, Samoa thuộc Mỹ có chiến thắng FIFA chính thức đầu tiên sau 38 trận thua liên tiếp, khi đánh bại Tonga 2-1 ở vòng loại World Cup 2014. [5][11][13]

Nỗ lực của đội tuyển trong quá trình tranh vé dự World Cup 2014 được ghi lại trong bộ phim tài liệu của Anh năm 2014 mang tên Next Goal Wins, do Mike Brett và Steve Jamison đạo diễn.[14][15] Tháng 10 năm 2015, đội đạt thứ hạng FIFA cao nhất lịch sử khi đứng thứ 164 sau 2 chiến thắng liên tiếp trước TongaQuần đảo Cook tại vòng loại World Cup 2018.[5][16]

Sau khi thi đấu tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2019, Samoa thuộc Mỹ bị loại khỏi bảng xếp hạng FIFA do không thi đấu trong hơn 4 năm, phần lớn vì ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến họ phải bỏ cuộc ở vòng loại World Cup 2022Cúp bóng đá châu Đại Dương 2020 bị hủy. Đội sẽ trở lại thi đấu tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2023.[17]

Vấn đề nguồn cầu thủ

Samoa thuộc Mỹ gặp nhiều khó khăn một phần vì quy mô dân số nhỏ, nhiều cầu thủ tiềm năng phải ra nước ngoài học tập hoặc làm việc, hoặc chuyển sang chơi các môn thể thao khác như bóng chày. Một trở ngại khác là quy định về quốc tịch quốc tế: cầu thủ phải có quốc tịch của nước mình đại diện, trong trường hợp Samoa thuộc Mỹ là quốc tịch Mỹ.[18] Người sinh ra ở Samoa thuộc Mỹ là công dân Mỹ,[19] các công dân nước ngoài nhập cư vào American Samoa,[20][21] họ chiếm khoảng một phần ba dân số của nơi này, nhưng họ không được cấp quốc tịch Mỹ.[22] Đội tuyển có thể cân nhắc tuyển cầu thủ từ Hoa Kỳ như các đội bóng của các vùng lãnh thổ Thái Bình Dương khác, ví dụ như Tahiti sử dụng cầu thủ từ Pháp đại lục.[18]

Giải vô địch bóng đá thế giới

Sau khi gia nhập FIFA vào năm 1998,[23] Samoa thuộc Mỹ lần đầu tiên tham gia vòng loại FIFA World Cup 2002. Họ đã tham gia vòng loại cho các kỳ World Cup tiếp theo nhưng chưa bao giờ vượt qua được vòng đầu tiên. Lần gần nhất họ suýt lọt vào vòng hai là ở vòng loại World Cup 2018, khi họ thắng hai trong ba trận đấu và chỉ thiếu may mắn vì kém hơn về hiệu số bàn thắng bại.[24]

FIFA World CupQualification
YearHostRoundPldWDLFAKết quảSTTHBBTBBNguồn
1930 to 1998Not a FIFA memberNot a FIFA member
2002 Japan

 South Korea

colspan=7 rowspan=5data-sort-value="" style="background: var(--background-color-interactive, #ececec); color: var(--color-base, inherit); vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Did not qualifyGroup – 5th4004057[25]
2006 GermanyFirst round group – 5th[A]4004134[26]
2010 South AfricaFirst round group – 5th[B]4004138[27]
2014 BrazilFirst round group – 3rd[C]311133[28]
2018 RussiaFirst round group – 2nd[D]320164[29]
2022 QatarWithdrewWithdrew
2026 Canada

 Mexico United States||colspan=7 data-sort-value="" style="background: var(--background-color-interactive, #ececec); color: var(--color-base, inherit); vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Did not qualify

First round100102
2030 Morocco

 Portugal Spain

2034 Saudi Arabia
Total0000000/619311511138
Vòng chung kếtVòng loại
NămChủ nhàKết quảSTTHBBTBBKết quảSTTHBBTBBNguồn
1930 đến 1998Not a FIFA memberNot a FIFA member
2002 Hàn Quốc

 Nhật Bản

colspan=7 rowspan=5data-sort-value="" style="background: var(--background-color-interactive, #ececec); color: var(--color-base, inherit); vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Did not qualifyVòng 1 - Hạng 54004057[30]
2006 ĐứcVòng 1 - Hạng 5[A]4004134[31]
2010 Nam PhiVòng 1 - Hạng 5[B]4004138[32]
2014 BrasilVòng 1 - Hạng 3[C]311133[33]
2018 NgaVòng 1 - Hạng 2[D]320164[16]
2022 QatarWithdrewWithdrew
2026 Canada

 Mexico

 Hoa Kỳ

colspan=7 data-sort-value="" style="background: var(--background-color-interactive, #ececec); color: var(--color-base, inherit); vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Did not qualifyVòng 1100102
2030 Maroc

 Bồ Đào Nha

 Tây Ban Nha

2034 Ả Rập Xê Út
Tổng0000000/619311511138
Ghi chú
  1. ^
    A: Vòng loại World Cup 2006 khu vực châu Đại Dương đồng thời là vòng loại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004.
  2. ^
    B: Giải bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2007 đồng thời là vòng loại giải OFC Nations Cup 2008 và cũng là vòng loại đầu tiên cho World Cup 2010.
  3. ^
    C: Vòng loại World Cup 2014 khu vực châu Đại Dương đồng thời là vòng loại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012.
  4. ^
    D: Vòng loại World Cup 2018 khu vực châu Đại Dương đồng thời là vòng loại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016.


Cúp bóng đá châu Đại Dương

Trước khi trở thành thành viên chính thức của Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC) vào năm 1998,[34] Samoa thuộc Mỹ đã tham gia Cúp Polynesia 1994, vốn là vòng loại dành cho các đội tuyển quốc gia Polynesia nhằm tranh vé dự Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996. Đây là lần đầu tiên vùng lãnh thổ này thi đấu để giành suất tham dự giải đấu hàng đầu của OFC dành cho các đội tuyển bóng đá nam quốc gia.[35]

Cúp bóng đá châu Đại Dương thường được xem như một phần của quá trình vòng loại FIFA World Cup dành cho các đội tuyển quốc gia thuộc châu Đại Dương. Do đó, kể từ năm 1998, Samoa thuộc Mỹ đã tham gia vòng loại cho cả hai giải đấu này ở mỗi kỳ, tuy nhiên họ vẫn chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết của bất kỳ giải nào.

Vòng chung kếtVòng loại
NămChủ nhàKết quảSTTHBBTBBKết quảSTTHBBTBBNguồn
1973 New ZealandDid not enterDid not enter
1980 New Caledonia
1996[E]Did not qualify4th[F]300337[36]
1998 Úc5th [G]4004323[8]
2000 Tahiti5th[H]4004229[37]
2002 New Zealand5th4004229[38]
2004 Australia5th[I]4004134[31]
2008[E]5th[J]4004138[32]
2012 Quần đảo Solomon3rd[K]311133[33]
2016 Papua New Guinea2nd[L]320164[16]
2024 Fiji
 Vanuatu
Did not enterDid not enter
Tổng00000029312521167
Ghi chú
  1. ^
    E: Không có nước chủ nhà cố định cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 1996 và năm 2008.
  2. ^
    F: Cúp Polynesia năm 1994 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 1996.
  3. ^
    G: Cúp Polynesia năm 1998 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 1998.
  4. ^
    H: Cúp Polynesia năm 2000 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2000.
  5. ^
    I: Vòng loại World Cup khu vực châu Đại Dương năm 2006 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2004.
  6. ^
    J: Giải bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương năm 2007 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2008 và vòng loại đầu tiên cho World Cup FIFA năm 2010.
  7. ^
    K: Vòng loại World Cup khu vực châu Đại Dương năm 2014 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2012.
  8. ^
    L: Vòng loại World Cup khu vực châu Đại Dương năm 2018 đồng thời là vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương năm 2016.

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

Samoa thuộc Mỹ lần đầu tiên tham gia Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương vào năm 1983. Đây là lần đầu tiên đội bóng đại diện cho vùng lãnh thổ này thi đấu môn bóng đá và họ đã giành được một chiến thắng trong ba trận vòng bảng khi đánh bại Wallis và Futuna với tỷ số 3–0 – đây cũng là lần duy nhất Samoa thuộc Mỹ giành chiến thắng trong giải đấu này – tuy nhiên kết quả đó vẫn không đủ để họ đi tiếp vào vòng sau.[39] Samoa thuộc Mỹ tiếp tục tham gia kỳ Đại hội năm 1987 nhưng lại bị loại ngay từ vòng bảng khi thua cả bốn trận đấu.[40]

Phải mất thêm 20 năm nữa họ mới trở lại giải đấu. Kỳ Đại hội năm 2007 là lần cuối được gọi là Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương trước khi đổi tên thành Đại hội Thể thao Thái Bình Dương vào bốn năm sau, đồng thời cũng là vòng loại cho FIFA World Cup 2010. Trong lần thứ ba tham gia giải, Samoa thuộc Mỹ lại tiếp tục bị loại ngay từ vòng bảng khi thua cả bốn trận đấu.[41] Kết cục tương tự cũng xảy ra với Samoa thuộc Mỹ tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2011 khi họ thua cả năm trận và đứng cuối bảng đấu của mình.[42]

Năm 2015, Đại hội Thể thao Thái Bình Dương là một giải đấu giới hạn độ tuổi, đồng thời là vòng loại Olympic nam của OFC, nên đội bóng đại diện Samoa thuộc Mỹ không tham dự. Bốn năm sau, họ trở lại giải đấu và tiếp tục bị loại từ vòng bảng, tuy nhiên, trận hòa 1–1 với Tuvalu đã chấm dứt chuỗi thua kéo dài 32 năm của đội bóng tại giải này.[43]

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
NămChủ nhàKết quảSTTHBBTBBNguồn
1963 đến 1979Did not enter
1983 Tây SamoaVòng bảng310266[39]
1987 New Caledonia4004142[40]
1991 đến 2003Did not enter
2007[M] SamoaVòng bảng4004138[41]
2011 New Caledonia5005026[42]
2015 Papua New GuineaDid not enter[N]
2019 SamoaVòng bảng5014236[43]
2023 Quần đảo Solomon4004231
Tổng25112312179
Ghi chú
  1. ^
    M: Giải bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương năm 2007 kiêm luôn vòng loại cho Cúp bóng đá châu Đại Dương 2008 và cũng là vòng loại đầu tiên của FIFA World Cup 2010.
  2. ^
    N: Giải bóng đá nam tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương năm 2015 có giới hạn độ tuổi và đồng thời cũng là vòng loại Olympic nam của OFC.

Đội hình

Các cầu thủ sau đã được triệu tập cho Đại hội Thể thao Thái Bình Dương năm 2023.[44]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 30 tháng 11 năm 2023, sau trận đấu với đội Tonga.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMPenieli Atu5 tháng 9, 2005 (20 tuổi)30Samoa thuộc Mỹ PanSa
211TMMatthias Logologo24 tháng 6, 2002 (23 tuổi)10Samoa thuộc Mỹ Pago Youth

32HVAustin Kaleopa24 tháng 4, 2001 (24 tuổi)80Samoa thuộc Mỹ Utulei Youth
42HVPoasa Collins12 tháng 1, 2004 (22 tuổi)20Samoa thuộc Mỹ Pago Youth
52HVLeaga Lealuga41Samoa thuộc Mỹ Black Roses
62HVRobert Yarofalir30Samoa thuộc Mỹ Green Bay
82HVLalofau Fe'a40Samoa thuộc Mỹ Pago Youth
142HVMisiona Fagapulea20Samoa thuộc Mỹ Ilaoa and To'omata
152HVPela Scanlan24 tháng 1, 2006 (20 tuổi)30Samoa thuộc Mỹ Pago Youth

23TVRoy Ledoux26 tháng 6, 2000 (25 tuổi)90Samoa thuộc Mỹ Pago Youth
103TVTia Silao41Samoa thuộc Mỹ Pago Youth
113TVBilljay Vaitoelau13 tháng 4, 2002 (23 tuổi)41Samoa thuộc Mỹ Royal Puma
123TVKuresa Taga'i4 tháng 8, 2000 (25 tuổi)70Samoa thuộc Mỹ Ilaoa and To'omata
133TVLarry Silao20Samoa thuộc Mỹ Pago Youth
163TVBen Tofaeono18 tháng 3, 2006 (20 tuổi)30Samoa thuộc Mỹ Ilaoa and To'omata
173TVPago Isu13 tháng 11, 2005 (20 tuổi)30Samoa thuộc Mỹ Black Roses
203TVPuni Samuelu16 tháng 8, 1996 (29 tuổi)70Samoa thuộc Mỹ Pago Youth

74Petu Pouli18 tháng 12, 2005 (20 tuổi)40Samoa thuộc Mỹ Vaiala Tongan
94Daniel Lee (2007-02-17)17 tháng 2, 2007 (16 tuổi)30Samoa thuộc Mỹ Royal Puma
184Tala Fereti40Samoa thuộc Mỹ Ilaoa and To'omata
194Paneta Loke00Samoa thuộc Mỹ Lion Heart

Tham khảo

  1. Soccer: the Ultimate Guide. Penguin. ngày 19 tháng 4 năm 2010. tr. 109. ISBN 9780756673215. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. Cruickshank, Mark; Morrison, Neil; Veroeveren, Pieter (ngày 17 tháng 10 năm 2016). "South Pacific Games 1983 (Western Samoa)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  5. 1 2 3 4 "World Football Elo Ratings: Eastern Samoa". World Football Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  6. 1 2 Courtney, Barrie (ngày 23 tháng 11 năm 2006). "American Samoa – List of international matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  7. 1 2 "Member Association – American Samoa". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  8. 1 2 Owsianski, Jarek; Pierrend, José Luis; Bobrowsky, Josef; Zlotkowski, Andre (ngày 21 tháng 3 năm 2004). "Polynesian Cup 1998". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  9. Rookwood, Dan (ngày 11 tháng 4 năm 2001). "Aussie Rules as Socceroos smash world record again". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  10. "Road to SA 2010 starts in Samoa". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009.
  11. 1 2 "American Samoa wins first ever football match after 30 straight defeats in 17 years". The Daily Telegraph. ngày 23 tháng 11 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011.
  12. "FIFA/Coca-Cola World Ranking". FIFA.com. ngày 23 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  13. Lee, Ben (ngày 24 tháng 11 năm 2011). "American Samoa football team celebrate first win in 18 years". Digital Spy. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  14. Mitchell, Wendy (ngày 3 tháng 2 năm 2014). "Making Next Goal Wins". screendaily.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2021.
  15. Geoghegan, Kev (ngày 6 tháng 5 năm 2014). "Next Goal Wins for 'world's worst football team'". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2014.
  16. 1 2 3 King, Ian; Stokkermans, Karel (ngày 5 tháng 7 năm 2018). "World Cup 2018 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  17. Nash, Mathew (ngày 16 tháng 11 năm 2023). "Pacific nations return from football wilderness". Radio New Zealand. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
  18. 1 2 Andrew Fa’asau, Asi (ngày 3 tháng 11 năm 2023). "FFAS local national teams in final preparations for Pacific Games". Samoa News. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2023.
  19. 8 U.S.C. § 1101, 8 U.S.C. § 1401, 8 U.S.C. § 1408.
  20. "Nativity by place of birth and citizenship status". 2010 Decennial Census of the Island Areas, American Samoa summary file. United States Census Bureau.
  21. "Selected social characteristics". 2020 Decennial Census of the Island Areas, American Samoa demographic profile. United States Census Bureau.
  22. "Who is eligible for naturalization?" (PDF). United States Citizenship and Immigration Services.
  23. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên FIFA2
  24. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WCQ20182
  25. Stokkermans, Karel (ngày 13 tháng 9 năm 2018). "World Cup 2002 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  26. Stokkermans, Karel; Aarhus, Lars; Goloboy, Jim; King, Ian; Owsianski, Jarek; Naveed, Malik Riaz Hai; Rubio, Julián Díaz; Tabeira, Martín; Zea, Antonio; Zlotkowski, Andre (ngày 26 tháng 11 năm 2009). "World Cup 2006 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  27. Priadko, Aleks (ngày 20 tháng 8 năm 2015). "South Pacific Games 2007 (Samoa)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  28. Stokkermans, Karel; Andrés, Juan Pablo; Lugo, Erik Francisco (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "World Cup 2014 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  29. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WCQ20183
  30. Stokkermans, Karel (ngày 13 tháng 9 năm 2018). "World Cup 2002 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  31. 1 2 Stokkermans, Karel; Aarhus, Lars; Goloboy, Jim; King, Ian; Owsianski, Jarek; Naveed, Malik Riaz Hai; Rubio, Julián Díaz; Tabeira, Martín; Zea, Antonio; Zlotkowski, Andre (ngày 26 tháng 11 năm 2009). "World Cup 2006 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  32. 1 2 Priadko, Aleks (ngày 20 tháng 8 năm 2015). "South Pacific Games 2007 (Samoa)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  33. 1 2 Stokkermans, Karel; Andrés, Juan Pablo; Lugo, Erik Francisco (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "World Cup 2014 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  34. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên FIFA3
  35. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên PC19982
  36. Morrison, Neil (ngày 20 tháng 10 năm 2001). "Polynesian Cup 1994". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  37. Zlotkowski, Andre (ngày 21 tháng 3 năm 2004). "Polynesian Cup 2000". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  38. Zlotkowski, Andre; Morrison, Neil (ngày 21 tháng 3 năm 2004). "Oceanian Nations Cup 2002". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  39. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên SPG19832
  40. 1 2 Garin, Erik (ngày 19 tháng 1 năm 2017). "South Pacific Games 1987 (New Caledonia)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  41. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên SPG20073
  42. 1 2 Morrison, Neil; Schöggl, Hans (ngày 18 tháng 1 năm 2018). "Pacific Games 2011 (New Caledonia)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  43. 1 2 Di Maggio, Roberto (ngày 21 tháng 8 năm 2019). "Pacific Games 2019 (Samoa)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  44. "Match report" (PDF). OFC.

Liên kết ngoài